Khoá Luận tốt nghiệp: Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng
Mục lục
Trang
Lời nói đầu....................................................................................................3
Danh mục các từ viết tắt..............................................................................4
Chơng 1.........................................................................................................5
Lý luận cơ bản về kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng trong
doanh nghiệp sản xuất công nghiệp............................................................5
1.1. Nội dung, bản chất kinh tế của tiền lơng...............................................5
1.1.1. Khái niệm và bản chất kinh tế của tiền lơng..................................5
1.1.2. Vai trò và chức năng của tiền lơng.................................................6
1.1.3. Phân loại tiền lơng..........................................................................7
1.1.4. Nguyên tắc tính và trả lơng............................................................7
1.2. Hình thức trả lơng, nội dung quỹ tiền lơng và các khoản trích theo l-
ơng................................................................................................................8
1.2.1. Các hình thức trả lơng....................................................................8
a. Hình thức trả lơng theo sản phẩm:....................................................8
b. Hình thức trả lơng theo thời gian:..................................................10
1.2.2. Nội dung quỹ tiền lơng................................................................11
1.2.3. Nội dung các khoản trích theo lơng.............................................12
1.3. Công tác hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng trong các
doanh nghiệp sản xuất ...............................................................................13
1.3.1. Nhiệm vụ của kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng.....13
1.3.2. Hệ thống chứng từ sổ sách...........................................................14
1.3.3. Hạch toán tiền lơng......................................................................14
1.3.4. Hạch toán các khoản trích theo lơng............................................17
Chơng 2.......................................................................................................19
Thực trạng kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng tại Công ty
thiết bị đIện Châu á...................................................................................19
2.1. Đặc điểm tình hình chung tại Công ty thiết bị điện châu á................19
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển tại Công ty TNHH thiết bị điện
3.1.1. Những mặt tích cực......................................................................48
3.1.2. Những mặt hạn chế.......................................................................50
3.2. Phơng hớng mục tiêu phát triển và hoàn thiện kế toán tiền lơng của
Công ty........................................................................................................51
3.3. Một số đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán tiền lơng tại công ty TNHH
TBĐ châu á.................................................................................................54
Kết luận......................................................................................................56
Tài liệu tham khảo....................................................................................57
2
Khoá Luận tốt nghiệp: Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng
Lời nói đầu
Trong nền kinh tế thị trờng hàng hoá nhiều thành phần, có sự cạnh tranh
gay gắt, để có thể tồn tại và phát triển đợc mỗi doanh nghiệp sản xuất ngoài
việc nâng cao chất lợng còn phải tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm.Trong
khi đó tiền lơng phải trả cho ngời lao động là một bộ phận của chi phí sản xuất
thờng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản phẩm.
Muốn vậy doanh nghiệp phải sử dụng sức lao động sao cho có hiệu quả
để tiết kiệm chi phí tiền lơng.
Tại các doanh nghiệp sản xuất thì kế toán tiền lơng và các khoản trích
theo lơng là một nội dung quan trọng trong công tác quản lý chi phí sản xuất
kinh doanh.Tổ chức tốt hạch toán tiền lơng là biện pháp cần thiết giúp cho công
tác quản lý tiền lơng đi vào nề nếp, bảo đảm việc trả lơng và trợ cấp BHXH
đúng nguyên tắc, đúng chế độ, thúc đẩy ngời lao động chấp hành tốt kỷ luật lao
động, tăng năng suất và hiệu suất công việc, kích thích ngời lao động hoàn
thành nhiệm vụ đợc giao và để tiền lơng là nguồn thu nhập chính ổn định đối
với ngời lao động. Đồng thời nó còn là cơ sở cho việc tính trả lơng theo đúng
nguyên tắc phân phối theo lao động và là cơ sở cho việc xác định giá thành sản
phẩm và giá bán sản phẩm.Việc tính chính xác tiền lơng còn là căn cứ để xác
định các khoản nghĩa vụ phải nộp cho ngân sách, cho các cơ quan phúc lợi xã
hội.
