LỜI MỞ ĐẦU.
Thực tập là hoạt động đóng vai trò rất quan trọng đối với những sinh viên sắp ra
trường vì trong quá trình thực tập sẽ tạo điều kiện cho sinh viên có thể vận dụng lý thuyết
với thực tiễn và có thể trực tiếp xem những kiến thức mà mình được học trong trường sẽ
được sử dụng trong thực tế như thế nào, vì vậy qua quá trình thực tập sẽ góp phần rút
ngắn khoảng cách giữa lý thuyết với thực tiễn. Là một sinh viên thuộc lĩnh vực ngân hàng
– tài chính thì giai đoạn này đặc biệt quan trọng bởi đây là giai đoạn nghiên cứu mang
tính thực tế rất cao.
Được sự cho phép của nhà trường và Ban lãnh đạo công ty TNHH nghiên cứu và phát
triển công nghệ việt, hiện nay em đang là sinh viên thực tập tại phòng tài chính-kế toán
của quý công ty. Qua 4 tuần thực tập, nghiên cứu vừa qua em đã được trực tiếp quan sát
hoạt động của các phòng ban khác nhau và bước đầu nắm rõ chức năng nhiệm vụ của các
phòng ban, sự phối kết hợp trong bộ máy của công ty. Cũng trong thời gian này, em đã
được đọc nhiều tài liệu liên quan đến các nghiệp vụ và các báo cáo về tình hình hoạt
động, kết quả kinh doanh của công ty TNHH nghiên cứu và phát triển công nghệ việt, nơi
em trực tiếp thực tập.
Với sự tiếp thu của bản thân mình cùng với sự hướng dẫn tận tình của cô giáo ThS.
Phan Hồng Mai và các cán bộ nhân viên của công ty TNHH nghiên cứu và phát triển
công nghệ việt, em đã hoàn thành báo cáo tổng hợp này.
Ngoài phần mở đầu và kết luận báo cáo thực tập tổng hợp gồm 3 phần chính sau:
Phần 1: Khái quát về công ty TNHH Nghiên cứu và phát triển công nghệ việt
Phần 2: Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty TNHH nghiên cứu và phát triển công
nghệ việt trong những năm gần đây.
Phần 3: Định hướng hoạt động và phát triển của công ty TNHH nghiên cứu và phát triển
công nghệ việt trong thời gian tới.
Phần 1: Khái quát về công ty TNHH Nghiên cứu và phát triển công nghệ việt
Tổng quan.
Tên công ty: Công ty TNHH Nghiên cứu và phát triển công nghệ việt.
Trụ sở chính: 267/2/3 Hoàng Hoa Thám- Ba Đình- Hà Nội.
Văn phòng giao dịch: Số 153 Hoàng Ngân- Trung Hòa- Cầu giấy –Hà Nội.
• Thi công lắp đặt các công trình viễn thông: nhà trạm, cột phát sóng, trạm phát
sóng BTS , hệ thống truyền dẫn viba….
• Sản xuất gia công phàn mềm , thiế kế hệ thong máy tính tích hợp với phần cứng,
phần mềm và các công nghệ truyền thông tích hợp mạng cục bộ.
• Sản xuất gia công các sản phẩm cơ khí.
• Dịch vụ quảng cáo.
• Đại lý buôn bán máy công cụ, máy công nghiệp , dây chuyền công nghiệp.
• Đại lý mua, đại lý bán , ký gửi hàng hóa.
Trong quá trình hoạt động, công ty TNHH Nghiên cứu và phát triển công nghệ việt
được biết đến với nhiều sản phẩm tại việt nam. Các khách hàng tiềm năng của Công
ty gồm các đài phát thanh truyền hình tren kháp mọi miền Tổ Quốc, các tổ chức
doanh nghiệp các nhà thầu trong và ngoài nước.
Công ty TNHH nghiên cứu và phát triển công nghệ việt cung cấp một số giải pháp
đồng bộ cho các thiết bị sau:
- Hệ thống máy phát thanh FM và truyền thanh không dây.
- Hệ thống máy phát hình và phụ kiện.
- Hệ thống thiết bị sản xuất chương trình.
- Hệ thống truyền dẫn viba- vệ tinh.
- Hệ thống truyền dẫn phát sóng viễn thong.
- H thng ỏnh sỏng Stadio.
- H thng thụng tin in t, Thụng tin nghip v.
4. Mt s cụng trỡnh tiờu biu ó v ang thc hin.
STT Tên công trình Hạng mục thực hiện Năm
1
Đài truyền thanh truyền hình huyện Kỳ Sơn,
tỉnh Nghệ An
Thay thế, sửa chữa thiết bị chuyên
ngành PTTH
2005
2006
13
Đài phat thanh truyền hình huyện Giao Thuỷ,
tỉnh Nam Định
Sửa chữa, bảo dỡng, thay thế thiết bị
phát thanh truyền hình
2007
14 Đài phát thanh truyền hình tỉnh Kiên Giang
Cung cấp, lắp đặt hệ thống phát thanh
truyền hình
2007
15
Đài truyền thanh truyền hình huyện Hoà An,
tỉnh Cao Bằng
Thay thế, sửa chữa thiết bị phát thanh
truyền hình
2007
16
Ban phát triển xã Minh Lơng, huyện Đoan
Hùng, tỉnh Phú Thọ
Cung cấp, lắp đặt thiết bị truyền thanh
không dây KTS
2007
17
Đài phát thanh truyền hình tỉnh Thừa Thiên
Huế
Cung cấp thiết bị chuyên ngành phát
thanh truyền hình
2007
Phòng tài chính kế toán
Phó giám đốc (kỷ thuật)
Giám đốc
Phòng vật tư
Phòng kinh doanh
Phòng kế hoạch & kỷ thuật
Các tổ đội thi công lắp đặt
Hội đồng quản trị
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu bộ máy tổ chức
Một số phòng ban chính:
Hội đồng quản trị :
Là cơ quan quản lý cao nhất của công ty, quyết định các chiến lược phát triển và
phương án đầu tư của công ty. Hội đồng quản trị có quyền bổ nhiệm, bãi nhiệm chức vụ
giám đốc và các cán bộ quan trọng khác trong công ty. Quyết định mức lương và các lợi
ích khác của cán bộ quản lý trong công ty.
Ban giám đốc:
+ Giám đốc Công ty : Là người đứng đầu bộ máy lãnh đạo của công ty, chịu trách
nhiệm về đời sống của cán bộ công nhân viên. Giám đốc công ty là chủ tài khoản của
công ty , chịu sự giám sát của công ty và thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh theo
đúng hướng mà đại hội công nhân viên chức đã đề ra hàng năm.
+ Phó giám đốc kỹ thuật : Là người tham mưu giúp Giám đốc chịu trách nhiệm về
mặt kỹ thuật, chất lượng các công trình, tiến độ thanh quyết toán, chỉ đạo trực tiếp ban kế
hoạch kỹ thuật về các mặt liên quan đến công tác: dấu thầu, tham gia dự thầu, chỉ đạo việc
xây dựng các kế hoạch sản xuất hàng năm.
+ Phó giám đốc tài chính : Là người tham mưu cho Giám đốc đưa ra các quyết
định tài chính
Các phòng ban trực thuộc:
- Phòng Kế hoạch kỹ thuật : Có nhiệm vụ tham mưu, lập kế hoạch sản xuất kinh
doanh, theo dõi việc thực hiện kế hoạch của các đội sản xuất, tiến độ thực hiện các công
Hình thức sổ kế toán áp dụng : Nhật ký chứng từ .
!"#$
%&'()*+,&
#()*+,/+
&(012(34%()54
Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao TSCĐ đang áp dụng:
- Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ: NGuyên giá
- Phương pháp khấu hao TSCĐ: theo phương pháp đường thẳng
phương pháp hạch toán hàng tồn kho:
- nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho theo giá gốc.
- Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho: Bình quân gia quyền
Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ .
Nguyên tắc ghi nhận chi phí đi vay: Tính vào chi phí tài chính trong kỳ
Nguyên tác ghi nhận chi phí phải trả
Nguyên tác ghi nhạn cac khoản dự phòng phải trả
Nguyên tắc ghi nhận chênh lệch tỷ giá: Phát sinh hạch toán vào chi phí tài chính
hoặc doanh thu tài chính
Nguyên tắc ghi nhận doanh thu: theo tiêu chuẩn 14
Cơ cấu tổ chức hoạt động tại phòng tài chính- kế toán.
Công tác hạch toán kế toán tại Công ty được tổ chức theo hình thức kế toán tập trung.
Mọi nghiệp vụ phát sinh đều được xử lý tại phòng Tài chính- Kế toán. Đứng đầu bộ
máy kế toán tại Công ty là Kế toán trưởng, đây là người trực tiếp điều hành công tác
kế toán, tham mưu cho Giám đốc trong việc xây dựng kế hoạch tài chính, huy động
các nguồn vốn phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh, chịu trách nhiệm trước
Giám đốc về tình hình tài chính của Công ty. Kế toán tổng hợp là người tổng hợp sổ
sách từ các phần để tập hợp chi phí và tính giá thành dịch vụ, xác định kết quả kinh
doanh, lập báo cáo kế toán. Ngoài ra, bộ máy kế toán tại Công ty còn chia thành các
Cuối quý, căn cứ vào Sổ Cái các tài khoản để lập Bảng cân đối tài khoản. Căn cứ vào
bảng cân đối, bảng tổng hợp chi tiết để lập các báo cáo kế toán.
F
Sơ đồ 2.3: Hình thức kế toán tại công ty TNHH nghiên cứu và phát triển công
nghệ việt.
Kết quả kinh doanh của công ty những năm vừa qua.
Bảng 3.1: Báo cáo kết quả kinh doanh của công ty giai đoạn 2009-2011
Đơn vị: VN đồng
ST
T
CHỈ TIÊU Mã Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
(1) (2) (3) (4) (5) (6)
1 Doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ
01 4709634924
2
5726030426
2
7344572148
6
2 Các khoản giảm trừ doanh
thu
02
3 Doanh thu thuần về bán
hàng và cung cấp dịch vụ
(10=01-02)
10 4709634924
2
5726030426
2
trước thuế (50=30+40)
50 1063135086 2118304360 2865056894
14 Chi phí thuế thu nhập
doanh nghiệp
51 265783772 529576090 716264224
15 Lợi nhuận sau thuế thu
nhập doanh nghiệp (60=50-
51)
60 797351314 1588728270 2148792670
Nhìn vào báo cáo kết quả kinh doanh ta có thể thấy:
Chi phí công ty bỏ ra nhiều nhưng lợi nhuận thu về khá là ít. Lợi nhuận sau thuế
của công ty năm 2009 là 797 triệu đồng, năm 2010 là 1.589 triệu đồng, năm 2011 là
2.149 triệu đồng. Lợi nhuận của công ty chưa tương xứng với quy mô do giá vốn tăng
cao trong 3 năm. Doanh thu năm 2010 tăng 10.164 triệu đồng, tốc độ tăng 21,58% so với
năm 2009. Đến năm 20011 doanh thu tăng 16.185 triệu đồng, tốc độ tăng 28,27%. Bên
cạnh đó doanh thu tài chính và thu nhập khác của công ty hầu như không thay đổi do
việc đầu tư không không được quan tâm đúng mức.
Biểu đồ 3.1: Tăng trưởng doanh thu, giá vốn và lợi nhuận
Lợi nhuận gộp của công ty cũng tăng rất lớn qua các năm. Năm 2010 lợi nhuận
gộp tăng 4.238 triệu đồng, tốc độ tăng 63,27% so với năm 2009. Sang năm 2011 lợi
nhuận gộp của công ty tăng lên 2.375 triệu đồng, tốc độ tăng 21,72% so với năm 20010.
Giá vốn hàng bán tăng liên tục qua các năm. Chi phí tài chính chủ yếu là chi phí lãi vay
và một phần nhỏ là lỗ do chênh lệch tỷ giá hối đoái. Chi phí quản lý doanh nghiệp tăng
lên theo từng năm, Để đáp ứng với nhu cầu mở rộng hoạt động, sản xuất của công ty, chi
phí quản lý doanh nghiệp năm 2010 tăng 2.812 triệu đồng tương đương mức tăng 53,54%
so với năm 2009. Sang năm 2011 chi phi có phần tăng chậm lại, tăng 1.681 triệu đồng đạt
20,85% so với năm 2010. Có được sự tăng chậm này là do công ty đã chú trọng giảm các
khâu quản lý không cần thiết. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế của công ty tăng mạnh
1.055 triệu đồng, tốc độ tăng 99,25% so với năm 2009 nhưng đến 2010 tăng chậm lại 747
phẩm tốt nhất –dịch vụ hoàn hảo nhất’. Sự cố gắng nhằm đạt đến mức hoàn thiện các
dịch vụ của công ty bao gồm các chỉ tiêu:
2.1 Năng lực kỹ thuật:
• Có kinh nghiệm trong nhiều hợp đồng và dịch vụ kỹ thuật khác nhau trong nghành
viễn thông.
• Đội ngũ kỹ sư và thiết kế được nhà sản xuất trực tiếp huấn luyện: HUAWEL,
ERICSSON, NEC…
• Đội ngũ cán bộ kỹ thuật dày dạn kinh nghiệm, năng động sáng tạo trong công việc
• Có đầy đủ các thiết bị đo kiểm tín hiệu đo chất lượng mạng…
2.2 Năng lực, kinh nghiệm trong lĩnh vực lắp đặt các công trình viễn thông:
• Kinh nghiệm lắp đặt trạm BTS (CDMA/GSM) > 2 năm.
• Kinh nghiệm lắp đặt các hệ thống truyền dẫn viba, cáp quang > 3 năm.
• Kinh nghiệm xây lắp các nhà trạm, cột phát sóng >3 năm
2.3 Sự khác biệt về năng lực kỹ thuật:
Sự khác biệt trong năng lực kỹ thuật là một yếu tố quyết định cho sự phát triển của
công ty. Các kỹ sư lành nghề của công ty có thể tìm ra các giải pháp cần thiết cho mọi
khó khăn của khách hàng. Với năng lực và kinh nghiệm của mình công ty sẽ đưa ra các
phương án hiệu quả nhất cho khách hàng.
Sức mạnh và thước đo, các kết quả này được thể hiện ở các giải pháp của công ty
TNHH nghiên cứu và phát triển công nghệ việt trong lĩnh vực cụ thể như:
- Đài phát thanh truyền hình
- Các công ty viễn thông
- Trạm thông tin viễn thông BTS
- Bệnh viện
- Trung tâm giao dịch, cửa hàng
- Ngân hàng ,trường học, viện nghiên cứu
- Và các loại công trình khác
2.4 Lợi ích của khách hàng.
• Sử dụng dịch vụ tốt với giá cả hợp lý nhất.
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của cô giáo Th.s Phan Hông Mai và các anh
chị trong công ty đã giúp đỡ em hoàn thành bài báo cáo thực tập này và sắp tới đây
là chuyên đề thực tập tốt nghiệp.
Em xin chân thành cảm ơn!
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu bộ máy tổ chức
Sơ đồ 2.2: Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại công ty TNHH nghiên cứu và phát triển
công nghệ việt
Sơ đồ 2.3: Hình thức kế toán tại công ty TNHH nghiên cứu và phát triển công nghệ việt.
Bảng 3.1: Báo cáo kết quả kinh doanh của công ty giai đoạn 2009-2011
Biểu đồ 3.1: Tăng trưởng doanh thu, giá vốn và lợi nhuận