Nội bệnh lý part 9 potx - Pdf 20

Cuối cùng sự phát hiện kháng thể kháng nhân do Coons v Frion năm
1957 đã dẫn đến sự tìm ra một loạt các tự kháng thể khác, đánh dấu một mốc
quan trọng khẳng định lupus ban đỏ l một bệnh tự miễn.
Sự xuất hiện v tác dụng tốt của corticoid đã kéo di đời sống bệnh nhân
v giúp cho tiên lợng của bệnh nhân thay đổi rất nhiều (Hench 1948 - 1949),
Dubois đa ra định nghĩa: bệnh lupus l một hội chứng nguyên nhân không
rõ, đặc trng bởi tổn thơng nhiều cơ quan nội tạng, có những đợt tiến triển
nặng xen kẽ đợt lui bệnh. Chẩn đoán bệnh dựa trên sự có mặt của các kháng
thể kháng nhân v tế bo Hargraves trong huyết thanh của bệnh nhân. Năm
1968 Hội khớp học Hoa Kỳ (ARA) đa ra 14 tiêu chuẩn chẩn đoán v ngy nay
chỉ còn 11 tiêu chuẩn. Chỉ cần có 4/11 tiêu chuẩn l chẩn đoán dơng tính.
Tỉ lệ mắc bệnh lupus hng năm rất khó xác định. Theo một số ti liệu
nghiên cứu, tỉ lệ đó giao động từ 1 đến 10 ca mới trong 100.000 dân (1955-
1975) tại Mỹ v các nớc Bắc Âu.
2. cơ chế Bệnh sinh
2.1. Các bất thờng về miễn dịch
2.1.1. Các tự kháng thể
Kháng thể kháng cấu trúc của nhân:

Kháng thể kháng nhân (ANA) tỷ lệ dơng tính cao tới 90% nhng độ đặc
hiệu thấp vì ANA có thể gặp trong các bệnh khác nh xơ cứng bì, viêm đa
khớp dạng thấp. Đặc biệt gặp dơng tính từ 1- 3% ở ngời bình thờng,
nhất l ở ngời gi.

Kháng thể kháng ADN gồm 03 typ:
+ Typ I: Kháng thể kháng ADN tự nhiên chuỗi kép (ds ADN, db ADN, n
ADN), tỷ lệ gặp l 60-70%, độ đặc hiệu cao.
+ Typ II: Kháng thể kháng cả ADN chuỗi đơn v chuỗi kép.
+ Typ III: Kháng thể kháng ADN chuỗi đơn (n-ADN), tỷ lệ gặp l 30%.

Kháng thể kháng Histone: gặp trong các trờng hợp lupus do thuốc.

Kháng thể kháng phospholipid: trên lâm sng đợc biểu hiện bằng phản
ứng giang mai dơng tính giả.
Kháng thể kháng vi cơ quan:

Kháng thể kháng ribosom: khi xuất hiện kháng thể ny thờng có biểu
hiện tâm thần.

Kháng thể chống bộ máy Golgi: rất ít gặp.
2.1.2. Các phức hợp miễn dịch

Phức hợp miễn dịch lu hnh: gặp trong hệ tuần hon.

Phức hợp lắng đọng: trong các mô, các tổ chức dới da, mng đáy cầu
thận.
2.1.3. Bổ thể
Các phức hợp miễn dịch (PHMD) khi lắng đọng sẽ hoạt hoá bổ thể theo
con đờng kinh điển. Sự hoạt hoá sẽ giải phóng ra các mảnh C
3a - C5a. Đây l
yếu tố hoá ứng động, sẽ lôi kéo các bạch cầu đa nhân trung tính, đại thực bo
đến thực bo với phức hợp miễn dịch. Trong quá trình thực bo sẽ giải phóng
ra những chất gây viêm ở những nơi có PHMD lắng đọng.
Khi phản ứng viêm diễn ra kích thích quá trình oxy hoá tạo ra các gốc tự
do, các ion có độc tính rất mạnh với mô liên kết.
Ngoi các tế bo, gốc tự do gây tổn thơng còn có các enzym tiêu protein
có nguồn gốc từ nhiều tế bo khác nhau tham gia vo quá trình huỷ hoại mô,
các tổ chức liên kết

106
2.2. Các yếu tố nguyên nhân
2.2.1. Yếu tố bẩm sinh (di truyền)

Có thể gặp ban đỏ ở vùng trớc ngực, lng, ở đầu ngón tay xung quanh
móng.