1.1. Nội dung, bản chất kinh tế của tiền lơng
1.1.1. Khái niệm và bản chất kinh tế của tiền lơng
Lao động là một trong 3 yếu tố cần thiết và giữ vai trò quyết định đối
với quá trình sản xuất. Thù lao lao động (hay chi phí nhân công) là biểu hiện
bằng tiền của phần hao phí lao động sống mà doanh nghiệp phải trả cho ngời
lao động theo thời gian và khối lợng công việc mà họ đóng góp. Ngoài ra, lao
động là hoạt động chân tay và trí óc của con ngời nhằm tác động, biến đổi các
vật thành những vật phẩm đáp ứng cho nhu cầu đời sống của con ngời. Trong
mọi chế độ xã hội việc sáng tạo ra của cải vật chất đều không tách rời lao
động, lao động là điều kiện cần thiết cho sự tồn tại và phát triển của loài ngời,
con ngời muốn tồn tại và phát triển thì phải tiến hành sản xuất. Sản xuất dù dới
hình thức nào thì ngời lao động và t liệu sản xuất đều là những nhân tố không
thể thiếu để đảm bảo tiến hành liên tục quá trình tái sản xuất xã hội nói chung
và qúa trình sản xuất kinh doanh ở các doanh nghiệp nói riêng thì một vấn đề
thiết yếu là phải tái sản xuất sức lao động. Nghĩa là ngời lao động phải có vật
phẩm tiêu dùng để tái tạo sức lao động. Do đó khi họ tham gia lao động sản
xuất ở các doanh nghiệp thì đòi hỏi doanh nghiệp phải trả thù lao lao động cho
ngời lao động. Trong nền kinh tế thị trờng thì thù lao lao động đợc biểu hiện
bằng thớc đo giá trị sản phẩm gọi là Tiền lơng.
Nh vậy: Tiền lơng là biểu hiện bằng tiền của hao phí lao động sống cần
thiết mà doanh nghiệp phải trả cho ngời lao động theo thời gian hay khối lợng
công việc mà ngời lao động đã cống hiến cho doanh nghiệp.
Tiền lơng là nguồn thu nhập chủ yếu của ngời lao động, đợc biểu hiện
bằng tiền của giá cả sức lao động, các doanh nghiệp sử dụng tiền lơng làm đòn
bẩy kinh tế để khuyến khích tinh thần tích cực lao động và tạo mối quan tâm
5
Khoá Luận tốt nghiệp: Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng
của ngời lao động đến kết quả công việc của họ. Đồng thời tiền lơng chính là
một nhân tố thúc đẩy để tăng năng suất lao động.
1.1.2. Vai trò và chức năng của tiền lơng.
động sẽ làm việc tích cực, sẽ không ngừng cố gắng hoàn thiện mình hơn nữa,
và ngợc lại nếu ngời lao động không đợc trả lơng sứng đáng công sức họ bỏ ra
thì họ làm việc sẽ không tốt không đúng năng lực thực sự của họ và có thể sẽ
có những cuộc đình công, bạo loạn, đảo chính xảy ra và gây nên xáo trộn về
chính trị, mất ổn định xã hội.
Ngoài ra ở một mức độ nhất định tiền lơng là một bằng chứng thể hiện giá
trị, địa vị và uy tín của ngời lao động trong gia đình, ở doanh nghiệp.
1.1.3. Phân loại tiền lơng
Tiền lơng có nhiều hình thức với tính chất khác nhau, chi phí trả cho các đối
tợng khác nhau nên cần phân loại tiền lơng nh: Phân loại tiền lơng theo cách
thức trả lơng (lơng sản phẩm, lơng thời gian), phân theo chức năng lao động
tiền lơng (lơng sản xuất, lơng bán hàng,lơng quản lý)...Mỗi một cách phân loại
đều có những tác dụng nhất định trong quản lý. Về mặt hạch toán tiền lơng đ-
ợc chia thành 2 loại là: Tiền lơng chính và Tiền lơng phụ.
+ Tiền lơng chính là bộ phận tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian
thực tế có làm việc, bao gồm cả tiền lơng cấp bậc, tiền thởng và các khoản phụ
cấp có tính chất tiền lơng.
+ Tiền lơng phụ là bộ phận tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian
thực tế không làm việc nhng đợc chế độ quy định nh: Nghỉ phép, hội họp, học
tập, ngày lễ, ngừng sản xuất...
