MẶT NẠ VÀ BÁN MẶT NẠ LỌC ĐỘC CÔNG NGHIỆP - HỘP LỌC
Phương pháp xác định thời gian có tác dụng bảo vệ của hộp lọc đối với cacbon
oxyt.
Industrial filtering gas masks and respirators. Filter. Determination of protecting
action time against carbon monooxideNội dung của phương pháp này là việc xác
định khoảng thời gian từ lúc xả dòng xung của hỗn bợp các bon oxyt với không khí vào
hộp lọc cho đến lúc xuất hiện lượng cacbon oxyt sau hộp lọc ứng với nồng độ cho phép
xác định được bằng chỉ thị.
1. Thiết bị dụng cụ, vật liệu và thuốc thử.
Thiết bị thí nghiệm hộp lọc để xác định thời gian có tác dụng bảo vệ của hộp lọc
(xem sơ đồ phụ lục I);
Máy tạo xung hay phổi nhân tạo;
Thiết bị chỉ thị (chỉ thị nhiệt xem phụ lục II hình l) ;
Tủ sấy bảo đảm nhiệt độ 180 - 200
0
C;
Đồng hồ bấm giây hoặc đồng hồ giờ;
Bình hút (phụ lục II hình 3);
Bình cất 3 cổ, dung tích 1000 ml;
Phễu nhỏ giọt thủy tinh;
Bình rửa khí các bon oxyt (phụ lục II, hình 2);
Cột sầy (phụ lục II, hình 4).
Nhiệt kế có vạch chia 0,2
0
C và khoảng chia 97,4
0
- l50
0
C;
C.
Đặt bình lên bếp điện kín, sau khi đạt được nhiệt độ 80
0
C, dùng phễu nhỏ giọt
thêm tùng giọt axit focmic vào bình, cacbon oxyt tạo thành đi qua bình rửa khí có dung
dịch kiềm và nạp vào bình chứa.
2. Chuẩn bị thử nghiệm
2.1. Tiến hành thử nghiệm ở các điều kiện không đổi sau:
Lưu lượng dòng hỗn hợp không khí với khí cácbon oxyt là (30 0,6).10
-3
m
3
/
phút; .
Độ ẩm tương đối của không khí 90 5%;
Nhiệt độ dòng không khí 27 2
0
C;
Nồng độ cacbcn oxyt trong không khí 2 - 15 g/m
3
;
(nồng độ sau hộp lọc không được lớn hơn 0,02 g/m
3
)
1.2.2. Chọn màng ngân để khống chế lưu lượng không khí định trước. Chọn mao
quản để khống chế lưu lượng khí độc và hỗn hợp không khí với khí độc đưa vào thiết
bị chỉ thị.
3
2.3. Đặt thiết bị thử nghiệm hộp lọc vào tủ hốt và nối với mạng khí nén. Rót axit
3.3. Cứ sau 30 phút lại ghi nhận nhiệt độ của nhiệt kế và dùng đồ thị chuẩn để xác
định nồng độ ban đầu.
3-4. Thời điểm kết thúc thử nghiệm được ghi nhận khi có sự lọt các bon ôxyt qua
hộp lọc với nồng độ 0,02 g/m
3
, hay nồng độ được ghi trong tài liệu kỹ thuật của hộp
lọc.
4. Xử lý kết quả
Xem mục 1.4. của TCVN 3740 - 82
Chú thích : Trong công thức tính thời gian có tác dụng bảo vệ của hộp lọc:
C
0
- Nồng độ trung bình của cacbon oxit trong thời gian thử nghiệm (g/m
3
);
Cct Nồng độ cho trước của cacbon oxít (g/m
3
). .
5. Yêu cầu an toàn
5.1. Cacbọn oxit là khí không mầu, không mùi, dễ cháy và dễ nỏ. Giới hạn nổ
12,5 – 75% (theo thể tích). Các bon ôxit có tác động nguy hại đối với hệ thống thần
kinh trung ương và máu: Nồng độ giới hạn cho phép là 20 mg/m
3
.
5.2. Khi điều chế cácbon oxit và tiến hành công việc với cacbon oxit phải được
thực hiện trong tủ hốt, đồng thời phải tuân theo các nguyên tắc an toàn khi làm việc với
cácbon oxit.
5.3. Chỗ làm việc nhất thiết phải có mặt nạ chống cacbon oxit các chất để trung
hòa axit, phương tiện chữa cháy, thuốc cấp cứu sơ bộ.
27 - Hộp lọc thử nghiệm;
28 - Bộ gá hộp lọc thử nghiệm.
Phụ lục II
Xác định nồng độ cacbon oxit bầng chỉ thị nhiệt.
1- Mô tả thiết bị.
Chỉ thị nhiệt là bình kim loại kín bên trong có ống xoắn (9) bằng thủy tinh, ống này
nối với ống chỉ thị nhiệt (8), chỗ nối có lưới thủy tinh (đường kính lỗ lưới 0,8- 1,0 mm)
xem phụ lục II hình 1. Sấy khố ống chỉ thị 8 và ống xoắn 9 bằng không khí sạch. Đặt
một lớp bông thủy tinh dầy 1,5 - 2,0 mm đã được sấy khô lên lưới thúy tinh của ống chỉ
thị, trên lớp thuỷ tinh là lớp hốpcalit dày 40 2 mm được làm chặt bằng cách gõ nhẹ
vào vỏ của ống chỉ thị nhiệt. Nựớc cất được đổ qua ống nối 7 vào bình kim loại sao cho
mức nước khi sôi cách điểm dưới của ống chỉ thị nhiệt 2 cm. Đặt nhiệt kế 150
0
C vào
đầu nối 7 để đo nhiệt độ ccủa hơi nước. Nước được đun bằng bếp điện kín, ống sinh hàn
ngược được lắp vào đầu nối 2.
2.Chuẩn chỉ thị nhiệt: