PHẦN I: MỞ ĐẦU 3
3
1.1.Lý do chọn đề tài 3
1.3. Mục tiêu và nội dung đề tài 4
1.3.1. Mục tiêu 4
1.3.2. Nội dung đề tài 4
1.4.1. Phương pháp kế thừa, tổng hợp có chọn lọc 5
1.4.2. Phương pháp điều tra thống kê 5
1.4.3. Phương pháp lấy mẫu hiện trường, phân tích PTN 5
1.5. Nhật kí thực tập 6
1.6. GIỚI THIỆU CƠ SỞ THỰC TẬP 8
1.6.1.Vị trí,chức năng 8
1.6.2. Nhiệm vụ, quyền hạn 9
1.6.3. Cơ cấu tổ chức 10
PHẦN II. TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI 11
2.1. Tổng quan về điều kiện tự nhiên 12
2.1.1. Vị trí địa lý 12
2.1.2. Các yếu tố khí hậu, địa chất, thuỷ văn 12
2.2. Điều kiện kinh tế xã hội 15
2.2.1. Tăng trưởng kinh tế 15
2.2.2. Sức ép dân số và vấn đề dân cư 17
Ô nhiễm không khí tuy không phải là vấn đề mới nhưng chỉ thực sự trở thành
vấn đề lớn trong khoảng 100 năm trở lại đây 17
"Ô nhiễm không khí là sự thay đổi thành phần không khí mà có thể hoặc có
xu hướng có hại cho đời sống của con người, động vật, thực vật và tài sản". 17
3.1. Các nguồn gây ô nhiễm môi trường không khí 17
3.1.1. Nguồn tự nhiên 17
3.1.2. Nguồn nhân tạo 18
3.2. Diễn biến ô nhiễm 18
3.2.1. Diễn biến môi trường không khí các KCN 19
3.2.2. Diễn biến môi trường không khí các CCN 21
làng nghề đã phần nào đó góp phần thay đổi diện mạo cho đời sống vật chất và
tinh thần của nhân dân trong tỉnh. Song bản thân nó đã và đang gây ra những tác
động mạnh mẽ đến môi trường nói chung và môi trường không khí nói riêng.
Nắm bắt được vấn đề mang tính cấp bách này, Chi Cục bảo vệ môi trường
tỉnh Bắc Ninh đã tiến hành xây dựng đề tài “Đánh giá hiện trạng môi trường
không khí trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh ’’ nhằm mục đích nghiên cứu các giải
pháp kĩ thuật, chính sách nhằm ngăn ngừa và giảm bớt sự ô nhiễm và suy thoái
môi trường.
1.2. Nhiệm vụ
Để giúp cho đánh giá hiện trạng môi trường không khí ở khu vực, tôi cần thực
hiện các nội dung sau:
- Tìm hiểu các tiêu chuẩn về lấy mẫu và bảo quản mẫu, phương pháp phân tích
các chỉ tiêu của môi trường không khí, các quy chuẩn để so sánh.
- Tìm hiểu trang thiết bị máy móc dùng trong công việc lấy mẫu và phân tích
các chỉ tiêu trong phòng thí nghiệm.
- Đi thực tế và tiến hành lấy mẫu.
- Phân tích một số chỉ tiêu cơ bản về môi trường không khí như: CO
2
, NH
3
, SO
2
,
NO
x
…
3
Đề Tài Đánh Giá Hiện Trạng Môi Trường Không Khí
1.3. Mục tiêu và nội dung đề tài
1.4. Phương pháp nghiên cứu
1.4.1. Phương pháp kế thừa, tổng hợp có chọn lọc
- Các dữ liệu và thực hiện công tác quan trắc môi trường do Sở Tài nguyên
và Môi trường Bắc Ninh thực hiện từ năm 2006 - 2010.
- Các dữ liệu quan trắc môi trường do các đơn vị Trung ương thực hiện tại
tỉnh Bắc Ninh.
- Tất cả các kết quả điều tra nghiên cứu hiện có về hiện trạng môi trường
tỉnh Bắc Ninh, quy hoạch môi trường tỉnh Bắc Ninh, các nghiên cứu khoa học
của các Dự án, các chương trình trong và ngoài nước đã được triển khai trên địa
bàn tỉnh.