Da nhạy cảm với ánh sáng.

Loét miệng, họng (xem hình 10.2 ở phụ bản).

Rụng tóc có thể lan toả hoặc khu trú thnh mảng.

107
3.3. Các biểu hiện ở cơ xơng khớp

Đau cơ, đau khớp l dấu hiệu hay gặp v thờng l dấu hiệu khởi phát
bệnh.

Viêm khớp đơn thuần: Có thể gặp ở một hay nhiều khớp, có thể di chuyển
từ khớp ny sang khớp khác. Không có cứng khớp buổi sáng, không có
sng nóng đỏ, không có biến dạng xơng khớp. Trên X-quang không có
hình ảnh mòn xơng, gai xơng hoặc hẹp dính khe khớp. Có thể gặp biến
dạng ngón tay hình thoi, hoặc biến dạng cả trục khớp hình thnh một
bệnh thấp kiểu Jaccoud, nhng rất ít gặp.

Hoại tử xơng vô khuẩn: Thờng gặp ở cực trên xơng đùi, lồi cầu xơng
đùi, thân xơng chy hoặc đầu xơng cánh tay m không phải do
corticoid.

Viêm cơ, loạn dỡng cơ: Có thể thấy xâm nhập bạch cầu qua sinh thiết cơ
v có tăng men cơ qua xét nghiệm.

Viêm khớp nhiễm trùng: Thờng gặp ở khớp gối, do các chủng vi khuẩn

+ Protein máu giảm dới 60g/l trong đó albumin giảm dới 30g/l.
+ Tăng lipid (triglycerin, cholesterol).

Suy thận mạn: vô niệu, huyết áp cao, thiếu máu, phù, creatinin máu
tăng cao ở các mức độ khác nhau. Đây l nguyên nhân gây tử vong.

Tổn thơng bng quang: rất hiếm gặp, biểu hiện chủ yếu l viêm bng
quang (thnh bng quang dy lên). Đây l loại tổn thơng nặng với tiên
lợng tử vong cao khi xuất hiện.
3.5. Biểu hiện tim mạch
3.5.1. Biểu hiện ở tim

Viêm ngoại tâm mạc l biểu hiện hay gặp nhất trong các tổn thơng tim,
chiếm 20 - 40%. Trn dịch mng ngoi tim thờng không nhiều tới mức
gây ép tim.

Viêm nội tâm mạc kiểu Libman-Sacks: Sùi các van tim v vách thất.
Lâm sng nhiều khi khó phát hiện, phát hiện nhờ siêu âm tim, gặp ở 15
- 20% các trờng hợp Osler.

Viêm cơ tim: Trên lâm sng gặp 10 - 15%, có biểu hiện rối loạn nhịp,
block dẫn truyền, ít gặp loạn nhịp hon ton.
3.5.2. Biểu hiện ở hệ mạch

Hội chứng Raynaud gặp ở 20 - 30%.

Tổn thơng mạch vnh: Biểu hiện bằng cơn đau thắt ngực hoặc nhồi máu
cơ tim.

Huyết khối tĩnh mạch: Gặp trong 8 - 20% trờng hợp, thờng dễ gây tắc

của bệnh.

Giảm tiểu cầu cũng l biểu hiện hay gặp.

Rối loạn đông máu với nguy cơ tăng đông gây huyết khối tĩnh mạch.

Lách v hạch to ở nhiều điểm.
3.9. Biểu hiện ở hệ tiêu hoá

Thờng gặp l chán ăn, buồn nôn, nôn trong đợt tiến triển của bệnh.
Chảy máu tiêu hoá gặp 1,5 - 6,3%, trong đó có nguyên nhân do thuốc
(corticoid), cũng có loét ruột non, đại trng do thiếu máu cục bộ.

