CÔNG NGHỆ GRID COMPUTING VÀ ỨNG DỤNG THỬ NGHIỆM TRONG BÀI TOÁN QUẢN TRỊ MẠNG - 7 - Pdf 20



Chương 4. Phát triển ứng dụng với bộ Globus Toolkit 3.2
- 124 -
các yêu cầu cần thiết về môi trường thực thi của ứng dụng để tìm các host thích
hợp. Các nhà phát triển cũng nên quan tâm đến các yếu tố như về môi trường thực
thi, tính khả chuyển của ngôn ngữ lập trình, hệ điều hành, … để tăng số lượng các
host mà ứng dụng có thể thực thi.
4
4
.
.
2
2
.
.
1
1
0
0
.
.


Các thông tin về định dạng file rất hữu ích khi kết quả của ứng dụng chạy trên
một host được truy xuất bởi ứng dụng chạy trên một host khác. Các host có thể chạy
các nền tảng phần mềm khác nhau, do đó nên sử dụng định dạng XML để trao đổi
dữ liệu.
4
4
.
.
2
2
.
.
1
1
1
1
.
.

V
V
i
i


c


n
n
g
gMột giải pháp Grid cần đưa ra một cách thức cài đặt dễ dàng, tự động cho những
người không chuyên về kỹ thuật với các khả năng chỉnh sửa các kịch bản (script),
biên dịch lại phần mềm, … Quá trình cài đặt nên được thiết kế giống nhau bất chấp
khả năng phải cài đặt trên các tài nguyên đa dạng hỗn tạp về hệ điều hành hoặc cấu
hình.
4
4
.
.
2
2
.
.
1
1
2
2
.
.


n
nG
G
r
r
i
i
d
dTrạng thái của Grid phải luôn được cung cấp để theo dõi, kiểm soát các hoạt
động của Grid. Việc này có thể bao gồm các chỉ số cho biết tải hiện hành, mức độ
sử dụng tài nguyên, số lượng công việc đang chạy, số lượng công việc trong hàng
đợi, trạng thái các host, số tài nguyên hiện còn, các tài nguyên đã được giữ chỗ, có
thể thông báo các nút cổ chai, các điểm xảy ra vấn đề, …
4
4
.
.
2
2
.
.
1
1
3


n
n
g
gMặc dù phần lớn các giải pháp Grid đều tập trung vào cơ sở hạ tầng và các
middleware, nhưng cũng rất hữu ích khi quan tâm đến khía cạnh sử dụng của giải
pháp trong khi thiết kế.
+ Các yêu cầu truyền thống về tính tiện lợi Chương 4. Phát triển ứng dụng với bộ Globus Toolkit 3.2
- 125 -
Các yêu cầu này tập trung vào các tiêu chí giúp người dùng sử dụng hệ thống
dễ dàng, thuận tiện hơn. Các tiêu chí này bao gồm các hoạt động giao tiếp người
dùng, hiển thị, các hoạt động khác cho phép người dùng làm việc hiệu quả, thoả
mãn với hệ thống.
Một số yêu cầu về tính tiện dụng cơ bản của một giải pháp công nghệ thông
tin bao gồm :
¾ Tính tuỳ biến : Cho phép người dùng khả nă
ng tuỳ biến giao diện và
các thành phần của nó để tối ưu việc sử dụng dựa theo dạng công việc, sở
k
k
ế
ết
t


n
n
g
gq
q
u
u
a
a
n
nSau khi xem xét, đặc tả các yêu cầu cần thiết của một ứng dụng Grid, cần thiết
phải phân tích, xây dựng một mô hình tổng quan hệ thống nhằm xác định các thành

.
.
4
4
.
.M
M


t
ts
s

ốv
v


n
nt
t
r
r
o
o
n
n
g
gt
t
h
h
i
i
ế
ế
t
tk
k
ế
ế

ế
ế
t
tm
m
ã
ãViệc thiết kế, viết mã cho ứng dụng Grid cũng tương tự như cho các ứng dụng
truyền thống. Phần này trình bày một số vấn đề cần quan tâm khi thiết kế chi tiết
hoạt động, viết mã của một ứng dụng Grid. Dưới đây là một số khái niệm được
dùng trong phần này:

¾ Ứng dụng Grid (Grid Application) : Là một tập các công việc để giải quyết
các vấn
đề cụ thể hoặc để đạt đến một kết quả mong đợi bằng các sử dụng hạ
tầng Grid.
¾ Công việc (Job): Là một đơn vị cơ sở trong ứng dụng Grid, thường được
yêu cầu thực thi trên một node của Grid, có các tập dữ liệu đầu vào và đầu ra
cùng với các yêu cầu về môi trường thực thi để hoàn thành nhiệm vụ của nó.
Một công việc có thể
chạy một hay nhiều tiến trình trên một host.
¾ Trình sản xuất/tiêu thụ dữ liệu (Data Producer/Consumer) : Các công
việc tạo ra dữ liệu kết quả được gọi là trình sản xuất dữ liệu, và các công việc
nhận vào dữ liệu được gọi là trình tiêu thụ dữ liệu.


ế
n
nt
t
r
r
ú
ú
c
cứ

n
n
g
gd
d


n
n
g

Grid. Hình 4-1 mô tả luồng ứng dụng song song :
Chương 4. Phát triển ứng dụng với bộ Globus Toolkit 3.2
- 128 -

Hình 4-1 Luồng ứng dụng song song.
Với một vấn đề hay một ứng dụng, rất hữu ích khi tách nó ra thành các đơn
vị độc lập nhỏ hơn. Để tận dụng được ích lợi của việc thực thi song song, khi thiết
kế, nên phân tích các nhiệm vụ trong ứng dụng xem chúng có thể tách thành các
đơn vị cơ sở có thể chạy như các công việc được không. Các trường hợp như có thể
tách nhỏ tập dữ liệu của m
ột công việc và việc xử lý tập con này không phụ thuộc
và tập con khác hoặc khi có một công việc không cần kết quả từ công việc khác
cũng thuộc dạng luồng song song.
+ Luồng tuần tự (Serial flow)
Trái ngược với luồng ứng dụng song song. Trong trường hợp này, như trên
hình 4-2, chỉ có một dãy các công việc, mỗi công việc phải chờ công việc trước đó
kết thúc và sử dụng kết quả từ công việc trước. Hình 4-2 Luồng ứng dụng tuần tự.
Trong trường hợp này, lợi ích của việc thực thi ứng dụng trên Grid không

bộ các công việc, sẽ làm giảm việc trao đổi liên tiến trình và làm giảm quá tải
trên Grid.
Với những ứng dụng dạng này, cần phân tích kỹ để xác định cách tốt nhất
để tách ứng dụng thành các công việc nhỏ hơn nhằm tăng tính song song. Ở đây
cũng cần phải đưa vào Grid các dịch vụ mới như broker hay trình lập lịch. Có
thể phải tốn thêm chi phí bước đầu, nhưng khi mọi thứ đã ổn định, ứng dụng có
thể được hưởng lợi lớn từ một môi trường tính toán ảo mềm dẻo và tối ưu.
2. Jobs and sub-jobs (Công việc và các công việc con) Chương 4. Phát triển ứng dụng với bộ Globus Toolkit 3.2
- 130 -
Một hướng tiếp cận khác để làm đơn giản việc quản lý các công việc
trong một ứng dụng là sử dụng mô hình phân cấp các công việc. Một công việc
có thể sử dụng các dịch vụ của Grid để thực thi các công việc con của mình. Với
dạng này, ứng dụng nên được phân hoạch và thiết kế sao cho các công việc cấp
cao có các khả năng tìm kiếm tài nguyên và thực thi các công việc con của mình
một cách tối ư
u nhất. Sẽ có rất nhiều lợi ích đối với các ứng dụng lớn, phức tạp
khi phân lập và chuyển quyền điều khiển, quản trị các nhiệm vụ cụ thể cho các
thành phần độc lập.
4
4
.

