16T bản ứng trớc Giá trị của sản phẩm mới
Giá 10 kg bông
10
đôla
Lao động cụ thể
của công nhân bảo
tồn và chuyển giá trị
10 kg bông vào 10 kg
sợi.
10
đôla
Hao mòn máy
móc
2 đôla
Khấu hao tài sản cố
định
2 đôla
Tiền thuê sức lao
động trong một
ngày
chúng ta nhận thấy mâu thuẫn của công thức chung của t
bản đã đợc giải quyết. Việc chuyển hoá tiền thành t bản
diến ra trong lĩnh vực lu thông và đồng thời không diễn ra
trong lĩnh vực đó. Chỉ có trong lu thông nhà t bản mới
mua đợc một thứ hàng hoá đặc biệt, đó là hàng hoá sức lao
động. Sau đó nhà t bản sử dụng hàng hoá đó trong sản xuất,
tức là ngoài lĩnh vực lu thông để sản xuất giá trị thặng d
cho nhà t bản. Do đó tiền của nhà t bản mới biến thành t
bản.
Hai là, phân tích giá trị sản phẩm đợc sản xuất ra (10 kg
sợi), chúng ta thấy có hai phần:
18
Giá trị những t liệu sản xuất nhờ lao động cụ thể của
ngời công nhân mà đợc bảo tồn và di chuyển vào giá trị
của sản phẩm mới (sợi) gọi là giá trị cũ.
Giá trị do lao động trừu tợng của công nhân tạo ra trong
quá trình lao động gọi là giá trị mới, phần giá trị mới này lớn
hơn giá trị sức lao động, nó bằng giá trị sức lao động cộng
thêm giá trị thặng d.
Ba là, ngày lao động của công nhân trong xí nghiệp t bản
đợc chia thành hai phần:
Một phần gọi là thời gian lao động cần thiết: Trong thời
gian này ngời công nhân tạo ra đợc một lợng giá trị
ngang bằng với giá trị sức lao động hay mức tiền công mà
nhà t bản đã trả cho mình (4 đôla).
Phần thời gian còn lại là thời gian lao động thặng d:
20
định tiền lơng không phải là giá cả của ngời lao động. Bởi
vì, lao động là một phạm trù trừu tợng nên ngời ta không
thể bán cái trừu tợng. Hơn nữa, lao động chỉ thể hiện khi
vận dụng sức lao động để tiến hành quá trình sản xuất.
Vì vậy Mác khẳng định: Tiền lơng chính là giá cả của
sức lao động nhng nó đợc biểu hiện ra bên ngoài nh là
giá cả của lao động. Bởi vì sức lao động phản ánh năng lực
lao động của mỗi con ngời, nó là cái có thật thể hiện toàn
bộ ở sức óc, sức thần kinh và sức cơ bắp của con ngời. Nó
nói lên năng lực và khả năng của từng ngời. Vì vậy mỗi
một sức lao động khác nhau sẽ có một giá cả khác nhau.
Việc nghiên cứu bản chất tiền lơng dới chủ nghĩa t bản
cho ta thấy tiền lơng chỉ là một phần giá trị của sức lao
động của công nhân tạo ra, nó tơng ứng với thời gian lao
động cần thiết của ngời công nhân trong xí nghiệp nhà t
bản. Phần giá trị còn lại do sức lao động tạo ra là giá trị
thặng d thuộc về nhà t bản.
II- Các phơng pháp sản xuất giá trị
thặng d: