Quá trình hình thành và phương pháp phán đoán lý luận về địa tô của CMac và vận dụng vào chính sách đất đai ở việt nam p4 - Pdf 20


34Hạng đất
Định suất thuế
1
2
3
4
5
650
550
400
200
80

3. Đối với cây ăn quả lâu năm trồng trên đất trồng cây hàng năm chịu
mức
thuế nh sau:
- Bằng 1,3 lần thuế đất trồng cây hàng năm cùng hạng đất 1, hạng 2

hạng 3.
- Bằng thuế đất trồng cây hàng năm cùng hạng, nếu thuộc đất hạng 4,

35

hạng 5 và hạng 6.
4. Đối với cây lấy gỗ à các loại cây lâu năm thu hoạch một lần chịu
mức
thuế bằng 4% giá trị sản lợng khai thác.
37

Điều 26: Hộ di chuyển đến vùng kinh tế mới khai hoang để sản xuất
nông nghiệp đợc miễn thuế trong thời hạn theo quy định tại điều 19 của
luật này và cộng thêm 2 năm.
Nếu đất đợc giao là đất đang sản xuất nông nghiệp thì đợc miễn thuế
trong thời hạn 3 năm kể từ ngày nhận đất.

Điều 21: Trong trờng hợp thiên tai, dịch họa làm thiệt hại mùa màng,
thuế sử dụng đất nông nghiệp đợc giảm hoặc miễn cho từng hộ nộp thuế
từng vụ sản xuất nh sau:
1. Thiệt hại từ 10% đến dới 20%, giảm thuế tơng ứng theo mức
thiệt
hại.
2. Thiệt hại từ 20% đến dới 30%, giảm thuế 60%.
3. Thiệt hại từ 30% đến dới 40%, giảm thuế 80%.
4. Thiệt hại từ 40% trở lên giảm thuế 100%.

Điều 22:

38

1. Miễn thuế hoặc giảm thuế cho các hộ nông dân sản xuất ở vùng
cao,
miền núi, biên giới, hải đảo mà sản xuất và đời sống còn nhiều khó khăn.
2. Miễn thuế hoặc giảm thuế cho các hộ nông dân là dân tộc thiểu số

sản xuất và đời sống còn ngiều khó khăn.

gia đình có công với cách mạng, hộ đời sống có bệnh binh, hộ gia đình
liệt sĩ, thơng binh, hộ gia đình có nhiều khó khăn và đầu năm giảm thuế
cho các hộ này
( báo Pháp luật số 159 ra ngày 29/8/2001)

40

Đối với các trờng hợp bị thiên tai, dịch họa làm mùa màng thiêt hại
,tổng cục thuế cũng quy định:
Trơc hêt là phải xác định mức độ thiệt hại mùa màng để xét miễn
giảm thuế. Ngay sau thời điểm xảy ra thiên tai làm thiệt hại mùa màng.
Đến vụ thu hoạch, chi cục thuế tỉnh chỉ đạo các chi cục thuế huyện nơi có
thiên tai phối hợp với các ngành có liên quan ở huyệnh nh : thống kê,
nhà nớc hớng dẫn kiểm tra các xã, xác định năng suất sản lợng thu
hoạch thực tế của diện tích bị thiệt hại theo từng cánh đồng, xử đồng khu
vực và lập biên bản thăm đồng. Sau đó tuỳ theo thiệt hại mà xét giảm thuế
( báo Pháp luật số 158 ngày 27/8/2001)
Trên báo Tiền phong số ra ngày 27/8/2001 cũng cho biết Đảng và Nhà
Nớc ta đã quyết định xoá bỏ thuế sử dụng đất nông nghiệp trong hạn
điền để giảm bớt khó khăn cho ngời nông dân. Cuối năm 2001 và sang
2002, bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn có văn bản trình thủ tớng
chính phủ về việc giảm thuế sử dụng đất cho nông nghiệp. Trong quá
trình thực hiện chính sách, nhà nớc đã thờng xuyên thực hiện chủ
trơng khoán sức dân, từng bớc giảm mức động viên khoảng 20% trên
sản lợng quy thóc hàng năm đã giảm xuống 10-12%. Tuy chính sách
giảm thuế đã có tác động tích cực với đời sống xã hội khu vực nông thôn
nhng vẫn phát sinh một số vấn đề cha hợp lý: việc giảm 50% thuế
nông nghiệp chỉ áp dụng đối với diện tích trồng lúa và cà phê, còn đối với
nhiều loại hàng nông sản khác nh chè, hạt tiêu, cũng bị thiệt hại, tuy đã
đợc xét miễn giảm nhng cha kịp thời và đồng đều giữa các vùng miền


42

+ Trờng hợp chuyển quyền sử dụng đất đai mà đợc phép chuyển
mục đích từ đất nông nghiệp sang phi nông nghiệp thì thuế suất từ 20%
đến 40%, nếu từ đất nông nghiệp chuyển sang xây dựng các công trình
công nghiệp từ 40% sang 60%, nếu từ đất trồng lúa ổn định chuyển sang
mục đích phi nông nghiệp.
+ Đối với các tổ chức, hộ gia đình và các cá nhân sử dụng đất vào
mục đích nông nghiệp thì không phải trả tiền sử dụngđất cho nông
nghiệp, nếu sử dụng vào mục đích khác thì phải trả tiền, thậm chí phải
chuyển sang hình thức thuê đất nếu là tổ chức sử dụng đất ở trong nớc.

2.4. Vận dụng trong việc cho thuê đất.
Bên cạnh nghiên cứu việc thuê đất để phát triển nông nghiệp thì một
điều mà chúng ta, những ngời kinh doanh trong tơng lai không thể
không quan tâm đến. Đó là việc thuê đất để kinh doanh.
Hiện nay, một số các nhà kinh doanh có vốn muốn lập ra một công ty
thì họ phải thuê đất của nhà nớc, với việc thuê đất này họ phải trả cho
nhà nớc một số tiền tơng đơng với diện tích cũng nh vị trí của nơi
đợc thuê.
Trong việc thuê đất để kinh doanh nhà nớc cũng quy định rõ:
Thế chấp giá trị quyền sử dụng đất gắn liền với tài sản thuộc quyền
sở hữu của mình tại ngân hàng Việt Nam để vay vốn sản xuất trong thời

43

hạn thuê. Giá trị thế chấp do ngân hàng quyết định và không vợt quá giá
trị tài sản đẫ đầu t trên khu đất thế chấp cộng với tiền thuê đất đã trả.
Khi đến thời hạn mà không trả nợ thì ngân hàng yêu cầu cơ quan nhà

tiền mà ngời nớc ngoài phải trả đợc quy định nh sau:
2.4.1. Về giá thuê đất ở đô thị:
Một trong những nội dung cơ bản cua hợp đồng thuê đất và là mối quan
tâm hàng đầu của bên thuê là giá thuê đất. Việc quyết định giá cho thuê
đất ở Việt Nam phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố nhng phải đảm bảo sức
hấp dẫn đối với các dự án đầu t nớc ngoài, phù hợp với thông lệ quốc tế
và các điều kiện kinh tế chính trị-xã hội của đất nớc ta hiện nay.
Theo Quyết định số 179/QD-BTC ngày 24/02/1998 thì giá thuê đất ở
đô thị là:
Đô thị loại 1: 1,00 12,00 USD/m
2
/năm.
Đô thị loại 2: 0,80 9,60 USD/m
2
/năm.
Đô thị loại 3: 0,60 7,20 USD/m
2
/năm.
Đô thị loại 4: 0,35 4,20 USD/m
2
/năm.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status