Gan to gặp ở 8-12% bệnh nhân, thờng không đau khi khám trừ một vi
trờng hợp trong giai đoạn tiến triển của bệnh.
Ngoi ra trên lâm sng có thể gặp viêm tuỵ, hội chứng đau bụng giả
ngoại khoa dễ gây chẩn đoán nhầm.
3.10. Biểu hiện ở mắt

Viêm võng mạc, viêm kết mạc sung huyết.

Tắc động mạch võng mạc, viêm thần kinh thị giác, hội chứng xơ teo
tuyến lệ, teo tổ chức liên kết mắt.
4. Các biểu hiện cận lâm sng
4.1. Các xét nghiệm không đặc hiệu

Công thức máu: Giảm nhẹ 3 dòng hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu. Máu lắng
tăng cao.

Điện di protein: Tỷ lệ A/G đảo ngợc, -globulin tăng cao.

Bạch cầu dới 4000/ mm
3
.

Tiểu cầu dới 100.000/ mm
3
.
(10) Rối loạn miễn dịch

ANA; ds ADN.

Tế bo Hargraves.

Kháng thể kháng Sm.

Phản ứng giang mai dơng tính giả kéo di trên 6 tháng v trong 6
tháng đó phải không có biểu hiện của bệnh giang mai
(11) Kháng thể kháng nhân ở hiệu giá bất thờng
Chỉ cần có 4 trong 11 tiêu chuẩn l chẩn đoán dơng tính.
6. Các thể bệnh

Thể mạn tính: lnh tính vì tổn thơng chỉ khu trú ngoi da, không có tổn
thơng nội tạng.

111

Thể cấp tính: nặng vì có tổn thơng nội tạng
Tuy nhiên thể mạn tính có thể chuyển thnh cấp tính nếu có những yếu
tố thuận lợi nh stress, dị ứng thuốc
7. Chẩn đoán phân biệt

di 2-3 tuần, sau đó cứ 7 ngy giảm liều một lần, mỗi lần 5-10mg. Theo dõi kết
quả điều trị dựa trên lâm sng, xét nghiệm v các tác dụng phụ của thuốc.
8.4. Thuốc ức chế miễn dịch
Trong các trờng hợp có tổn thơng cầu thận nhng dùng corticoid liều
cao vẫn không có tác dụng có thể dùng các thuốc ức chế miễn dịch.

112
Cyclophosphamid dùng đờng uống, liều lợng từ 1-4mg/kg/24h. Ngời
ta thấy có tiến triển tốt sau khi điều trị 10 tuần bằng cyclophosphamid. Tuy
nhiên trong quá trình điều trị phải theo dõi chức năng thận v khi dừng thuốc
có thể có đợt bùng phát bệnh nặng hơn.
8.5. Điều trị triệu chứng

Kháng sinh nếu có nhiễm trùng.

An thần nếu có tổn thơng hệ thần kinh.

Chống đông nếu có viêm tắc tĩnh mạch.

Hạ áp trong trờng hợp tổn thơng thận nặng.

Các thuốc bôi tại chỗ nh kem Betnovat, kem Betamethason.
9. Tiên lợng
Tiên lợng bệnh không rõ rng, bệnh kéo di nhiều năm, phải dùng
thuốc liên tục v theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
tự lợng giá
1. Hãy kể tên các tự kháng thể tham gia vo cơ chế bệnh lupus.
2. Trình by vai trò của các tự kháng thể trong cơ chế bệnh SLE.
3. Trình by vai trò của phức hợp miễn dịch v bổ thể trong cơ chế
bệnh SLE.

Hay gặp v có khi có rất sớm các dấu hiệu sau:
+ Tổn thơng tổ chức kẽ của phổi.
+ Suy thận.
+ Tổn thơng dạ dy - ruột một cách lan tỏa.
+ Tổn thơng cơ tim.

Giãn v phá huỷ các mao mạch.

114
1.2.2. Thể tổn thơng khu trú

Có hội chứng Raynaud từ nhiều năm trớc.

Tổn thơng da khu trú ở đầu ngón (từ ngón tay lên đến cổ tay hoặc từ
ngón chân đến đầu gối), đôi khi cứng da khu trú ở vùng dới xơng đòn).

Có nguy cơ tăng áp lực động mạch phổi muộn.

Có hoặc không có các biểu hiện sau:
+ Tổn thơng tổ chức kẽ của phổi.
+ Đau dây thần kinh tam thoa.

Xơ hoá v dãn các mao mạch ở tổ chức dới da.

Hội chứng CREST: bao gồm 4 dấu hiệu l:
+ Hội chứng Raynaud.
+ Vôi hoá.
+ Xơ cứng ngón chi.
+ Giãn mạch v xơ cứng thực quản.
1.3. Dịch tễ học
Tổn thơng
mạch máu
Rối loạn
miễn dịch
Rối loạn chuyển hoá
chất tạo keo
Rối loạn
nhiễm sắc thể
Gen
Xơ cứng bì
Yếu tố
môi trờng
Sơ đồ 11.1. Mô hình hoá cơ chế bệnh sinh của xơ cứng bì
1.4.2. Bệnh lý tổn thơng mạch máu
Trong XCB, tổn thơng các mạch máu có kích cỡ nhỏ (50 - 500 micron).
Hội chứng Raynaud rất hay gặp (90 - 95% số bệnh nhân), đây đợc coi l sự
tổn thơng vi mạch chủ yếu trong xơ cứng bì.
Có sự tăng sinh các tế bo nội mô, lm dy tổ chức trung mô, xơ hoá thứ
phát v lắng đọng chất tạo keo gây ra tắc vi mạch do hẹp lòng mạch nhỏ.
Thoái hoá nhân v hoại tử nhân các tế bo nội mạch. Mất đi tình trạng
liên kết chặt chẽ của thnh mạch. Tăng quá trình thẩm thấu thnh mạch gây
ra phù, thâm nhiễm tế bo viêm.
1.4.3. Bệnh lý hệ miễn dịch
Các tế bo của hệ miễn dịch nh lympho, đại thực bo v các cytokin khác
nhau đều tham gia trong cơ chế tổn thơng của mạch máu v tổ chức liên kết.
Phối hợp với các tổn thơng về gen riêng biệt tác động một cách gián tiếp
bằng cách kích thích các nguyên bo sợi v các tế bo nội mô.
Trung tâm tổn thơng da l sự thâm nhiễm các tế go T- CD4 v T -

của hai bn tay lm đầu ngón trắng, lạnh v giảm cảm giác. Đây l
giai đoạn cần cho chẩn đoán.
+ Giai đoạn 2: Vùng chi tím lại v đau do ứ trệ máu ở hệ tiểu tĩnh mạch.
+ Giai đoạn 3: Bn tay trở lại hồng do giãn nở các mao quản. Bn tay trở
nên nóng hơn.
Hiện tợng Raynaud ngy cng xuất hiện nhiều, mau hơn v rõ nét hơn
cùng với quá trình tiến triển của bệnh. Giai đoạn nặng bn tay luôn lạnh, tím
v giảm cảm giác.
2.2.2. Tổn thơng da v niêm mạc (da, niêm mạc, móng) trải qua 3 giai
đoạn: phù, cứng , teo da, mất các nếp trên da.

Da vùng trán, quanh mắt phẳng, mất nếp nhăn, môi mỏng căng, khuôn
mặt vô cảm.

Da cứng ở vùng ngón, dy lên tạo thnh mảng da khô, dính sát vo lớp
sâu lm hạn chế gấp duỗi, giảm tiết mồ hôi, rụng lông, móng khô cứng,
gẫy v có khía. Nhiều khi có teo da rõ ở ngón.

Loét v hoại tử đầu ngón do loạn dỡng v tắc mạch , đôi khi phải tháo
đốt ngón đối với trờng hợp nặng v đau. Loét có thể gặp ở các vùng da
khác do loạn dỡng (hình 11.2 ở phụ bản).

117


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status