1.4.2. Phương pháp điều tra thống kê.
Mặc dù có khá nhiều tư liệu, các số liệu khác nhau về hoạt động sản xuất
công nghiệp và môi trường tại các KCN, CCN, các làng nghề và các doanh
nghiệp trên địa bàn tỉnh nhưng các kết quả nghiên cứu trước đây thường theo
các mục đích khác nhau, thiếu tính đồng bộ gây nhiều khó khăn cho xử lý tổng
hợp. Vì vậy, cần có điều tra khảo sát bổ sung thực tế, đồng thời điều tra theo tiêu
chí và phương pháp thống nhất, lấy mẫu một cách đồng bộ, cho phép thấy rõ
được hiện trạng sản xuất công nghiệp, thực trạng ô nhiễm môi trường ở từng
vùng, từng khu vực trên địa bàn ở các huyện, các địa phương.
1.4.3. Phương pháp lấy mẫu hiện trường, phân tích PTN.
Tuân thủ theo các nguyên tắc sau
- Tọa độ lấy mẫu hiện trường được thực hiện dựa trên hệ thống thông tin
toàn cầu GIS.
- Các điểm quan trắc phải đại diện cho vùng, có tính đặc trưng, chú trọng
những vùng, các hoạt động sản xuất kinh doanh có nguy cơ gây ô nhiễm môi
trường cao.
- Phản ánh đúng hiện trạng môi trường tỉnh Bắc Ninh, đảm bảo tính khách
quan, thường xuyên, logic.
5
Thứ 7, CN Nghỉ
6
Đề Tài Đánh Giá Hiện Trạng Môi Trường Không Khí
Tuần 3 ( Từ ngày 27/02 -04/03/2012)
Tuần 3
(27/02 – 05/03/2012)
Công việc thực tập
Thứ 2 Nghỉ
Thứ 3,4 Nhập dữ liệu phần mềm quản lý ĐTM.
Thứ 5 Đọc nghiên cứu tài liệu về thanh tra, kiểm tra, thẩm định
Thứ 6 Đọc Tài liệu
Thứ 7, CN Nghỉ
Tuần 4 ( Từ 05/03 – 11/03/2012 )
Tuần 4 ( 06/03 – 12/03/2012 ) Công việc thực tập
Thứ 2 Các anh chị hướng dẫn cách làm báo cáo.
Thứ 3 Nghiên cứu tài liệu
Thứ 4,5
Nghỉ 8 – 3.
Thứ 6
Đi quan trắc hiện trường cùng trung tâm quan
trắc.
Thứ 7, CN Nghỉ
Tuần 5 ( Từ ngày 12/03 – 18/03/2012)
Tuần 5 ( 13/03 – 19/03/2012) Công việc thực tập
Thứ 2,3 Tìm tài liệu, viết sơ lược về cấu trúc báo cáo.
Thứ 4 Nhận xét, hướng dẫn, chỉnh sửa báo cáo
Thứ 5 Đi thực tế hiện trường công ty
Thứ 6 Đưa anh chị hướng dẫn xem và chỉnh sửa
Thứ 7,CN Nghỉ
nghiệp vụ của các cơ quan có liên quan thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường.
8
Đề Tài Đánh Giá Hiện Trạng Môi Trường Không Khí
1.6.2. Nhiệm vụ, quyền hạn
a) Chủ trì hoặc tham gia xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật,
chương trình, kế hoạch, dự án, đề án về bảo vệ môi trường theo phân công của
Giám đốc Sở; tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chương trình,
kế hoạch, dự án, đề án liên quan đến chức năng, nhiệm vụ đã được cấp có thẩm
quyền ban hành, phê duyệt;
b) Tham mưu cho Giám đốc Sở hướng dẫn tổ chức, cá nhân thực hiện các
quy định về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật môi trường quốc gia trong hoạt động
sản xuất, kinh doanh và dịch vụ;
c) Tham mưu cho Giám đốc Sở trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh việc
tổ chức thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược và việc thẩm định,
phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định của pháp luật;
giúp Giám đốc Sở kiểm tra việc thực hiện các nội dung của báo cáo đánh giá tác
động môi trường sau khi được phê duyệt và triển khai các dự án
d) Điều tra, thống kê các nguồn thải, loại chất thải và lượng phát thải trên
địa bàn tỉnh; trình Giám đốc Sở hồ sơ đăng ký hành nghề, cấp mã số quản lý
chất thải nguy hại theo quy định của pháp luật; kiểm tra việc thực hiện các nội
dung đã đăng ký hành nghề quản lý chất thải; làm đầu mối phối hợp với các cơ
quan chuyên môn có liên quan và các đơn vị thuộc Sở giám sát các tổ chức, cá
nhân nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất trên địa bàn;
đ) Giúp Giám đốc Sở phát hiện và kiến nghị các cơ quan có thẩm quyền
xử lý các cơ sở gây ô nhiễm môi trường; trình Giám đốc Sở việc xác nhận các
cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng đã hoàn thành việc xử lý triệt để ô
nhiễm môi trường;
e) Đánh giá, cảnh báo và dự báo nguy cơ sự cố môi trường trên địa bàn
tỉnh; điều tra, phát hiện và xác định khu vực bị ô nhiễm môi trường, báo cáo và
p) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh và Giám đốc Sở
giao.
1.6.3. Cơ cấu tổ chức
10
CC trưởng
Phó Chi Cục Phó Chi Cục
Phòng Hành Chính
Tổng Hợp
Phòng
Thẩm Định
Và Đánh
Giá Tác
Động Mội
Trường
Phòng Kiểm Soát Ô
Nhiễm
Đề Tài Đánh Giá Hiện Trạng Môi Trường Không Khí PHẦN II. TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI.
11
Đề Tài Đánh Giá Hiện Trạng Môi Trường Không Khí
2.1. Tổng quan về điều kiện tự nhiên
2.1.1. Vị trí địa lý.
Bắc Ninh là tỉnh thuộc vùng đồng bằng Bắc bộ, nằm gọn trong châu thổ
sông Hồng, liền kề với thủ đô Hà Nội. Bắc Ninh nằm trong vùng kinh tế trọng
điểm: Tam giác tăng trưởng Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh, khu vực có mức
tăng trưởng kinh tế cao, giao lưu kinh tế mạnh.
- Phía Bắc giáp tỉnh Bắc Giang
Lượng mưa trung bình hàng năm 1.388,3 mm nhưng phân bố không đều
trong năm. Tháng có lượng mưa thấp nhất 0,5mm (tháng 1); tháng có lượng mưa
cao nhất 266,8mm.
Tổng số giờ nắng trong 1.482,6 giờ, trong đó tháng có nhiều giờ nắng trong
năm là tháng 7, tháng có ít giờ nắng trong năm là tháng 3.
Nhìn chung Bắc Ninh có điều kiện khí hậu đồng đều trong toàn tỉnh và
không khác biệt nhiều so với các tỉnh đồng bằng lân cận nên việc xác định các
tiêu trí phát triển đô thị có liên quan đến khí hậu như hướng gió, thoát nước
mưa, chống nóng, khắc phục độ ẩm dễ thống nhất cho tất cả các loại đô thị
trong vùng; việc xác định tiêu chuẩn qui phạm xây dựng đô thị có thể dựa vào
qui định chung cho các đô thị vùng đồng bằng Bắc bộ.
b.Về địa hình - địa chất
Địa hình của tỉnh tương đối bằng phẳng, có hướng dốc chủ yếu từ Bắc
xuống Nam và từ Tây sang Đông, được thể hiện qua các dòng chảy mặt đổ về
sông Đuống và sông Thái Bình. Mức độ chênh lệch địa hình không lớn, vùng
đồng bằng thường có độ cao phổ biến từ 3 - 7 m, địa hình trung du đồi núi có độ
cao phổ biến 300 - 400m. Diện tích đồi núi chiếm tỷ lệ rất nhỏ (0,53%) so với
tổng diện tích tự nhiên toàn tỉnh, phân bố chủ yếu ở 2 huyện Quế Võ và Tiên
Du. Ngoài ra còn một số khu vực thấp trũng ven đê thuộc các huyện Gia Bình,
Lương Tài, Quế Võ, Yên Phong.
Đặc điểm địa chất mang những nét đặc trưng của cấu trúc địa chất thuộc
vùng trũng sông Hồng, bề dày trầm tích đệ tứ chịu ảnh hưởng rõ rệt của cấu trúc
mỏng. Tuy nhiên nằm trong miền kiến tạo Đông Bắc, Bắc bộ nên cấu trúc địa
chất lãnh thổ Bắc Ninh có những nét còn mang tính chất của vòng cung Đông
Triều vùng Đông Bắc. Toàn tỉnh có mặt các loại đất đá có tuổi từ Cambri đến đệ
tứ song nhìn chung có thành tạo Kainozoi phủ trên các thành tạo cổ. Đây là
thành tạo chiếm ưu thế về địa tầng lãnh thổ. Các thành tạo Triat phân bố trên ở
hầu hết các dãy núi, thành phần thạch học chủ yếu là cát kết, sạn kết. Bề dày các
thành tạo đệ tứ biến đổi theo quy luật trầm tích từ Bắc xuống Nam. ở các vùng
13
Ngoài ra trên địa bàn tỉnh còn có các hệ thống sông ngòi nội địa như sông
Dâu, sông Đông Côi, sông Bùi, ngòi Tào Khê, sông Đồng Khởi, sông Đại
Quảng Bình
14
Đề Tài Đánh Giá Hiện Trạng Môi Trường Không Khí
2.2. Điều kiện kinh tế xã hội.