Tiền lơng phụ của công nhân sản xuất đợc hạch toán và phân bổ gián tiếp
vào chi phí sản xuất, vào các loại sản phẩm có liên quan, không có quan hệ
trực tiếp đến từng loại sản phẩm mà có liên quan đến nhiều sản phẩm và
không gán với năng xuất lao động.
1.1.4. Nguyên tắc tính và trả lơng
Trong chế độ xã hội chủ nghĩa thì phân phối theo lao động là nguyên tắc cơ
bản nhất.
Trong điều kiện nh nhau, lao động ngang nhau thì trả công ngang nhau, lao
động khác nhau thì trả công cũng khác nhau
7
công việc hoàn thành
ì
Đơn giá tiền
lơng sản phẩm
Đó là hình thức trả lơng cho ngời lao động dựa vào kết quả lao động, khối l-
ợng và chất lợng sản phẩm của ngời lao động làm ra đối chiếu với tiêu chuẩn
kỹ thuật ở từng mức độ khác nhau để tính tiền lơng, mỗi sản phẩm hoàn thành
8
Khoá Luận tốt nghiệp: Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng
ở từng cấp bậc đều có đơn giá quy định mức tiền lơng theo bảng giá kế hoạch
của nhà nớc hay của doanh nghiệp đã đợc duyệt.
Tiền lơng phải trả
cho mỗi ngời
=
Đơn giá tiền
lơng
ì
Khối lợng sản phẩm
hoàn thành
Mỗi doanh nghiệp tự xây dựng đơn giá tiền lơng tính cho từng loại sản
phẩm và từng loại công việc một cách hợp lý. Căn cứ vào chất lợng, quy cách
và tính năng tác dụng của từng sản phẩm, mức độ phức tạp và kỹ thuật của
từng cấp bậc công việc để tính đơn giá cho phù hợp và chính xác. Đơn giá tiền
lơng càng chính xác thì việc trả lơng càng hợp lý và càng kích thích đợc ngời
lao động lao động trong sản xuất.
- Hình thức trả lơng theo sản phẩm trực tiếp: Là tiền lơng tính cho ngời lao
động, tập thể lao động trực tiếp làm ra sản phẩm áp dụng cho bộ phận trực tiếp
sản xuất.
- Hình thức thức trả lơng theo sản phẩm gián tiếp: Là tiền lơng tính cho ng-
ời lao động , bộ phận lao động gián tiếp phục vụ sản xuất nh công nhân sửa,
trọng để huy động và sử dụng có hiệu quả lao động, tiết kiệm hợp lý chi phí về
lao động sống, góp phần hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận cho doanh
nghiệp.
b. Hình thức trả lơng theo thời gian:
Hình thức trả lơng theo thời gian thực hiện việc tính trả lơng cho ngơì lao
động theo thời gian thực tế, theo ngành nghề và trình độ thành thạo nghiệp vụ
kỹ thuật chuyên môn của ngời lao động.
Tuỳ theo tính chất lao động khác nhau, mỗi nghành nghề cụ thể có một
thang lơng riêng, trong mỗi thang lơng lại tuỳ thuộc vào trình độ thành thạo
nghiệp vụ kỹ thuật chuyên môn mà chia thành nhiều bậc lơng, mỗi bậc lơng
có một mức tiền lơng nhất định.
Tiền lơng thời gian = Thời gian làm việc ì Đơn giá tiền lơng
Tiền lơng theo thời gian có thể tính theo: Tháng, tuần, ngày, giờ.
+Lơng tháng:
Tiền lơng tháng là tiền lơng trả cố định hàng tháng trên cơ sở hợp đồng lao
động
Lơng tháng thờng đợc áp dụng trả cho nhân viên làm công tác quản lý kinh
tế, quản lý hành chính và các nhân viên thuộc các nghành hoạt động không có
tính chất sản xuất.
10
Khoá Luận tốt nghiệp: Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng
+Lơng tuần:
Tiền lơng tuần là tiền lơng trả cho 1 tuần làm việc.