s

ửd
d


n
n
g
gn
n
g
g
ô
ô
n
nn
n
g
g


ữ kịch bản như Perl.
Trong Grid, có thể lựa chọn các ngôn ngữ khác nhau để xây dựng các phần của
ứng dụng, dựa trên các yêu cầu của từng công việc và tính sẵn sàng của tài nguyên.
Một số tiêu chí chủ yếu cần quan tâm :
+ Tính khả chuyển qua các nền tảng khác
Bao gồm việc tương thích mã thực thi trên các nền tảng mà Java là một ví dụ
tốt, một chương trình nhị phân có thể thực thi trên bất kỳ nền tảng nào hỗ trợ máy
ảo Java (Java Virtual Machine). Các ngôn ngữ thông dịch như Perl cũng có tính khả
chuyển, cho phép ứng dụng chạy mà không cần biết đến nền tảng thực thi. Tính khả
chuyển trong mã nguồn cũng nên được chú ý. Ví dụ, trong trường hợp phải phát
triển ứng d
ụng bằng ngôn ngữ C, sau đó biên dịch nhiều lần trên các môi trường
khác nhau, do đó cần phải tương thích với trình biên dịch khác nhau.
+ Các thư viện/module thực thi Chương 4. Phát triển ứng dụng với bộ Globus Toolkit 3.2
- 131 -
Dựa theo ngôn ngữ và cách liên kết chương trình, có thể có các yêu cầu về sự
tồn tại các thư viện liên kết động hay các module khác trong thời gian thực thi công
việc. Do đó cần đảm bảo các thư viện, module cần thiết phải nằm trên tài nguyên
đích.
+ Giao diện giao tiếp với hạ tầng Grid
Nếu công việc cần giao tiếp với hạ tầng Grid, như Globus Toolkit, việc lựa

ềp
p
h
h

ụt
t
h
h
u
u


c
cc
c


a
a


m
ô
ô
i
it
t
r
r
ư
ư


n
n
g
gh
h

ệt
t
h
Chương 4. Phát triển ứng dụng với bộ Globus Toolkit 3.2
- 132 -
¾ Các cấu hình trình biên dịch trên các node có thể rất khác nhau. ví
dụ các hệ thống khác nhau có thể sử dụng định dạng số khác nhau như
thứ tự các bit, số byte dùng để biểu diễn số nguyên và số thực khác nhau
trên các hệ thống có thể khiến công việc không thể thực thi được.
¾ Cần phải có môi trường thực thi sẵn sàng để thực thi công việc. Ví
dụ, việc triển khai phiên bản JDK cần thiết cầ
n phải được lên kế hoạch và
thực hiện.
¾ Các công việc có thể cần các thiết bị phần cứng để thực thi nhiệm
vụ của mình. Ví dụ, các yêu cầu về thiết bị lưu trữ, đo đạc và các thiết bị
đầu cuối khác cần phải được xem xét khi xây dựng ứng dụng và lên kế
hoạch cho hạ tầng Grid.
¾ …
Khi phát triển ứng dụng, các yếu t
ố trên cần phải được xem xét để tránh quá
nhiều các giới hạn khi thực thi công việc. Có một lượng lớn các giới hạn cũng có
nghĩa là số lượng các node mà công việc có thể thực thi trên đó ít đi. Do đó cần phải
loại bỏ các giới hạn trên càng nhiều càng tốt để công việc có thể chạy trên môi
trường càng tổng quát càng tốt.
4


c
c
ô
ô
n
n
g
gv
v
i
i


c
cCần phải có các thiết kế về kiến trúc để giải quyết vấn đề về đồ hình công việc
và dữ liệu. Khi xem xét, một số yếu tố chính sau đây cần phải được chú ý:

¾ Các công việc có thể hoặc phải chạy ở đâu ?
¾ Làm sao để có thể phân tán và triển khai chúng thông qua hệ thống mạng ?
¾ Làm sao đóng gói chúng với các dữ liệu cần thiết ?
¾ Nơi nào trong mạng lưu trữ mã thực thi của công việc ?
¾ Làm sao để xác định được node thích hợp để có thể thực thi các công việc cụ
thể?

.
5
5
.
.T
T
r
r
i
i


n
nk
k
h
h
a
a
i
ic

dS
S
e
e
r
r
v
v
i
i
c
c
e
eSau khi có bản thiết kế chi tiết các hoạt động và liên lạc của các service trong hệ
thống, đến bước viết mã thực thi, ở đây trình bày việc viết mã cho các Grid Service.
Phần này trình bày các bước cần thiết để viết một OGSI-service cùng với các kỹ
thuật cài đặt cụ thể với GT3.
Việc phát triển, phân phối một Grid service với GT3 tuân theo 5 bước sau (lưu
ý, các bước này cùng với các công cụ liên quan có thể thay đổi trong các phiên bản
sau của GT):
1. Đị
nh nghĩa service interface (sử dung ngôn ngữ đặc tả GWSDL).
2. Viết mã thực thi cho service (sử dụng ngôn ngữ lập trình Java).
3. Định nghĩa các tham số triển khai service (sử dụng ngôn ngữ đặc tả

.