2.2.1. Tăng trưởng kinh tế.
Kinh tế tăng trưởng nhanh, có chuyển biến về chất lượng và hiệu quả,
nhiều chỉ tiêu đạt và vượt kế hoạch đề ra. Tổng sản phẩm (GDP) tăng bình quân
15,1% năm đạt mục tiêu đề ra, trong đó công nghiệp - xây dựng tăng 18,3%;
dịch vụ tăng 19,4%; nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản tăng 0,4%. Đây là
mức tăng trưởng bình quân cao nhất trong các kỳ thực hiện kế hoạch 5 năm từ
năm 1997 đến nay. Năm 2010, GDP bình quân đầu người ước đạt 1.800
USD/năm, vượt 38% mục tiêu đề ra.
Nông nghiệp phát triển ổn định, chuyển mạnh sang sản xuất hàng hóa,
hiệu quả được nâng cao
Mặc dù diện tích đất nông nghiệp giảm, thời tiết diễn biến bất thường,
nhưng giá trị sản xuất nông nghiệp tăng bình quân 2,9% năm (theo giá năm
1994). Năm 2010 năng suất lúa ước đạt 60 tạ/ha, sản lượng lương thực có hạt
ước đạt 445 nghìn tấn, giá trị trồng trọt ước đạt 71 triệu/ha, tăng gần gấp 2 lần so
với mục tiêu. Mô hình nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp đô
thị, doanh nghiệp nông nghiệp, kinh tế trang trại được hình thành và phát triển.
Việc chuyển giao, ứng dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật, phát triển dịch vụ nông
nghiệp, “dồn điền, đổi thửa” được coi trọng. Chăn nuôi bước đầu chuyển sang
tập trung, giá trị sản xuất tăng bình quân 4,6%/năm; nuôi trồng thủy sản tăng
bình quân 11,4%/năm. Trồng rừng tập trung, trồng cây phân tán, cải tạo vườn
tạp được duy trì và phát triển.
Công nghiệp tăng trưởng cao, công nghệ ngày càng hiện đại, công
nghiệp hỗ trợ bước đầu hình thành, khu vực làng nghề và các khu công
Cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch tích cực, tỷ trọng công nghiệp xây
dựng năm 2010 ước đạt 64,8% vượt 9,8% so với mục tiêu đề ra, dịch vụ 24,2%
không đạt mục tiêu, nông nghiệp 11,0%. Nhóm ngành chế biến tăng bình quân
31,3%/năm, tỷ trọng giá trị trồng trọt giảm từ 56,6% năm 2005 ước năm 2010
còn 50,5%, tỷ trọng chăn nuôi tăng từ 39,4% lên 43,3%, dịch vụ tăng từ 14,84%
năm 2005 lên 16% năm 2010.
Tỷ trọng lao động nông nghiệp giảm từ 63,3% năm 2005, ước năm 2010
xuống 42%; công nghiệp và xây dựng tăng từ 22,3% năm 2005, ước năm 2010
lên 33%; dịch vụ tăng từ 14,4% năm 2005, ước năm 2010 lên 24,2%.
Công tác đổi mới sắp xếp, cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước đã hoàn
thành; kinh tế hợp tác có chuyển biến tích cực, tăng về số lượng và nâng cao
hiệu quả hoạt động.
16
Đề Tài Đánh Giá Hiện Trạng Môi Trường Không Khí
2.2.2. Sức ép dân số và vấn đề dân cư
Sự gia tăng dân số và bùng nổ kinh tế những năm qua đã ảnh hưởng rất lớn
đến môi trường và công tác bảo vệ môi trường. Các khu công nghiệp hình thành,
phát triển đáp ứng nhu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá,… làm tăng nguy cơ ô
nhiễm môi trường từ khói bụi, rác thải công nghiệp,… không khí ở nhiều khu
dân cư bị ô nhiễm nặng; môi trường tiếp tục bị ô nhiễm và xuống cấp, có nơi rất
nghiêm trọng.
