LUẬN VĂN: THỰC TRẠNG TÍN DỤNG TRUNG, DÀI HẠN THÚC ĐẨY PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ SAĐÉC TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN ĐỒNG THÁP PHÒNG GIAO DỊCH SAĐÉC - Pdf 20

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang 1

Luận văn
THỰC TRẠNG TÍN DỤNG TRUNG,
DÀI HẠN THÚC ĐẨY PHÁT
TRIỂN KINH TẾ TRÊN ĐỊA BÀN
THỊ XÃ SAĐÉC TẠI CHI NHÁNH
NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT
TRIỂN ĐỒNG THÁP PHÒNG
GIAO DỊCH SAĐÉC
HSTH: Nguyễn Thị Huỳnh Nga GVHD: Nguyễn Trung Chinh
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang 2
Mục lục
PHẦN I: LÝ THUYẾT TỔNG QUAN- MỘT SỐ
VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TÍN DỤNG TRUNG DÀI HẠN
ĐỂ THÚC ĐẨY PHÁT TRIỂN KINH TẾ

I. Khái niệm và vai trò của tín dụng Ngân hàng:
1. Khái niệm:
Tín dụng Ngân hàng là quan hệ vay mượn giữa Ngân hàng, các tổ chức tín
dụng với các xí nghiệp, các tổ chức kinh tế và các tầng lớp dân cư. Hình thức này
được thực hiện thông qua việc Ngân hàng đứng ra huy động vốn bằng tiền từ các
nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong xã hội và sử dụng để cho vay lại đối với các xí
HSTH: Nguyễn Thị Huỳnh Nga GVHD: Nguyễn Trung Chinh
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang 3
nghiệp, các tổ chức và cá nhân trên nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi sau một thời
gian nhất định.
2.Vai trò:
- Tín dụng có vai trò rất quan trọng trong việc góp phần thúc đẩy sản xuất và
lưu thông hàng hóa phát triển:
+ Thông qua hoạt động tín dụng có thể đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn cho

đầu tư và phát triển sản xuất kinh doanh, dịch vụ, đầu tư vào tài sản cố định… trên
nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi với thời hạn cho vay trên 1 năm.
• Tín dụng trung hạn là loại hình cho vay có thời hạn trên 12 tháng đến 5 năm.
Mục đích của hình thức tín dụng này là cho vay để đầu tư mua sắm tài sản cố
định, cải tiến hoặc đổi mới thiết bị, công nghệ hoặc mở rộng sản xuất kinh doanh, xây
dựng các dự án mới có quy mô nhỏ và thời gian thu hồi vốn nhanh. Trong nông nghiệp
chủ yếu cho vay trung hạn để đầu tư vào các đối tượng sau: máy cày, máy bơm nước,
xây dựng các vườn cây công nghiệp như cà phê, điều…
• Tín dụng dài hạn là loại hình cho vay có thời hạn trên 5 năm và thời hạn tối đa
có thể lên tới 20-30 năm, một số trường hợp cá biệt có thể lên đến 40 năm. Mục đích
của hình thức tín dụng này là để đáp ứng các nhu cầu dài hạn như xây dựng nhà ở, các
thiết bị, phương tiện vận tải có quy mô lớn, hoặc xây dựng các xí nghiệp mới.
2. Sự cần thiết và ý nghĩa của tín dụng trung, dài hạn trong quá trình phát triển
kinh tế của đất nước:
a) Sự cần thiết:
- Trong tình hình hiện nay, nền kinh tế của Việt Nam đang cần rất nhiều
nguồn vốn trung, dài hạn từ các thành phần kinh tế khác nhau trong xã hội để thực
hiện các dự án đầu tư nhằm phát triển đất nước, phục vụ cho quá trình thực hiện công
nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước.
- Bên cạnh đó thông qua tín dụng đầu tư còn góp phần đẩy nhanh tốc độ phát
triển kinh tế, khuyến khích đa dạng hóa các ngành nghề tạo nhiều sản phẩm đáp ứng
nhu cầu của xã hội, tiếp thu và áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, tăng
năng suất lao động…
b)Ý nghĩa của tín dụng trung, dài hạn trong nền kinh tế:
- Nguồn vốn tín dụng trung, dài hạn chủ yếu là đồng vốn vay mượn nên các
chủ thể đi vay cần phải sử dụng vốn một cách tiết kiệm và hiệu quả để có thể hoàn trả
cho chủ thể cho vay.
- Đây là hình thức đầu tư linh hoạt, xâm nhập vào nhiều ngành nghề kinh
doanh với quy mô lớn, vừa và nhỏ tạo ra nhiều loại hình kinh doanh hàng hóa và dịch
HSTH: Nguyễn Thị Huỳnh Nga GVHD: Nguyễn Trung Chinh