C
C
á
á
c
cb
b
ư
ư


c
cx
x
â
â
y
y


k
h
h
a
a
i
iG
G
r
r
i
i
d
dS
S
e
e
r
r
v
v
i
i
c

một tham số, chúng ta muốn thực hiện cộng dồn các số và chỉ gửi kết quả đến người
dùng khi cần thiết, qua hàm getValue(). Ví dụ này muốn cho thấy Grid service là
một thực thể có trạng thái (stateful), nó tự lưu trữ các kết quả qua một biến cục bộ
và chỉ xuất ra khi cần thiết, đây là một tính chất mới mà một Web service truyền
thống không có đượ
c. Chương 4. Phát triển ứng dụng với bộ Globus Toolkit 3.2
- 135 -
Dưới đây là đặc tả (đã được rút gọn) của file GWSDL, chi tiết nằm trong
file:
$GRIDSER_DEMO/schema/progtutorial/MathService/Math.gwsdl

<definitions
…………………………………………
name="MathService" …………………………………………
<! Khai bao namespace >
<! Khai bao cac thanh phan >
………………………………………………………
<! Dinh nghia cac message trao doi cac tham so cho cac phuong thuc >

<fault name="Fault" message="ogsi:FaultMessage"/>
</operation>
<operation name="getValue">
<input message="tns:GetValueInputMessage"/>
<output message="tns:GetValueOutputMessage"/>
<fault name="Fault" message="ogsi:FaultMessage"/>
</operation>
</gwsdl:portType>
</definitions>
Chương 4. Phát triển ứng dụng với bộ Globus Toolkit 3.2
- 136 -
Mặc dù GWSDL là độc lập với ngôn ngữ lập trình, tuy nhiên cũng cần phải
tham khảo đặc tả này khi lập trình với ngôn ngữ cụ thể (ở đây là Java), điều này
được thực hiện thông qua các lớp cuống (stub class, khái niệm này được thừa kế từ
Web service), các lớp cuống này được phát sinh tự động bởi các công cụ GT3. Việc
cần làm là thực hiện ánh xạ giữa không gian tên(namespace) của GWSDL với các
gói(package) của Java, thông qua một file ánh x
ạ (mapping file) như sau :
File :
$GRIDSER_DEMO/namespace2package.mappings



Chương 4. Phát triển ứng dụng với bộ Globus Toolkit 3.2
- 137 -

public class MathImpl extends GridServiceImpl implements MathPortType
{
private int value = 0; //Bien luu tru ket qua

public MathImpl() //constructor
{
super("Simple MathService"); //Goi constructor cua cha
}
public void add(int a) throws RemoteException
{
value = value + a;
}
public void subtract(int a) throws RemoteException
{
value = value - a;
}
public int getValue() throws RemoteException
{
return value;
}

MathService như sau:
File :
$GRIDSER_DEMO/org/globus/progtutorial/services/core/first/server-
deploy.wsdd

<?xml version="1.0"?>
<deployment name="defaultServerConfig"
xmlns="
xmlns:java="

<!—-Vi tri Grid service, lien ket URL cua Web server se tao thanh mot
GSH hoan chinh >
<service name="progtutorial/core/first/MathService"
provider="Handler"
style="wrapped">

<!—Ten dung de mo ta service >
<parameter name="name" value="MathService"/>
<parameter name="className"
value="org.globus.progtutorial.stubs.MathService.MathPortType"/>

<! Tham khao den cac lop trien khai interface cua service,luu y
file Math_service.wsdl la file WSDL chuan duoc phat sinh tu dong boi
GT3 tu file Math.gwsdl
>
<parameter name="baseClassName"
value="org.globus.progtutorial.services.core.first.impl.MathImpl
"/>
<parameter name="schemaPath"
value="schema/progtutorial/MathService/Math_service.wsdl"/>

Các bước này có thể làm bằng tay, tuy nhiên đã có một công cụ rất mạnh để
tự động thực hiện việc này, đó là Ant. Ant sử dụng các hướng dẫn trong một build
file (giống như Makefile trong các dự án phần mềm trên Linux) để thực hiện các
công vi
ệc của mình. Hình 4-4 cho thấy các file mà Ant sử dụng để phát sinh file
GAR : Hình 4-4 Các file cần thiết để triển khai Grid Service với Ant.