Lơng tuần thờng đợc áp dụng trả cho các đối tợng lao động có thời gian
không ổn định mang tính chất thời vụ.
+Lơng ngày:
Tiền lơng ngày là tiền lơng trả cho một ngày làm việc.
Lơng ngày thờng đợc áp dụng để trả lơng cho ngời lao động trực tiếp hởng l-
ơng thời gian, tính trả lơng cho ngời lao động trong những ngày hội họp, học
tập và làm nghĩa vụ khác, đó là căn cứ để tính trợ cấp Bảo hiểm xã hội, Bảo
một loạt các tình trạng khó khăn về tài chính do mất hoặc giảm thu nhập gây
ra bởi ốm đau, mất khả năng lao động, tuổi già, tàn tật...thêm vào đó Bảo hiểm
xã hội bảo vệ chăm sóc sức khoẻ, chăm sóc y tế cho cộng đồng và trợ cấp cho
các gia đình khó khăn".
Nh vậy, ngoài tiền lơng thì công nhân viên còn đợc trợ cấp xã hội. Khoản
trợ cấp xã hội này chủ yếu đợc chi từ quỹ bảo hiểm xã hội.
Quỹ bảo hiểm xã hội đợc hình thành chủ yêú từ sự đóng góp của ngời sử
dụng lao động, ngời lao động và một phần hỗ trợ của Nhà nớc.
Theo chế độ hiện hành, quỹ Bảo hiểm xã hội đợc tính theo tỷ lệ 20% trên
tổng quỹ lơng cấp bậc và các khoản phụ cấp thờng xuyên của ngời lao động
thực tế trong kỳ hạch toán. Trong đó ngời sử dụng lao động phải nộp 15% và
đợc tính vào chi phí sản xuất kinh doanh, còn lại ngời lao động nộp 5% và đợc
tính trừ vào tiền lơng hàng tháng.
Nhà nớc quy định chính sách về bảo hiểm xã hội nhằm từng bớc mở rộng
và nâng cao việc bảo đảm vật chất góp phần ổn định đời sống cho ngời lao
động và gia đình trong các trờng hợp ngời lao động và gia đình trong các trờng
hợp ngời lao động ngời lao động ốm đau, thai sản, hết tuổi lao động, bệnh
nghề nghiệp, mất việc làm, bị tai nạn lao động, chết, gặp rủi ro hoặc các khó
khăn khác ở Việt Nam hiện nay mọi ngời lao động có tham gia đóng Bảo hiểm
xã hội đều có quyền đợc hởng Bảo hiểm xã hội. Đóng Bảo hiểm xã hội bắt
buộc hay tự nguyện đợc áp dụng đối với từng loại đối tợng và từng loại doanh
nghiệp để đảm bảo cho ngời lao động đợc hởng các chế độ bảo hiểm xã hội
thích hợp.
12
Khoá Luận tốt nghiệp: Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng
Quỹ Bảo hiểm xã hội đợc quản lý thống nhất theo chế độ tài chính của Nhà
nớc, hạch toán độc lập và đợc Nhà nớc bảo hộ.
- Quỹ Bảo hiểm y tế.
Quỹ Bảo hiểm y tế đợc sử dụng để thanh toán các khoản tiền khám, chữa
bệnh, viện phí, thuốc thang...cho ngời lao động trong thời gian ốm đau sinh đẻ.
- Lập các báo cáo về lao động, tiền lơng thuộc phần việc do mình phụ trách.
- Định kỳ tiến hành phân tích tình hình quản lý, sử dụng thời gian lao động,
chi phí nhân công, năng suất lao động, đề xuất các biện pháp nhằm khai thác
sử dụng triệt để, có hiệu quả mọi tiềm năng lao động sẵn có trong doanh
nghiệp.
1.3.2. Hệ thống chứng từ sổ sách
Sổ sách của bộ phận lao động tiền lơng trong doanh nghiệp đợc lập dựa
trên cơ sở các chứng từ ban đầu lập khi tuyển dụng, nâng bậc, thôi việc...mọi
biến động về lao động đợc ghi chép kịp thời và sổ sách lao động làm căn cứ
cho việc tính lơng phải trả cho các chế độ khác cho ngời lao động đợc kịp thời.
