162 Kế toán tiền lương và các khoản tiền lương tại Công ty TNHH thiết bị phụ tùng An Phát - Pdf 21

Lời nói đầu
Nền kinh tế Việt Nam đang dần phát triển theo xu hớng hội nhập với nền
kinh tế khu vực và thế giới. Hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp ngày
càng đa dạng, phong phú và sôi động đòi hỏi luật pháp và các biện pháp kinh tế
của Nhà nớc phải đổi mới để đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế đang phát triển.
Kế toán là một trong những công cụ quản lý kinh tế rất quan trọng phục vụ
cho công tác quản lý kinh tế cũng phải ngày càng phát triển, hoàn thiện.
Sự chuyển đổi nền kinh tế từ chế độ bao cấp sang cơ chế thị trờng có sự tác
động sâu sắc đến nền kinh tế nớc ta nói chung và các doanh nghiệp nói riêng. Các
doanh nghiệp đều phải tổ chức bộ máy quản lý cho phù hợp và tổ chức hạch toán
kinh doanh, chịu trách nhiệm pháp luật về mọi hoạt động bản thân doanh nghiệp.
Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng là một công tác quan trọng
trong toàn bộ công tác kế toán. Đây là một nhân tố gắn liền với hiệu quả hoạt
động của Doanh nghệp, nó phản ánh sự trực tiếp đãi ngộ của doanh nghiệp đối với
ngời lao động. Đồng thời, đây cũng là một thớc đo thành quả lao động của ngời
lao động. Tiền lơng là một điều kiện đảm bảo cuộc sống cho ngời lao động. Từ đó
ngời lao động sẽ toàn tâm toàn ý thực hiện nhiệm vụ của mình.
Để hiểu rõ hơn tầm quan trọng của công tác kế toán này em xin đi vào
chuyên đề "Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng".
Nội dung báo cáo này gồm có 3 phần:
Phần 1: Các vấn đề chung về chế độ tài chính, kế toán.
Phần 2: Thực tế công tác kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng
tại doanh nghiệp.
Phần3: Nhận xét và kiến nghị hoàn thiện công tác kế toán.
- 1 -
Chơng I
Tổng quan về tiền lơng và các khoản trích theo lơng
I/ Vai trò của lao động trong doanh nghiệp
Lao động là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất. Lao động
sống là sự hao phí có mục đích về trí lực và thể lực của con ngời sử dụng các t liệu
lao động nhằm tác động, biến đổi các đối tợng lao động thành các vật phẩm có ích

1./. Tiền l ơng : là phần thù lao lao động để tái sản xuất sức lao động, bù đắp hao
phí lao động mà công nhân viên đã bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh. Tiền
lơng gắn liền với thời gian và kết quả lao động mà công nhân viên đã tham gia
thực hiện trong quá trình sản xuất kinh doanh.
2./. Các khoản trích theo l ơng.
* Bảo hiểm xã hội: đợc trích lập để tài trợ trong trờng hợp công nhân viên tạm
thời hay vĩnh viễn mất sức lao động (ốm đau, tai nạn nghề nghiệp, hu trí )
* Bảo hiểm y tế:đợc trích lập để tài trợ trong trờng hợp công nhân viên trong việc
phòng và chữa bệnh, chăm sóc sức khoẻ cho ngời lao động.
* Kinh phí công đoàn: để phục vụ chi tiêu cho hoạt động của tổ chức nhằm chăm
lo bảo vệ quyền lợi cho ngời lao động. Các loại bảo hiểm và kinh phí này đợc hình
thành theo cơ chế tài chính nhất định.
IV/ ý nghĩa của việc quản lý lao động, tiền l ơng và các khoản trích theo l ơng.
- Tiền lơng và các khoản trích theo lơng hợp thành chi phí về lao động sống
trong tổng thể chi phí của doanh nghiệp.
- 3 -
- Việc quản lý lao động, tính toán, xác định chi phí về lao động sống trong
tổng chi phí trên cơ sở quản lý và theo dõi quá trình huy động và sử dụng lao
động, tính đúng thù lao cho ngời lao động và thanh toán đầy đủ kịp thời kích thích
ngời lao động quan tâm đến thời gian, hiệu quả và chất lợng lao động, đồng thời
góp phần tính đúng đủ chi phí và giá thành.
V/ Các chế độ về tiền l ơng, trích lập và sử dụng BHXH, BHYT, KPCĐ, tiền
ăn giữa ca của Nhà n ớc quy định.
Chế độ tiền lơng Nhà nớc quy định:
* Nguyên tắc tính lơng: Phải tính cho từng ngời lao động (CNVC).
- Việc tính lơng, trợ cấp BHXH và các khoản khác phải trả cho ngời lao
động đợc thực hiện tại phòng kế toán của doanh nghiệp. Hàng tháng căn cứ vào
các tài liệu hạch toán về thời gian, kết quả lao động và chính sách xã hội về lao
động, tiền lơng và BHXH do Nhà nớc ban hành, kế toán tính lơng trợ cấp bảo
hiểm xã hội và các khoản phải trả khác cho ngời lao động.

ơng phải trả cho CBCNV trong kỳ. Theo chế độ quy định hiện hành hàng tháng
doanh nghiệp phải trích lập quỹ BHXH theo tỷ lệ 20% trên tổng số tiền lơng thực
tế phải trả CNV trong tháng. Trong đó 15% tính vào chi phí sản xuất, 5% tính trừ
vào tiền lơng của ngời lao động.
- Nội dung chi quỹ BHXH bao gồm:
+ Trợ cấp cho CNV nghỉ ốm đau, sinh đẻ, mất sức lao động
+ Trợ cấp cho CNV bị tai nạn lao động hay bệnh nghề nghiệp.
+ Trợ cấp cho CNV mất sức khoẻ phải thôi việc.
+ Trợ cấp chôn cất và tử tuất khi có CBCNV chết.
+ Chi công tác quản lý quỹ BHXH.
- 5 -
Theo chế độ hiện hành toàn bộ số trích BHXH nộp lên cơ quan quản lý bảo
hiểm để chi trả nghỉ hu, mất sức
ở tại doanh nghiệp hàng tháng doanh nghiệp trực tiếp chi trả BHXH cho
công nhân ốm đau, thai sản Trên cơ sở chứng từ hợp lý, hợp lệ, phiếu nghỉ
BHXH, các chứng từ gốc khác. Cuối tháng (Quý) doanh nghiệp quyết toán với cơ
quan quản lý BHXH.
* Quỹ BHYT:
- Qũi BHYT đợc hình thành từ việc trích lập theo tỷ lệ quy định trên tổng
tiền lơng phải trả cho CNV.
- Theo chế độ hiện hành doanh nghiệp trích quỹ BHYT theo tỷ lệ 3% trên
tổng số tiền lơng thực tế phải trả cho CBCNV trong đó 2% tính vào chi phí sản
xuất kinh doanh của các đối tợng sử dụng, 1% tính trừ vào lơng của ngời lao
động.
- Quỹ BHYT đợc trích lập để tài trợ cho ngời lao động có tham gia đóng
góp vào quỹ trong các hoạt động khám chữa bệnh.
- Theo chế độ hiện hành toàn bộ quỹ BHYT đợc nộp lên cơ quan chuyên
môn chuyên trách để quản lý và trợ cấp cho ngời lao động qua mạng lới y tế.
* Kinh phí công đoàn:
- Đựơc hình thành từ việc trích lập theo tỷ lệ quy định trên tiền lơng phải trả

Tiền lơng
thời gian
=
Thời gian làm
việc thực tế
x
Đơn giá tiền l-
ơng thời gian
- Tiền lơng tháng đợc áp dụng cho CNV làm công tác quản lý hành chính,
nhân viên quản lý kinh tế, nhân viên thuộc các ngành hoạt động không có tính
chất sản xuất.
Công thức: Mi = Mn x Hi
Trong đó: Mi : Mức lơng lao động bậc i
Mn : Mức lơng tối thiểu
Hi : hệ số lơng bậc i
- Tiền lơng tuần là: tiền lơng trả cho một tuần làm việc:
Tiền lơng
tuần phải trả
=
Tiền lơng tháng x 12 tháng
52 tuần
2./. Hình thức tiền l ơng sản phẩm:
* Khái niệm: Tiền lơng sản phẩm là hình thức tiền lơng trả cho ngời lao động tính
theo số lợng sản phẩm hoàn thành nghiệm thu đảm bảo chất lợng quy định.
- Để trả lơng theo sản phẩm cần phải có định mức lao động đơn giá tiền l-
ơng hợp lý trả cho từng loại sản phẩm, công việc đợc cơ quan thẩm quyền duyệt,
kiểm tra và nghiệm thu chặt chẽ.
* Hình thức tiền lơng sản phẩm gồm:
- Trả lơng theo sản phẩm trực tiếp không hạn chế: Là hình thức trả lơng
cho ngời lao động đợc tính theo số lợng sản phẩm hoàn thành đúng quy cách phẩm