Để đáp ứng nhu cầu nguyên liệu, vật liệu cho quá trình phát triển kinh tế.
Tài nguyên thiên nhiên trong nhiều trường hợp bị khai thác quá mức, không có
quy hoạch; đa dạng sinh học bị đe doạ nghiêm trọng; điều kiện môi trường, cung
cấp nước sạch ở nhiêu nơi không được đảm bảo… Nhiều vấn đề ô nhiễm mới
nảy sinh do quá trình công nghiệp hoá và đô thị hoá. Sự tập trung và gia tăng số
lượng dân cư lớn ở đô thị, tiến trình phát triển kinh tế dựa vào khai thác quá mức
tài nguyên thiên nhiên…. khiến cho môi trường đô thị khá nghiêm trọng.
Sự gia tăng dân số dẫn đến nhu cầu lương thực, thực phẩm tăng, diện tích
Ngoài ra, môi trường đất cũng phát tán bụi và các loại vi khuẩn, vi rút gây
ô nhiễm môi trường không khí.
3.1.2. Nguồn nhân tạo
Nguồn gây ô nhiễm nhân tạo rất đa dạng, nhưng chủ yếu là do hoạt động
công nghiệp, đốt cháy nhiên liệu hoá thạch và hoạt động của các phương tiện
giao thông.
- Quá trình đốt nhiên liệu, tiêu hủy chất thải rắn thải ra rất nhiều khí độc
vào môi trường không khí xung quanh như CO, SO
2
, NO
x
, furan, dioxin
- Các ngành công nghiệp gây ô nhiễm không khí chủ yếu bao gồm: nhiệt
điện; vật liệu xây dựng; hoá chất và phân bón; dệt và giấy; luyện kim; thực
phẩm; xí nghiệp sản xuất cơ khí; các nhà máy thuộc ngành công nghiệp nhẹ
Sự ô nhiễm không khí do quá trình bốc hơi, rò rỉ, thất thoát trên dây chuyền sản
xuất được hút và thổi ra ngoài qua hệ thống thông gió.
- Các hoạt động giao thông vận tải cũng đóng góp một phần gây nên sự ô
nhiễm môi trường không khí do CO, CO
2
, SO
2
, NO
2
3.2. Diễn biến ô nhiễm
Để đánh giá chất lượng môi trường không khí, các điểm quan trắc được lựa
chọn là tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp; các làng nghề sản xuất
truyền thống; khu vực đô thị và khu vực nông thôn của các huyện, thành phố, thị
xã trên địa bàn toàn tỉnh Bắc Ninh.
Đặc trưng ô nhiễm môi trường không khí tại các điểm quan trắc được đánh
giá thông qua các thông số cơ bản bao gồm: bụi, SO
2
, NO
2
, SO
2
, CO, O
3
, H
2
S.
3.2.1. Diễn biến môi trường không khí các KCN
Trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh hiện có 7 KCN đã hoạt động tại các huyện Từ
Sơn, Quế Võ, Tiên Du, Yên Phong. Chương trình quan trắc đã được thực hiện
tại 4 KCN là: KCN Tiên Sơn, KCN Yên Phong I, KCN Đại Đồng - Hoàn Sơn,
KCN Quế Võ.
* Kết quả quan trắc môi trường không khí tại các KCN
Môi trường không khí tại các KCN tập trung chưa thấy có sự ô nhiễm. Các
thông số quan trắc đều nằm trong giới hạn cho phép theo QCVN
05:2009/BTNMT.
- Chỉ số SO
2
: Nồng độ SO
2
ở các KCN đều ở mức thấp (nồng độ SO
2
trung
bình < 100µg/m
3
2
(µg/m
3
)
Nồng độ NO
2
(µg/m
3
)
Đề Tài Đánh Giá Hiện Trạng Môi Trường Không Khí
3.2.2. Diễn biến môi trường không khí các CCN
Theo quy hoạch, toàn tỉnh Bắc Ninh có 53 KCN, CCN vừa và nhỏ nhưng
hiện nay, một số KCN, CCN chưa hoạt động. Chương trình quan trắc đã được
thực hiện tại 9 CCN là:
CCN Táo Đôi, CCN Mả Ông, CCN Lỗ Sung, CCN Phong Khê, CCN Khắc
Niệm, CCN Võ Cường, CCN Đại Bái, CCN Xuân Lâm, CCN Phú Lâm.