Chứng từ về lao động tiền lơng bao gồm:
Mẫu 01-LĐTL: Bảng chẩm công
Mẫu 02-LĐTL: Bảng thanh toán tiền lơng
Mẫu 03-LĐTL: Phiếu nghỉ hởng Bảo hiểm xã hội
Mẫu 04-LĐTL: Bảng thanh toán Bảo hiểm xã hội
Mẫu 05-LĐTL: Bảng thanh toán tiền thởng
Mẫu 06-LĐTL: Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành
Mẫu 07-LĐTL: Phiếu báo làm thêm giờ
Mẫu 08-LĐTL: Hợp đồng giao khoán
Mẫu 09-LĐTL: Bảng điều tra tai nạn lao động
Ngoài ra còn một số chứng từ khác có liên quan nh bảng phân bổ tiền lơng
và Bảo hiểm xã hội, phiếu chi tiền mặt, bảng thanh toán các khoản trợ cấp...
1.3.3. Hạch toán tiền lơng
Thời gian, công việc tính lơng, tính thởng và các khoản phải trả khác cho
ngời lao động đợc tập trung tại phòng kế toán hàng tháng.
Căn cứ để tính là các chứng từ theo dõi thời gian lao động, kết quả lao động
và các chứng từ khác có liên quan nh giấy nghỉ phép, biên bản ngừng việc...tất
14
Khoá Luận tốt nghiệp: Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng
cả chứng từ trên phải đợc kế toán kiểm tra trớc khi tính lơng, tính thởng và
Nợ TK 642(642.1) : Chi phí nhân viên quản lý
Có 334: Phải trả cho công nhân viên
(2)- Khi khấu trừ vào tiền lơng công nhân viên các khoản mà công
nhân viên nợ doanh nghiệp hoặc những khoản khác
Nợ TK 334: Phải trả cho công nhân viên
Có TK 141: Tạm ứng
Có TK 138.8: Phải thu khác
Có TK 338: (338.3: BHXH, 338.4: BHYT)
Có TK 333.8 Thuế thu nhập
(3)- Khi ứng lơng và thanh toán cho công nhân viên
Nợ TK 334:Phải trả cho công nhân viên
Có TK 111(111.1): Tiền Việt Nam
(4)- Khi thanh toán lơng, thởng và các khoản khác cho công nhân
viên bằng hiện vật
Nợ TK 334: Phải trả cho công nhân viên
Có Tk 512: Doanh thu bán hàng nội bộ
(5)- Khi trích tiền lơng nghỉ phép thực tế phải trả cho công nhân trực
tiếp sản xuất
Nợ TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp
Có TK 335: Chi phí phải trả
(6)- Tiền lơng nghỉ phép thực tế phải trả cho công nhân viên
Nợ TK 335:Chi phí phải trả
Có TK 334: Phải trả cho công nhân viên
Cuối năm tiền hành điều chỉnh số trích trớc theo số thực tế phát sinh,
nếu có chênh lệch cần phải đợc điều chỉnh:
+Nếu số trích trớc nhỏ hơn số tiền lơng nghỉ phép thực tế phải trả thì
số chênh lệch đợc tính bổ sung vào chi phí:
Nợ TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp
16
Khoá Luận tốt nghiệp: Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng
Nợ TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp
Nợ TK 627: (627.1: Chi phí nhân viên phân xởng)
Nợ TK 641: (641.1: Chi phí nhân viên bán hàng)
Nợ TK 642: (642.1: Chi phí nhân viên quản lý)
Có TK 338: (338.2, 338.3, 338.4)
(2)- Phần Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế mà công nhân viên phải chịu sẽ
trừ vào lơng của họ
Nợ TK 334: Phải trả công nhân viên
Có TK 338: (338.3, 338.4)
(3)- Khi nộp Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Kinh phí Công đoàn cho các
cấp có thẩm quyền
Nợ TK 338: (338.2, 338.3, 338.4)
Có TK 111 (111.1): Tiền VN
Có TK 112 (112.1): Tiền VN
(4)- Khi chi cho hoạt động công đoàn tại doanh nghiệp
Nợ Tk 338.2: Kinh phí Công đoàn
Có TK 111: (111.1: Tiền VN)
