Quá trình hình thành và phương pháp phán đoán lý luận về địa tô của CMac và vận dụng vào chính sách đất đai ở việt nam p2 - Pdf 20


12

80c + 20v (4/1) của t bản nông nghiệp là 60c + 40v (3/2) nếu tỉ suất giá
trị thặng d đều là 100% thì sản phẩm và giá trị thặng d sản xuất ra sẽ
là.
Trong công nghiệp : 80c + 20v + 20m = 120
Trong nông nghiệp : 60c + 40v + 40m = 140
Giá trị thặng d dôi ra trong nông nghiệp so với công nghiệp là
20m.
Nếu là trong công nghiệp thì số giá trị thặng d này sẽ đợc đem chia
chung cho các nhà công nghiệp trong quá trình bình quân hoá tỉ suất lợi
nhuận . Nhng trong nông nghiệp điều đó không thể diễn ra đợc ,đó là
chế độ độc quyền t hữu ruộng đất không cho phép t bản tự do di
chuyển vào trong nông nghiệp , do đó ngăn cản việc hình thành lợi nhuận
bình quân chung giữa nông nghiệp và công nghiệp. Và nh vậy ,phần giá
trị thặng d dôi ra ngoài lợi nhuận bình quân ( Nhờ cấu tạo hữu cơ của t
bản trong nông nghiệp thấp ,bóc lột đợc của công nhân nông nghiệp
nhiều hơn) đợc giữ lại và dùng để nộp địa tô tuyệt đối cho địa chủ.
Vậy địa tô chênh lệch tuyệt đối cũng là một loại lợi nhuận siêu
ngạch dôi ra ngoài lợi nhuận bình quân, hình thành nên do cấu tạo hữu cơ
của t bản trong nông nghiệp thấp hơn trong công nghiệp mà bất cứ nhà
t bản thuê ruộng đất nào cũng phải nộp cho địa chủ .Nó là số chênh lệch
giữa giá trị nông phẩm và giá cả thực tế hình thành nên do cạnh tranh trên
thị trờng .

13

Địa tô tuyệt đối gắn liền với độc quyền t hữu ruộng đất .Chính độc
quyền t hữu ruộng đất làm cho lợi nhuận siêu ngạch hình thành trong
nông nghiệp không bị đem chia đi và làm cho lợi nhuận siêu ngạch đó

Ngoài những loại địa tô trên còn có các loại địa tô khác nh địa
tô về cây đặc sản , địa tô về hầm mỏ , địa tô về các bãi cá , địa tô về đất
rừng , thiên nhiên
a.Địa tô về cây đặc sản:
Là địa tô thu đợc trên những đám đất trồng những cây quí mà
sản phẩm có thể bán với giá độc quyền , tức là giá cao hơn giá trị.
Ngời tiêu thụ những sản phẩm trên phải trả địa tô này .
b.Địa tô hầm mỏ
Đất hầm mỏ_đất có những khoáng sản đợc khai thác cũng đem lại
địa tô chênh lệch và địa tô tuyệt đối cho ngời sở hữu đất đai ấy.Địa tô
hầm mỏ cũng hình thành và đợc quyết định nh địa tô đất nông nghiệp.
c.Địa tô đất xây dựng:
Địa tô đất xây dựng về cơ bản đợc hình thành nh địa tô đất nông
nghiệp.Nhng nó cũng có những đặc trng riêng:

15

+Thứ nhất,trong việc hình thành địa tô xây dựng ,vị trí của đất đai
là yếu tố quyết định,còn độ màu mỡ và trạng tháI của đất đai không ảnh
hởng lớn.
+Thứ hai,địa tô đất xây dựng tăng lên nhanh chóng do sự phát
triển của dân số,do nhu cầu về nhà ở tăng lên và do những t bản cố
định sát nhập vào ruộng đất ngày càng tăng lên.
d.Địa tô độc quyền:
Địa tô luôn luôn gắn liền với độc quyền sở hữu ruộng đất,độc
chiếm các đIều kiện tự nhiên thuận lợi,cản trở sự cạnh tranh của t
bản,tạo nên giá cả độc quyền của nông sản.Tuy nhiên,có những loại đất
có thể trồng những loại cây cho những sản phẩm quý hiếm,có giá trị
cao(nh những vờn nho có thể cho những thứ rợu đặc biệt)hay có
những khoáng sản đặc biệt có giá trị,thì địa tô của những đất đai đó sẽ