và có thời hạn dài nên đây là nhân tố quan trọng trong quá trình thúc đẩy nền kinh tế
phát triển, và ngày càng đóng vai trò quan trọng trong các hình thức cấp tín dụng của
các Ngân hàng thương mại hiện nay.
HSTH: Nguyễn Thị Huỳnh Nga GVHD: Nguyễn Trung Chinh
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang 6
4. Các nguồn vốn để phục vụ cho đầu tư trung, dài hạn:
Các Ngân hàng có thể sử dụng các nguồn vốn sau đây để cho khách hàng có
nhu cầu vay:
- Nguồn vốn huy động có kỳ hạn ổn định từ một năm trở lên.
- Phát hành trái phiếu Ngân hàng (còn gọi là vay ở trong nước).
- Vốn vay Ngân hàng nước ngoài (vay ngoài nước).
- Một phần nguồn vốn tự có và quỹ dự trữ của Ngân hàng.
- Vốn tài trợ ủy thác của Nhà nước và các tổ chức quốc tế.
- Một phần nguồn vốn ngắn hạn được phép sử dụng để cho vay trung, dài hạn theo tỷ
lệ cho phép của Ngân hàng Nhà nước.
III.Quy định pháp lý về tín dụng trung dài hạn tài trợ cho đầu tư:
1. Nguyên tắc cho vay:
• Tín dụng đầu tư phải bám sát phương hướng mục tiêu của kế hoạch nhà nước và
phải có hiệu quả:
Mục đích của tín dụng trung dài hạn là để tăng cường nguồn vốn, mở rộng việc
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, làm thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển, giải
quyết việc làm cho nhiều lao động nhàn rỗi tại địa phương…Trong tình hình và điều
kiện phát triển có nhiều biến động như hiện nay cần phải có sự quản lý, điều tiết của
Nhà nước thì nền kinh tế mới có thể vận động theo cơ chế thị trường.
Việc thực hiện nguyên tắc có hiệu quả có ý nghĩa rất quan trọng không những
cho sự phát triển của xã hội mà còn cho cả sự phát triển của Ngân hàng trong tương lai
không xa.
• Phải sử dụng vốn vay đúng mục đích và có hiệu quả:
Sử dụng vốn vay đúng mục đích để đảm bảo khả năng trả nợ cho ngân hàng,
vì các phương án kinh doanh đã được ngân hàng thẩm định trước khi cho vay về tính