Có TK 112: (112.1: Tiền VN)
(5)- Trờng hợp số đã trả, đã nộp về Kinh phí Công đoàn, Bảo hiểm xã hội
(kể cả số vợt chi) lớn hơn số phải trả, phải nộp đợc hoàn lại hay cấp bù
Nợ TK 111: (111.1: Tiền VN)
Nợ TK 112: (112.1: Tiền VN)
Có TK 338: (338.2, 338.3)
Khái quát sơ đồ hạch toán tiền lơng
Sơ đồ: 01
18
Khoá Luận tốt nghiệp: Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơngChơng 2
phận bán hàng
Tính ra tiền lương của quản
lý doanh nghiệp
BHXH trả thay lương
Tính ra tiền thưởng cho
CBCNV
Khoá Luận tốt nghiệp: Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng
hình vừa kinh doanh vừa sản xuất thích ứng với cơ chế của thị trờng. Khi cơ
chế mới về sản xuất kinh doanh của nhà nớc đòi hỏi. Công ty thiết bị điện
Châu á đợc thành lập ngày 15 thấng 6 năm 1999. Trên cơ sở cửa hàng đã hoạt
động qua nhiều năm, từ đó bằng nhiều kinh nghiệm trong thị trờng và mối
quan hệ với ban hàng. Công ty một mặt tiếp tục sản xuất kinh doanh, một mặt
tổ chức lại sản xuất. Đội ngũ lãnh đạo, kinh doanh, kỹ thuật, công nhân đã
từng bớc đợc tổ chức tốt hơn. Chức năng, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của
Công ty TNHH thiết bị điện Châu á:
Sản xuất các thiết bị điện phục vụ cho các đơn vị xây lắp điện.
Bán buôn t liệu sản xuất, t liệu tiêu dùng, đại lý mua, đại lý bán, ký
gửu hàng hoá, sản xuất, sửa chữa thiết bị điện, thi công các công trình điện,
giao thông, xây dựng công nghiệp.
Nhiệm vụ của Công ty:
Tuân thủ luật pháp về chế độ tài chính kế toán do Nhà nớc ban hành.
Tự bù đắp chi phí, chịu trách nhiệm phát triển và bảo toàn các khoản nợ mà
ngân sách đã đầu t.
Có trách nhiệm nộp đủ ngân sách Nhà nớc quy định.
Đảm bảo an toàn lao động, cải tiến điều kiện làm việc, nâng cao đời sống
của cán bộ công nhân viên, bảo vệ môi trờng.
Chủ động học tập, sáng tạo phù hợp với điều kiện sản xuất kinh doanh hiện
nay.
Với chức năng và nhiệm vụ trên Công ty với t cách pháp nhân đầy đủ, đợc sử
dụng con dấu riêng có tài khoản tiền và ngoại tại ngân hàng nhà nớc.
cầu sản xuất, giải quyết các chế độ và xây dựng kế hoạch chính sách cho cán
bộ công nhân viên ,nâng lơng, nâng bậc hàng năm cho cán bộ công nhân
viên .Ban hành các tiêu chuẩn định mức, đơn giá tiền lơng, trình độ chuyên
môn của công nhân viên. Bao vệ tài sản, giữ gìn trật tự an ninh , đảm bảo lu
hành các loại phơng tiện vận tải , thông tin liên lạc phục vụ công tác văn th
bảo mật và sản xuất kinh doanh ...
+ Phòng kế toán giúp giám đốc tổ chức chỉ đạo thực hiện công tác tài
chính cho công ty ,điều tiết, bảo quản và sử dụng vốn có hiệu quả Hạch toán
chi tiết sản xuất sản phẩm ,đảm boả cho việc trả lơng công nhân viên, thanh
toán các hợp đồng kinh tế phát sinh trong quá trình sản xuất ,dịch vụ ,tính giá
21
Khoá Luận tốt nghiệp: Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng
thành, số lợng doanh thu sản phẩm của công ty. cung cấp các thông tin phục
vụ gia các quyết định kịp thời và cung cấp số liệu cho việc điều hành sản xuất
của công ty, kiểm tra và phân tích hoạt động tài chính, làm báo cáo quyết toán
hàng tháng ,hàng quý,hàng năm...
+ Phòng kỹ thuật phụ trách công tác kỹ thuật công nghệ, đảm bảo vận
hành sửa chữa các thiết bị, kiểm tra chất lợng sản phẩm...
+ Phòng kế hoạch kinh doanh nghiên cứu mở rộng thị trờng, tổ chức và
thiết lập hệ thống kênh phân phối,giúp giám đốc giải quyết các vấn đề chiến l-
ợc marketing, lập kế hoạch tổ chức sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.
+ Xởng sản xuất thiết bị điện gia công lắp giáp ,sản xuất ra các loại sản
phẩm chủ yếu của công ty nh: tủ điện, cầu dao, cầu trì ...phục vụ cho ngành
điện .
+ Xởng sản xuất chống sét van sản xuất các loại chống sét van đảm bảo
tiêu chuẩn kỹ thuật Việt Nam.
22
Khoá Luận tốt nghiệp: Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng
Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý của công ty TNHH thiết bị điện Châu á
Sơ đồ số : 02
kỹ
thuật
Xưởng
sản
xuất
Xưởng
sản
xuất
chống
sét van
Khoá Luận tốt nghiệp: Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng
giám đốc công ty cũng nh sự chỉ đạo kiểm tra về mặt chuyên môn của cơ quan
tài chính cấp trên.
Kế toán trởng: Phụ trách chung, có nhiệm vụ chỉ đạo, nhiệm vụ hớng dẫn
toàn bộ công tác kế toán và theo dõi hoạt động tài chính của công ty lập ra các
kế hoạch tài chính, thống kê phân tích thông tin kinh tế trong công ty. Giúp
giám đốc vạch ra những phơng hớng sản xuất kinh doanh sát thực tế, phù hợp
với điều kiện của công ty.
Kế toán tổng hợp: Dựa trên số liệu của kế toán viên để làm công tác tổng
hợp các số liệu cần thiết cho các báo cáo định kỳ theo tháng, quý, năm và theo
dõi tình hình tăng, giảm và trích khấu hao tài sản cố định.
Kế toán thanh toán ngân hàng: Theo dõi các chứng từ thu, chi tiền gửi
Ngân hàng, mở sổ chi tiết tình hình thanh toán. Ngoài ra còn có nhiệm vụ theo
dõi, phản ánh vào chứng từ, sổ sách tiền gửi , tiền vay Ngân hàng.
Thủ quỹ: Thực hiện các nghiệp vụ thu, chi tiền mặt, vào sổ quỹ hàng ngày
trên cơ sở chứng từ hợp lệ, hợp lý và tính lơng cho khối văn phòng- BHXH.
Các nhân viên kế toán ở các phân xởng: Có nhiệm vụ theo dõi ghi chép
từ khâu đa nguyên vật liệu vào quá trình sản xuất cho tới khi thành phẩm nhập
kho. Tập hợp các số liêu, các chứng từ ban đầu gửi cho phòng kế toán công ty.
Mỗi nhân viên kế toán với chức năng nhiệm vụ của mình đều đóng vai trò chủ
động của mình mà còn phải đảm bảo kết cấu lao động hợp lý. Qua đó, Công ty
đã xây dựng cho mình một đội ngũ lao động với kết cấu, trình độ chuyên môn,
tay nghề cũng nh số lợng và chất lợng tơng đối hợp lý, đảm bảo đáp ứng yêu
cầu của Công ty.
2.1.4. Hình thức sổ kế toán tại công thiết bị điện Châu á.
Hiện nay công ty đang áp dụng hình thức sổ kế toán là chứng từ ghi sổ,
và công ty đang thực hiện hệ thống kế toán theo quyết định 1114 QĐ/CĐKT
ngày 01/01/1996 . Về việc ban hành kế toán doanh nghiệp áp dụng thống nhất
trong cả nớc từ ngày 01/01/1996.
Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 năm N đến ngày 31 tháng 12
năm N.
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là VNĐ. Nguyên tắc và phơng
pháp chuyển đổi các đồng tiền khác la theo tỷ giá của Ngân hàng Ngoại Th-
ơng Việt Nam
25