địa tô về bãi cá

17

Ngày nay, khi đất nớc ta đang trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã
hội , những lí luận địa tô đó đợc Đảng và nhà nớc ta vận dụng một
cách sáng tạo trong thực tiễn dể xây dựng đất nớc giàu mạnh. Lí luận địa
tô của Mac đã trở thành cơ sở khoa học để xây dựng các chính sách thuế
đối với nông nghiệp và các ngành có liên quan nhằm kích thích phát triển
nông nghiệp và các ngành trong nền kinh tế .
2.1 .Vận dụng trong luật đất đai:
Đất đai là một tài nguyên vô cùng quí giá , là t liệu sản xuất đặc
biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trờng sống là địa bàn
phân bố các khu dân c , xây dựng các cơ sở kinh tế ,văn hoá , xã hội , an
ninh và quốc phòng.
Trải qua nhiều thế hệ nhân dân ta đã tốn bao công sức xơng máu
mới tạo lập , bảo vệ đợc vốn đất nh ngày nay. ở mỗi chế độ đất đai lại
thuộc về mỗi giai cấp khác nhau , ví nh sở hữu của thực dân Pháp ,của
bọn quan lại quí tộc Phong kiến , của địa chủ và dù ở chế độ nào cuối
cùng Mac cũng kết luận : Mỗi bớc tiến của nông nghiệp t bản chủ
nghĩa là một bớc tiến không những trong nghệ thuật bóc lột ngời lao
động mà còn là bớc tiến về mặt làm cho đất đai bị kiệt quệ mà sự bóc lột
đó đợc thực hiện dới nhiều hình thức trong đó có địa tô.
Ngày nay, đất đai thuộc quyền sở hữu của toàn dân do nhà nớc
thống nhất quản lí ( Nhà nớc của dân ). Nhà nớc giao đất , rừng cho
các tổ chức kinh tế , đơn vị vũ trang để sử dụng. ở đây thực hiện sự tách
rời giữa quyền sở hữu với quyền sử dụng ruộng đất nhằm sử dụng tài
nguyên của đất nớc một cách hiệu quả. Để bổ sung cho nguồn nhân sách
và thông qua ngân sách thực hiện một số chính sách phát triển nông


nông nghiệp , lâm nghiệp , nuôi trồng thuỷ sản và làm muối.
_ Bảo vệ ( tiết kiệm ) cải tạo làm tăng độ màu mỡ của đất .
_ Sử dụng tiết kiệm đất .
Điều 12: Nhà nớc xác định giá các loại đất để tính thuế chuyển
quyền sử dụng đất , thu tiền khi giao đất , bồi thờng thiệt hại về đất
khi thu hồi đất . Chính phủ qui định khung giá các loại đất đối với từng
vùng và theo từng thời gian.
Điều 22: Tổ chức ,hộ gia đình ,cá nhân đợc nhà nớc giao đất để sử
dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp , lâm nghiệp , nuôi trồng thuỷ
sản và làm muối không phải trả tiền sử dụng đất , nếu đợc nhà nớc giao
đất dể sử dụng và mục đích khác thì phải trả tiền sử dụng đất , trừ các
trờng hợp đợc miễn giảm theo qui định của chính phủ.
Điều 79: Ngời sử dụng đất có những nghĩa vụ sau đây:
1. Sử dụng đất đúng mục đích , đúng ranh giới và các yêu cầu khác đã
đợc qui định khi giao đất .

20

2. Thực hiện các biện pháp đẻ bảo vệ và làm tăng khả năng sinh lời
của đất.
3. Tuân theo những qui định về bảo vệ môi trờng , không làm tổn hại
đến lợi ích chính đáng của ngời sử dung đất xung quanh.
4. Nộp thuế sử dụng đất , thuế chuyển quyền sử dụng đất , lệ phí địa
chính theo qui định của pháp luật .
5. Nộp tiền sử dụng đất khi đợc giao đất theo qui định của pháp luật
6. Đền bù cho ngời có đất bị thu hồi để giao cho mình .
7. Giao lại đất khi nhà nớc có quyết định thu hồi trong những qui
định trên đây của luật đất đai , ngời dân sử dụng đất phải có trách nhiệm
bồi bổ cải tạo đất hay việc đóng thuế , tiền thuê đất đều là một hình
thức của địa tô .

1.4 Cơ quan nhà nớc , tổ chức chính trị , tổ chức chính xã hội , đơn vị
vũ trang nhân dân sử dụng đất để xây dựng các công trình thuộc các
ngành và lĩnh vực sự nghiệp kinh tế, văn hoá ,xã hội , khoa học kĩ thuật,
ngoại giao.

22

1.5 Tổ chức sử dụng đất vào mục đích công cộng để xây dựng đờng
giao thông , cầu , cống vỉa hè, hệ thống cấp thoát nớc , sông , hồ , đe đập
,trờng học , bệnh viện ,công viên ,vờn hoa, khu vui chơi trẻ em, quảng
trờng , sân vận động , sân bay , bến cảng và các công trình công cộng
khác theo qui định của chính phủ .
Bổ sung điều 22a nh sau :
2.1 Nhà nớc giao đất có thu tiền sử dụng đất trong các trờng hợp sau
đây :
a. Hộ gia đình , cá nhân có nhu cầu sử dụng đất làm nhà ở .
b. Tổ chức kinh tế đầu t xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhợng
hoặc cho thuê quyền sử dụng đất gắn liền với kết cấu hạ tầng đó.
c. Tổ chức kinh tế đầu t xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê .
d. Giao đất có thu tiền sử dụng đất đối với một số trờng hợp để tạo
vốn xây dựng cơ sở hạ tầng theo dự án do chính phủ quyết định .
2.2 Việc giao đất có thu tiền sử dụng đất đợc qui định tại điểm d
khoản 1 điều này phải bảo đảm các điều kiện sau đây:
a. Ngời sử dụng đất phải có dự án khả thi đã đợc cơ quan nhà nớc
có thẩm quyền phê duyệt .
b. Sử dụng đất phải theo đúng kế hoạch.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status