- Cho vay dài hạn là các khoản vay có thời hạn trên 60 tháng.
- Thời hạn cho vay cụ thể được xác định phù hợp với thời hạn thu hồi vốn của dự án
đầu tư, khả năng trả nợ của khách hàng và tính chất nguồn vốn cho vay của Ngân
hàng.
- Đối với Pháp nhân thời hạn cho vay không vượt thời gian hoạt động còn lại theo
quyết định thành lập hoặc giấy phép đăng ký kinh doanh.
- Đối với cá nhân nước ngoài không vượt thời gian được phép sinh sống, hoạt động tại
Việt Nam.
b. Đối tượng cho vay trung, dài hạn:
HSTH: Nguyễn Thị Huỳnh Nga GVHD: Nguyễn Trung Chinh
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang 8
- Đối tượng cho vay trung, dài hạn là các công trình, hạn mục công trình nhằm thực
hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống nhanh chóng
phát huy tác dụng đảm bảo thu hồi vốn nhanh.
- Các đối tượng cho vay trên được ưu tiên thứ tự nhất định trên cơ sở mục tiêu phát
triển kinh tế xã hội đó là: theo ngành kinh tế, theo yêu cầu mở rộng và phát triển thị
trường, theo tính chất đầu tư, theo khả năng thu hút lao động…
- Những nhu cầu vốn không được cho vay: Tổ chức tín dụng không được cho vay các
nhu cầu vốn sau:
• Để mua sắm các tài sản và các chi phí hình thành nên tài sản mà pháp luật
cấm mua bán, chuyển nhượng, chuyển đổi.
• Để thanh tóan các chi phí cho việc thực hiện các giao dịch mà pháp luật cấm.
• Để đáp ứng các nhu cầu tài chính của các giao dịch mà pháp luật cấm.
c. Mức cho vay trung, dài hạn:
Tổ chức tín dụng căn cứ vào nhu cầu vay vốn của khách hàng, quy định của
Chính phủ tại Nghị định 103/2006/NĐ_CP ngày 29/12/2006 của Chính phủ về đảm
bảo tiền vay của tổ chức tín dụng.
- Tổng dư nợ cho vay đối với một khách hàng không được vượt quá 15% vốn tự
có của Ngân hàng cho vay, trừ trường hợp đối với những khoản vay từ các nguồn vốn
ủy thác của Chính phủ, của các tổ chức, cá nhân. Trường hợp khách hàng vay vượt

ĐỒNG THÁP PHÒNG GIAO DỊCH SAĐÉC.

I. Giới thiệu Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam ( BIDV Việt Nam):
- Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam với tên gọi quốc tế là VietindeBank
viết tắt là BIDV (Bank for Investment and Development of VietNam) là một trong bốn
ngân hàng thương mại quốc doanh lớn nhất Việt Nam được thành lập theo Nghị định
số 177/TTg ngày 26 tháng 4 năm 1957 của Thủ tướng Chính Phủ, hơn 50 năm qua
Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (NHĐT & PTVN) đã có những tên gọi:
+ Ngân hàng Kiến Thiết Việt Nam từ ngày 16/4/1957
+ Ngân hàng Đầu tư và xây dựng Việt Nam từ ngày 24/6/1981
+ Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam từ ngày 14/11/1990
- Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam là một doanh nghiệp nhà nước
hạng đặc biệt, được tổ chức và hoạt động theo mô hình Tổng công ty nhà nước. Đây là
một trong những ngân hàng lớn nhất Việt Nam. Tổng tài sản của BIDV đạt 202.000 tỷ
VND (tính đến ngày 30 tháng 6 năm 2007). Hiện nay, mô hình tổ chức của BIDV gồm
5 khối lớn: Khối ngân hàng thương mại quốc doanh ( bao gồm 3 sở giao dịch và các
chi nhánh trên toàn quốc); Khối công ty; Khối các đơn vị sự nghiệp; Khối liên doanh;
Khối đầu tư. Tổng số cán bộ công nhân viên của toàn hệ thống là hơn 10.000 người.
- Trọng tâm hoạt động và là nghề nghiệp truyền thống của NHĐT & PTVN là
phục vụ đầu tư phát triển các dự án, thực hiện các chương trình phát triển kinh tế then
chốt của đất nước. Thực hiện đầy đủ các mặt nghiệp vụ của ngân hàng phục vụ các
thành phần kinh tế, có quan hệ hợp tác chặt chẽ với các doanh nghiệp, Tổng công ty.
Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam không ngừng mở rộng quan hệ đại lý với
hơn 400 ngân hàng và quan hệ thanh toán với hơn 50 ngân hàng trên thế giới.
II. Khái quát Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Đồng Tháp ( BIDV Đồng
Tháp ):
BIDV Đồng Tháp được thành lập theo quyết định số 284/GPUB của UBND
tỉnh Đồng Tháp ngày 26/06/1993. Trụ sở chính đặt tại số 12A Đường 30/4- Phường 1-
Thành phố Cao Lãnh- Tỉnh Đồng Tháp. BIDV Đồng Tháp có 03 đơn vị trực thuộc
HSTH: Nguyễn Thị Huỳnh Nga GVHD: Nguyễn Trung Chinh