* Kết quả quan trắc môi trường không khí tại các CCN
Sự ô nhiễm ở các CCN chủ yếu do bụi, SO
2
, NO
2
. Các thông số CO, H
2
S,
O
3
đều nằm trong giới hạn cho phép theo QCVN 05:2009/BTNMT.
- Chỉ số bụi: Nồng độ bụi tại các CCN là khá cao và hầu hết đều cao hơn
giới hạn cho phép theo QCVN 05:2009/BTNMT.
cho phép. Ở các CCN đã khảo sát khác nồng độ NO
2
là không lớn (nồng độ NO
2
trung bình < 100µg/m
3
) và đều nằm trong giới hạn cho phép theo QCVN
05:2009/BTNMT.
Nguyên nhân: Khí thải của lò nung tại các cơ sở sản xuất thép ở CCN Mả
Ông và của lò hơi tại các cơ sở sản xuất giấy ở CCN Phong Khê, CCN Phú Lâm
đã phát tán vào môi trường xung quanh làm nồng độ SO
2
, NO
2
của khu vực đó
tăng cao. Cùng với đó, lưu lượng các phương tiện vận chuyển nguyên liệu, sản
phẩm trong các CCN này cũng góp phần làm tăng nồng độ bụi, SO
2
, NO
2
… gây
ô nhiễm môi trường không khí xung quanh.
21
Đề Tài Đánh Giá Hiện Trạng Môi Trường Không Khí
Hình 1.3: Đồ thị diễn biến nồng độ SO
2
tại các điểm quan trắc trong các CCN
0
100
Năm 2006
Năm 2007
Năm 2008
Năm 2009
Năm 2010
QCVN 05:2009/BTNMT
0
100
200
300
400
500
600
CCN Táo
Đôi
CCN Mả
Ông
CCN Lỗ
Sung
CCN
Phong Khê
CCN Khắc
Niệm
CCN Võ
Cường
CCN Đại
Bái
CCN Xuân
Lâm
CCN Phú
2
. Các thông số CO,
H
2
S, O
3
đều nằm trong giới hạn cho phép theo QCVN 05:2009/BTNMT. Nồng
độ bụi tại khu vực đầu CCN Châu Khê vượt QCCP 1,6 lần, tại khu vực cuối
CCN Châu Khê vượt QCCP 1,5 lần. Tại vị trí đầu CCN Châu Khê nồng độ SO
2
vượt QCCP 1,2 lần, nồng độ NO
2
vượt QCCP 1,2 lần.
3.2.3. Diễn biến môi trường không khí các làng nghề
Để đánh giá chất lượng môi trường khu vực các làng nghề, Trung tâm
Quan trắc Tài nguyên và Môi trường đã tiến hành lấy mẫu tại 5 xã làng nghề
truyền thống gồm: làng nghề sắt thép Châu Khê, làng nghề gỗ Đồng Kỵ, làng
nghề giấy Phong Khê, làng nghề đúc đồng Đại Bái, làng nghề Văn Môn.
* Kết quả quan trắc môi trường không khí tại các làng nghề
Sự ô nhiễm ở các làng nghề chủ yếu do bụi, SO
2
, NO
2
. Các thông số CO,
H
2
S, O
3
đều nằm trong giới hạn cho phép theo QCVN 05:2009/BTNMT.
- Chỉ số bụi: Nồng độ bụi tại các làng nghề là khá cao và hầu hết cao hơn
Đề Tài Đánh Giá Hiện Trạng Môi Trường Không Khí
Nguyên nhân: Khí thải của lò đúc tại các cơ sở tái chế kim loại làng nghề
Văn Môn và của lò nung tại các cơ sở sản xuất thép ở làng nghề Châu Khê đã
phát tán vào môi trường xung quanh làm nồng độ SO
2
, NO
2
của khu vực đó tăng
cao. Cùng với đó, lưu lượng các phương tiện vận chuyển nguyên liệu, sản phẩm
cũng góp phần làm tăng nồng độ bụi, SO
2
, NO
2
… gây ô nhiễm môi trường
không khí xung quanh.
Hình 1.5: Đồ thị diễn biến nồng độ SO
2
tại các điểm quan trắc trong các làng nghề
24
Nồng độ SO
2
(µg/m
3
)
Đề Tài Đánh Giá Hiện Trạng Môi Trường Không Khí
Hình 1.6: Đồ thị diễn biến nồng độ NO
2
tại các điểm quan trắc trong các làng nghề