Ant sử dụng các file của GT3, các file do chúng ta tạo ra và file build.xml
(file hướng dẫn của Ant) để phát sinh ra file GAR. Chi tiết về Ant, xin tham khảo
tại website : .
Trong ví dụ này có thể thực hiện lệnh sau đây để phát sinh file GAR.
Vào thư mục :
$GRIDSER_DEMO Thực hiện lệnh :
./tutorial_build.sh \
org/globus/progtutorial/services/core/first \
schema/progtutorial/MathService/Math.gwsdl
Chương 4. Phát triển ứng dụng với bộ Globus Toolkit 3.2
- 140 -

â
y
yd
d


n
n
g
gc
c
l
l
i
i
e
e
n
n
t
tClient chúng ta xây dựng là một chương trình chạy trên console, với 2 tham số

Chương 4. Phát triển ứng dụng với bộ Globus Toolkit 3.2
- 141 -
System.out.println("Added " + a);

// Lay gia tri hien hanh cua service qua phuong thuc 'getValue'
int value = math.getValue();
System.out.println("Current value: " + value);
}catch(Exception e)
{
System.out.println("ERROR!");
e.printStackTrace();
}
}
}

Việc xây dựng một client rất đơn giản và dễ hiểu.

Trên đây, chúng ta xem xét các bước xây dựng một Grid service với GT3. Về
các kỹ thuật cài đặt các cơ chế của một Grid Service, xin xem thêm trong phần Phụ
lục D – Kỹ thuật cài đặt các cơ chế của Grid Service. Từ đây, chúng ta đã có thể xây
dựng các ứng dụng Grid với các Grid service. GT3 cũng cung cấp giao diện lập
trình để sử dụng các service có sẵn như WS-GRAM, GSI,… Việc lập trình sử dụng
các service này chưa được trình bày ở đây, nhưng với các kỹ thuật đã có, cùng với
việc tham khảo tài liệu về API của GT trên website : www.globus.org

.

Q
Q
u
u


n
nt
t
r
r

ịm
m


n
n
g

n
g
gq
q
u
u


n
nt
t
r
r

ị5
5
.
.
1
1
.


Những năm đầu 1980, các mạng máy tính bắt đầu phát triển và được kết nối với
nhau. Kích thước các mạng ngày càng lớn và do đó càng trở nên khó quản lý và bảo
trì. Từ đó, nhu cầu quản trị mạng được đặt ra.
5
5
.
.
1
1
.
.
1
1
.
.

K
K
h
h
á
á
i
i
.
.

C
C
á
á
c
cl
l
ĩ
ĩ
n
n
h
hv
v


c
c

Tổ chức International Organization for Standardization đã đưa ra một mô hình
khái niệm diễn tả 5 lĩnh vực chức năng chính của công việc quản trị mạng là quản lý
hiệu năng, quản lý cấu hình, quản lý sử dụng, quản lý lỗi và quản lý bảo mật. Dưới
đây giới thiệu sơ nét một số lĩnh vực cần quan tâm.
5
5
.
.
1
1
.
.
2
2
.
.
1
1
.
.
Q
Q
u
u
(
(
P
P
e
e
r
r
f
f
o
o
r
r
m
m
a
a
n
n
c
c
e
eM
M
Chương 5. Quản trị mạng và các hệ thống quản trị
- 143 -
của hệ thống mạng. Các thông số về hiệu năng có thể là tải của mạng, thời gian đáp
ứng người dùng, …
Quá trình quản lý hiệu năng bao gồm 3 bước:
1. Trước hết, các dữ liệu về hiệu năng mạng được thu thập theo chủ ý của
người quản trị mạng.
2. Tiếp đó, dữ liệu được phân tích để xác định mức cơ bản của các thông s

về hiệu năng có thể chấp nhận được.
3. Cuối cùng, các giá trị thích hợp của các thông số quan trọng về hiệu năng
mạng được xác định để khi các giá trị này bị vượt qua sẽ cho thấy một vấn đề về hệ
thống mạng cần phải chú ý.
Module quản trị theo dõi liên tục các thông số hiệu năng này, khi một giá trị
hiệu năng bị vượt qua, thì sẽ
thực hiện báo động cho hệ thống quản trị mạng.
Trên đây là quá trình thiết lập một hệ thống phản ứng bị động, quản lý hiệu năng
còn cho phép thực hiện các phương pháp chủ động như: Giả lập hệ thống mạng để
kiểm tra xem việc mở rộng hệ thống mạng sẽ ảnh hưởng như thế nào đến hiệu năng
của toàn mạng, từ đó người quản trị mạng có thể biết những nguy cơ tiềm ẩn để
khắc phục trước khi nó xảy ra.
5
5
.
.
1
1
.


l
l


i
ih
h

ệt
t
h
h


n
n
g
g(
(
F

t
)
)Mục tiêu của Fault Management là phát hiện, ghi nhận, thông báo cho người
quản trị và tự động sửa chữa các hư hỏng để hệ thống mạng có thể hoạt động hiệu
quả. Vì các hư hỏng có thể làm mất hoàn toàn chức năng của hệ thống mạng, nên
Fault Management có thể được xem là quan trọng nhất trong mô hình quản trị mạng
ISO.
Fault Management bao gồm việc xác định các khả năng gây lỗi và phân lập lỗi.
Sau
đó là khắc phục lỗi và kiểm tra giải pháp phục hồi trên các hệ thống con quan
trọng. Cuối cùng, tài liệu về phát hiện và khắc phục lỗi được lưu lại.
Để làm được như vậy, fault management phải sử dụng các cơ chế để:
+ Thông báo khi có lỗi xảy ra.
+ Thực hiện các kiểm tra chuẩn đoán trên hệ thống
+ Tự động (nếu có thể) khắc phục lỗi. Chương 5. Quản trị mạng và các hệ thống quản trị
- 144 -
5
5

l
l
ý
ýb
b


o
om
m


t
t(
(
S
S
e
e
c
c

t
t
)
)Mục tiêu của Security Management (quản lý bảo mật) là kiểm soát việc truy cập
đến các tài nguyên mạng dựa trên các chính sách cục bộ để ngăn chặn các hành
động phá hoại hệ thống mạng (vô tình hay cố ý) và truy cập trái phép đến các dữ
liệu nhạy cảm.
Các vấn đề về bảo mật mạng đã được trình bày nhiều trong các tài liệu khác, ở
không sâu vào chi tiết.
5
5
.
.
2
2
.
.H
H

ệt
t



n
n
g
g5
5
.
.
2
2
.
.
1
1
.
.

M
M
ô
ô
n
n
g
gHầu hết các mô hình quản trị mạng đều sử dụng cùng kiến trúc và nguyên tắc
hoạt động cơ bản.
+ Mô hình:
Dưới đây là sơ đồ một mô hình hệ thống quản trị mạng:

Hình 5-1 Mô hình hệ thống quản trị mạng
Mô hình trên gồm các thành phần:
1. Network Management Station(s) Chương 5. Quản trị mạng và các hệ thống quản trị
- 145 -
Chạy module quản trị mạng thu thập thông tin về các thiết bị cần quản trị
từ các agent. Module này thường phải xử lý một lượng rất lớn dữ liệu, phản ứng
lại các sự kiện, chuẩn bị các thông tin cần thiết để xuất ra màn hình. Nó thường
có một trình điều khiển với giao diện đồ họa cho phép các nhà quản trị xem xét
một cách trực quan trạng thái hệ thống,
điều khiển các thiết bị, cấu hình lại hệ Chương 5. Quản trị mạng và các hệ thống quản trị
- 146 -
+ Common Management Information Protocol : sử dụng trong môi
trường WAN, khi mà các hệ thống mạng trở nên lớn, phức tạp hơn.
6. Management Information.
Thông tin đổi giữa module quản trị và agent để thực hiện theo dõi và điều
khiển các thiết bị bị quản trị.
+
Hoạt động :
Khi các agent phát hiện ra vấn đề cần quan tâm (khi một người dùng cố gắng
thử rất nhiều mật khẩu khác nhau trên hệ thống, một lỗi phần cứng, …), sẽ gửi các
thông báo về module quản trị thông qua protocol quy ước.
Dựa trên các thông báo nhận được, module quản trị được lập trình tự động sẽ
phản ứng bằng cách thực thi các hành động thích hợp để giải quyết vấn đề, thông
báo cho người qu
ản trị, phục hồi hệ thống,…
Module quản trị cũng có thể thực hiện truy vấn (để cung cấp thông tin cập
nhật trạng thái hệ thống) đến các thiết bị bị quản trị để kiểm tra tình trạng hiện tại
của hệ thống. Các agent sẽ trả lời các câu truy vấn này.
Agent sẽ lưu thông tin của thiết bị nó đang quản lý vào cơ sở dữ liệ
u, rồi sau
đó cung cấp cho module quản trị khi cần thiết.
5
5
.
.



c
cn
n
ă
ă
n
n
g
gc
c
ơ
ơb
b


n
n
g
gq
q
u
u


n
nt
t
r
r

ịm
m


n
n
g
g


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status