Trong quá trình hoạt động của mình PGD Sa Đéc đã đạt được những kết quả
như: tăng trưởng dư nợ đúng theo mục tiêu nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội của
ngành và địa phương, chấp hành đường lối chủ trương của Đảng và Nhà nước, từng
HSTH: Nguyễn Thị Huỳnh Nga GVHD: Nguyễn Trung Chinh
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang 12
bước đưa PGD vào ổn định hoạt động và đáp ứng nhu cầu vốn kịp thời cho khách
hàng. Đến nay PGD đã khẳng định được vị trí của mình trước ngành và việc tổ chức
cho vay đúng mục đích dẫn đến các thành phần kinh tế hoạt động kinh doanh có hiệu
quả. Điều đó, làm cho chữ tín của Ngân hàng ngày càng được nâng cao góp phần thúc
đẩy sự phát triển của Ngân hàng phù hợp với mục tiêu kinh tế xã hội của Đảng và Nhà
nước đã đề ra.
2. Đặc điểm địa bàn hoạt động của PGD:
Thị xã Sa Đéc là trung tâm kinh tế, là vùng kinh tế trọng điểm khu vực phía
Nam sông Tiền của tỉnh Đồng Tháp, được Tỉnh ủy, UBND tỉnh đặc biệt quan tâm tạo
mọi điều kiện thuận lợi để tiếp tục đầu tư phát triển. Đây cũng là nơi tập trung nhiều
ngành nghề truyền thống đặc trưng của ĐBSCL trong đó nổi bật là ngành kinh doanh
chế biến lương thực, làng gạo Sa Đéc là nơi trọng điểm cung cấp lương thực của cả
nước và cho xuất khẩu, nơi đây có hàng trăm doanh nghiệp lớn nhỏ đang hoạt động
sản xuất kinh doanh. Mặt khác với việc hoạt động ngày càng nhộn nhịp của khu công
nghiệp Sa Đéc, khu công nghiệp Sông Hậu và các cụm công nghiệp nằm dọc theo
sông Tiền, sông Hậu. Có thể nói với địa bàn này hoạt động của PGD Sa Đéc có rất
nhiều tiềm năng để phát triển, tăng trưởng. Ngoài việc quản lý khách hàng tại địa bàn
Thị xã Sa Đéc phong còn quản lý khách hàng các khu vực huyện lân cận như: huyện
Châu Thành, huyện Lai Vung, huyện Lấp Vò, đặc biệt huyện Lấp Vò là nơi tập trung
nhiều nhà máy chế biến gạo xuất khẩu trong tỉnh.
Khách hàng chủ yếu của PGD Sa Đéc là các doanh nghiệp ngoài quốc doanh và
tư nhân cá thể (địa bàn có rất ít doanh nghiệp quốc doanh), trong đó nổi bật là các
doanh nghiệp, cá nhân hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực xay xát, chế biến kinh
doanh lương thực, kinh doanh và chế biến thức ăn chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, chế
biến thủy sản xuất khẩu, kinh doanh và sản xuất gạch ngói, kinh doanh và trồng hoa

phát triển của nhà nước. Bên cạnh đó, ngân hàng còn đầu tư vốn cho các tổ chức xây
lắp, những dịch vụ cung ứng vật tư, cơ sở sản xuất kinh doanh, hộ kinh doanh, hộ sản
xuất, trồng trọt, chăn nuôi tạo điều kiện cho cơ sở hạ tầng phát triển và đa dạng hóa
các mặt hàng trên thị trường.
4. Trách nhiệm và quyền hạn của PGD Sa Đéc:
a. Trách nhiệm:
HSTH: Nguyễn Thị Huỳnh Nga GVHD: Nguyễn Trung Chinh
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang 14
- Chịu trách nhiệm tổ chức và hoạt động đúng luật của các tổ chức tín dụng và
quy định của Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, hướng dẫn của Ngân hàng
Đầu tư cà Phát triển Việt Nam, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Đồng Tháp.
- Ngân hàng có trách nhiệm thu thập đầy đủ, cập nhật thông tin về khách hàng
có quan hệ tín dụng, bảo lãnh tại đơn vị mình đối với các thành phần kinh tế.
- Chịu trách nhiệm kinh tế, dân sự về các cam kết giữa khách hàng và Ngân
hàng. Giữ bí mật về số liệu, tình hình hoạt động của khách hàng (trừ trường hợp có
yêu cầu của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo yêu cầu của pháp luật).
- Chịu trách nhiệm xử lý các yêu cầu của khách hàng về tài khoản hiện tại và
tài khoản mới.
- Thu thập và cung cấp các thông tin theo yêu cầu của người sử dụng.
- Tổ chức phân phối kịp thời, đầy đủ và an toàn các thông tin tín dụng cho
người sử dụng.
- Cán bộ tín dụng có trách nhiệm thẩm định các dự án, phương án trước và
sau khi cho vay.
- Hướng dẫn hồ sơ vay vốn cho khách hàng.
- Nhắc nhở khách hàng trả nợ gốc và đóng lãi đúng hạn.
- Lưu giữ hồ sơ có liên quan đến khách hàng trong quá trình vay vốn.
b. Quyền hạn:
- Tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh, bảo toàn và phát triển vốn, đảm
bảo sự tăng trưởng cho các hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
- Ký kết các hợp đồng về tína dụng, bảo lãnh, dịch vụ trong phạm vi được

 Nhận công văn, sổ sách từ NH cấp trên chuyển xuống và lưu công văn.
 Tổ chức hạch toán, theo dõi, cân đối thu chi và các nghiệp vụ phát sinh
hàng ngày theo đúng chế độ pháp lệnh kế toán thống kê của Nhà nước.
 Lập báo cáo kế toán, cân đối kế toán hàng năm.
HSTH: Nguyễn Thị Huỳnh Nga GVHD: Nguyễn Trung Chinh
Giám đốc
Phó Giám
đốc
Tổ Hành
chính-Kế
toán
Tổ DVKH &
TTKQ
Tổ Tín dụng
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang 16
 Kết hợp với các phòng ban trong NH xây dựng kế hoạch kinh doanh, thu
chi tài chính quý, năm.
 Thực hiện tốt vai trò quản lý – giám sát tài sản của NH.
• Tổ DVKH & TTKQ:
 Chịu trách nhiệm giao dịch trực tiếp với khách hàng, giữ tiền và đưa tiền
ra lưu thông theo lệnh của Giám đốc.
 Phối hợp với tổ kế toán hành chính thực hiện điều chuyển quỹ nghiệp vụ
với BIDV Đồng Tháp, các TCTD khác trên địa bàn, máy rút tiền tự động an toàn,
đúng chế độ trên cơ sở đáp ứng đầy đủ kịp thời nhu cầu tại NH.
• Tổ Tín dụng: tiếp nhận hồ sơ vay vốn, hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay
vốn, chịu trách nhiệm về khoản vay do mình phụ trách.
b. Cơ cấu nhân sự: gồm 22 người
_ Ban lãnh đạo: gồm Giám đốc và Phó Giám đốc.
_ Tổ Hành chính-Kế toán: gồm 4 người.
_ Tổ DVKH & TTKQ: gồm 10 người.

đã thu thập trong hồ sơ của khách hàng. Mục đích là xác định giới hạn an toàn của
quan hệ tín dụng giữa ngân hàng và khách hàng vay vốn.
Trong thời gian theo quy định của quy chế cho vay, kể từ khi ngân hàng nhận
được đầy đủ hồ sơ vay vốn hợp lệ và thông tin cần thiết của khách hàng theo yêu cầu
của ngân hàng, ngân hàng phải thẩm định xong hồ sơ vay vốn, quyết định và thông
báo việc cho vay, ngân hàng phải thông báo cho khách hàng bằng văn bản, trường hợp
nếu không cho vay thì NH phải nêu rõ căn cứ từ chối cho vay.
Trường hợp ngân hàng quyết định cho vay, giữa ngân hàng và khách hàng vay
ký hợp đồng thế chấp tài sản đảm bảo nợ vay.
Bước 3: Ngân hàng xác định các chỉ tiêu cho vay ký kết hợp đồng tín dụng với
khách hàng.
+ Mức cho vay: là mức vốn vay ngân hàng có thể cho vay cao nhất đối với
phương pháp cho vay từng lần hoặc là mức dư nợ tối đa đối với phương thức cho vay
theo hạn mức tín dụng. Hiện nay, Nghị định đảm bảo tiền vay của tổ chức tín dụng số
178/1999/NĐ-CP của Thủ tướng Chính phủ quy định mức cho vay so với giá trị tài
sản đảm bảo tiền vay của khách hàng. Theo sổ tay tín dụng của ngân hàng Đầu tư và
Phát Triển quy định mức cho vay tối đa không quá 80% giá trị tài sản cầm cố, thế
chấp.
+ Thời hạn cho vay: Căn cứ vào chu kỳ luân chuyển vốn của đối tương vay và
khả năng trả nợ của khách hàng.
HSTH: Nguyễn Thị Huỳnh Nga GVHD: Nguyễn Trung Chinh
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang 18
+ Lãi suất vay: Là mức lãi cho vay do ngân hàng và khách hàng thỏa thuận
phù hợp với quy định của NH ĐT&PT Việt Nam.
Bước 4: Giải ngân, theo dõi, giám sát việc sử dụng vốn vay.
Sau khi đã duyệt cho vay, ngân hàng mở cho mỗi khách hàng vay 1 tài khoản
cho vay để hạch toán cho vay và thu nợ (nếu khách hàng chưa có tài khoản tiền vay).
Căn cứ vào hợp đồng tín dụng và tiến độ thực hiện phương án sản xuất kinh
doanh và đầu tư xây dựng cơ bản của khách hàng (có phát sinh nhu cầu vốn thực tế),
ngân hàng phát tiền vay. Đối với khách hàng vay luân chuyển, trong phạm vi hạn mức

Việc tính lãi, thu lãi được tiến hành hàng tháng hoặc thu một lần cùng với nợ
gốc tùy theo kỳ hạn nợ thích hợp giữa ngân hàng và khách hàng thỏa thuận. Trường
hợp cho vay theo hạn mức thì việc tính lãi và thu lãi được thực hiện hàng tháng vào
ngày cuối tháng. Nếu khách hàng vay chưa trả được lãi khi đến hạn và có đề nghị gia
hạn lại thì ngân hàng tính và hạch toán vào tài khoản ngoại bảng để thu dần vào kỳ
sau, không nhập lãi vào nợ gốc. Trong trường hợp khách hàng vay có khó khăn về tài
chính do nguyên nhân khách quan thì tổng giám đốc ngân hàng cho vay có thể quyết
định cho giảm hoặc miễn lãi đối với khách hàng vay. Việc giảm hoặc miễn lãi của
khách hàng tùy theo khả năng tài chính của ngân hàng cho vay.
Bước 6: Kết thúc hợp đồng tín dụng.
- Tất toán tài khoản.
- Thanh lý hợp đồng tín dụng.
- Giải chấp tài sản bảo đảm tiền vay.
- Lưu hồ sơ.
8. Kết quả hoạt động kinh doanh qua 3 năm 2005, 2006, 2007 của PGD Sa Đéc:
BẢNG 1: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
HSTH: Nguyễn Thị Huỳnh Nga GVHD: Nguyễn Trung Chinh
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang 20
ĐVT: 1.000.000 VND

NĂM
CHỈ TIÊU
2005 2006 2007
So sánh 2006/2005 So sánh 2007/2006
Tuyệt
đối
Tương đối
(%)
Tuyệt
đối

đương tỷ lệ tăng là 6%.
• Sau khi trừ đi khoản nộp thuế TNDN thì lợi nhuận ròng còn lại là 2.962 triệu
đồng tăng 154 triệu đồng, tương đương tỷ lệ tăng là 5,48%.
Nhìn chung, kết quả hoạt động kinh doanh của PGD Sa Đéc qua 3 năm 2005,
2006, 2007 có hiệu quả, tăng trưởng lợi nhuận bình quân khoảng 2.908 triệu đồng.
HSTH: Nguyễn Thị Huỳnh Nga GVHD: Nguyễn Trung Chinh
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang 21
Điều này chứng tỏ NH ngày càng khẳng định được vai trò của mình trong việc thúc
đẩy đầu tư phát triển kinh tế trên địa bàn Thị xã Sa Đéc và các khu vực lân cận khác.
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN
DỤNG TRUNG DÀI HẠN ĐỂ THÚC ĐẨY ĐẦU TƯ PHÁT
TRIỂN KINH TẾ TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ
PHÁT TRIỂN ĐỒNG THÁP PHÒNG GIAO DỊCH SA ĐÉC.

HSTH: Nguyễn Thị Huỳnh Nga GVHD: Nguyễn Trung Chinh
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang 22
I . Phân tích tình hình nguồn vốn của PGD Sa Đéc qua 3 năm 2005, 2006,
2007:
Trong hoạt động kinh doanh của NHTM thì nguồn vốn luôn đóng vai trò quan
trọng, mang tính quyết định đến hiệu quả kinh doanh của bất kỳ một NH nào. Do đó
việc duy trì và tăng trưởng nguồn vốn của NH có ý nghĩa rất quan trọng. Tại PGD Sa
Đéc nguồn vốn hoạt động chủ yếu từ hai nguồn: vốn điều chuyển từ Hội sở chính và
vốn huy động được tại chỗ.
- Đối với nguồn vốn điều chuyển, do hoạt động của PGD Sa Đéc chủ yếu là
huy động và cho vay lại nên việc đảm bảo khả năng chi trả là một trong các mục tiêu
quan trọng của PGD. Hơn nữa, nguồn vốn đầu tư cho tín dụng thường chiếm tỷ lệ cao,
đôi khi có những biến động về nhu cầu rút vốn, vượt quá khả năng thanh toán của
PGD, nên cần phải có sự hỗ trợ điều chuyển từ NH cấp trên. Thực tế PGD Sa Đéc luôn
nhận được sự hỗ trợ từ phía NH cấp trên (BIDV Đồng Tháp) giúp điều hòa nguồn vốn
nhằm đảm bảo khả năng chi trả, giữ vững uy tín trước khách hàng. Vì vậy, vốn điều

Tuyệt
đối
Tương
đối (%)
Vốn huy
động
50.773 46,45 68.595 54,18 56.777 40,05 17.822 35,10 -11.818 -17,23
HSTH: Nguyễn Thị Huỳnh Nga GVHD: Nguyễn Trung Chinh
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang 23
Vốn điều
chuyển
58.540 53,55 58.000 45,82 85.000 59,95 -540 -0,92 27.000 46,55
Tổng 109.313 100 126.595 100 141.777 100 17.282 15,81 15.182 11,99
(Nguồn: Tổ tín dụng PGD Sa Đéc)
Bảng số liệu trên cho thấy: Tổng nguồn vốn hoạt động cuả PGD Sa Đéc tăng
liên tục qua các năm. Cụ thể năm 2006 tổng nguồn vốn là 126.595 triệu đồng tăng
17.282 triệu đồng tương đương 15,81% so với năm 2005. Đến năm 2007 tổng nguồn
vốn đạt 141.777 triệu đồng tiếp tục tục tăng so với năm 2006 với số tăng là 15.182
triệu đồng tương đương 11,99%. Điều này cho thấy tình hình hoạt động kinh doanh
của PGD ngày càng ổn định và phát triển hơn, vai trò của NH ngày càng được biết đến
nhiều hơn. Trong đó:
- Nguồn vốn huy động lại thay đổi qua các năm. Cụ thể năm 2006 tăng so với
năm 2005 là 17.822 triệu đồng, tỷ lệ tăng là 35,10%. Năm 2007 lại giảm 11.818 triệu
đồng, tỷ lệ giảm 17,23% so với năm 2006. Qua đây cho thấy NH ngày càng chủ động
hơn trong việc huy động vốn, nhưng việc huy động vốn còn phụ thuộc nhiều vào
nguồn vốn nhàn rỗi của các thành phần kinh tế trong xã hội.
- Bên cạnh nguồn vốn huy động tại chỗ còn có nguồn vốn điều chuyển từ NH
cấp trên để đảm bảo khả năng chi trả của PGD luôn được đảm bảo trong những trường
hợp cần thiết. Nhìn vào bảng số liệu nguồn vốn điều chuyển cũng không ổn định mà
thay đổi theo năm. Năm 2006 so với năm 2005 giảm 540 triệu đồng, tỷ lệ giảm là

- Tiền gởi tiết kiệm có kỳ hạn trên 12 tháng: Năm 2006 đạt 11.558 triệu đồng, giảm
với số tiền 3.186 triệu đồng tương đương 21,61% so với năm 2005. Năm 2007 tổng số
HSTH: Nguyễn Thị Huỳnh Nga GVHD: Nguyễn Trung Chinh
CHỈ
TIÊU
NĂM 2005 NĂM 2006 NĂM 2007
So sánh
2006/2005
So sánh
2007/2006
Số tiền
Tỷ
trọng
(%)
Số tiền
Tỷ
trọng
(%)
Số tiền
Tỷ
trọng
(%)
Tuyệt
đối
Tương
đối (%)
Tuyệt
đối
Tương
đối

Nhìn chung tổng nguồn huy động vốn của PGD Sa Đéc tăng không đều qua 3
năm 2005, 2006, 2007. Tính đến hết ngày 31/12/2006 tổng nguồn vốn huy động được
là 68.595 triệu đồng với số tăng tuyệt đối là 17.822 triệu đồng, tương đương tỷ lệ
35,10% so với năm 2005. Năm 2007 tổng nguồn vốn huy động được là 56.777 triệu
đồng giảm so với năm 2006 với số giảm tuyệt đối là 11.818 triệu đồng tương đương tỷ
lệ giảm là 17,23%. Nguồn vốn huy động được thay đổi qua các năm nguyên nhân do
việc tăng trưởng huy động vốn của PGD gặp nhiều khó khăn, trên địa bàn có nhiều tổ
chức TCTD hoạt động với mạng lưới rộng khắp. Việc gia tăng số lượng NH cổ phần
với lãi suất huy động cao và nhiều chính sách khuyến mãi nên đã thu hút số lượng
khách hàng tiêng gởi của PGD. Bên cạnh đó, với mức lãi suất FTP trong năm 2007 rất
thấp nên rất khó thu hút khách hàng quan hệ tiền gởi làm ảnh hưởng đến khả năng huy
động vốn, kết quả là huy động vốn của PGD trong năm 2007 có xu hướng giảm so với
năm 2006.
Tình hình huy động vốn được thể hiện rõ hơn qua đồ thị sau:
HSTH: Nguyễn Thị Huỳnh Nga GVHD: Nguyễn Trung Chinh

Trích đoạn Thuận lợi, khó khăn của PGD trong quá trình hoạt động kinh doanh. Phương hướng hoạt động. So sánh lý thuyết và thực tế:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status