gián tiếp
=
Đơn giá tiền l-
ơng sản phẩm
gián tiếp
x
Số lợng sản phẩm
hoàn thành của công
nhân sản xuất chính
+Phơng pháp 1: Chia lơng sản phẩm tập thể theo hệ số lơng cấp bậc của
ngời lao động và thời gian làm việc thực tế của từng ngời:
Công thức:
Trong đó: Li : Tiền lơng sản phẩm của lao động i
Ti : Thời gian làm việc thực tế của lao động i
Hi : Hệ số lơng cấp bậc của lao động i
Lt : Tổng tiền lơng sản phẩm tập thể
+ Phơng pháp 2: Chia lơng theo cấp bậc công việc, thời gian làm việc kết
hợp với bình quân chấm điểm.
Điều kiện áp dụng: Cấp bậc công nhân không phù hợp với cấp bậc công
việc do điều kiện sản xuất có dự chênh lệch rõ rệt về năng suất lao động trong tổ
hoặc trong nhóm sản xuất. Toàn bộ lao động đợc chia thành 2 phần:
Chia theo cấp bậc công việc và thời gian làm việc của mỗi ngời.
Chia theo thành tích trên cơ sở bình công chấm điểm mỗi ngời.
Ngoài ra để động viên công nhân bậc cao nhng phải làm việc với thợ
bậc thấp hơn, công nhân thợ bậc cao còn có thể đợc hởng một khoản chênh lệch
theo chế độ do yêu cầu làm việc của thợ bậc thấp hơn.
+ Phơng pháp 3: Chia lơng bình công điểm.
Điều kiện áp dụng: Phơng pháp này áp dụng trong trờng hợp công nhân
làm việc ổn định, kỹ thuật đơn giản, công cụ thô sơ, cấp bậc công nhân viên không
- 10 -

3./. Phân loại quỹ tiền l ơng:
Về phơng diện kế toán quỹ tiền lơng của doanh nghiệp đợc chia thành hai
loại: Tiền lơng chính và tiền lơng phụ.
- 11 -
- Tiền lơng chính là khoản tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian
họ thực hiện nhiệm vụ chính của họ, thời gian lao động nghỉ phép, nghỉ tết, nghỉ
lễ, hội họp và nghỉ vì ngừng sản xuất đ ợc hởng lơng theo chế độ.
- Trong công tác hạch toán kế toán, tiền lơng chính của công nhân sản xuất
đợc hạch toán trực tiếp vào chi phí sản xuất từng loại sản phẩm. Tiền lơng phụ của
công nhân sản xuất đợc hạch toán và phân bổ gián tiếp vào chi phí sản xuất các
loại sản phẩm có liên quan theo tiêu thức phân bổ.
VIII/ Nhiệm vụ kế toán tiền l ơng và các khoản trích theo l ơng.
Để phục vụ điều hành và quản lý lao động tiền lơng trong doanh nghiệp sản
xuất phải thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Tổ chức ghi chép phản ánh chính xác, kịp thời, đầy đủ số lợng, chất lợng,
thời gian và kết quả lao động. Tính đúng, thanh toán kịp thời đầy đủ tiền lơng và
các khoản khác có liên quan cho ngời lao động trong doanh nghiệp. Kiểm tra tình
hình huy động và sử dụng lao động trong doanh nghiệp, việc chấp hành chính sách
và chế độ lao động tiền lơng, tình hình sử dụng quỹ tiền lơng.
- Hớng dẫn kiểm tra các bộ phận trong doanh nghiệp thực hiện đầy đủ,
đúng chế độ ghi chép ban đầu về lao động tiền lơng đúng chế độ, đúng phơng
pháp.
- Tính khấu hao phân bổ chính xác, đúng đối tợng chi phí tiền lơng, các
khoản trích theo lơng vào chi phí sản xuất kinh doanh của các bộ phận của các đơn
vị sử dụng lao động.
- Lập báo cáo kế toán và phân tích tình hình sử dụng lao động, quỹ lơng, đề
xuất biện pháp khai thác có hiệu qủa tiềm năng lao động trong doanh nghiệp, ngăn
chặn các hành vi vi phạm chế độ chính sách về lao động tiền lơng.
IX/ Kế toán tổng hợp tiền l ơng, các khoản trích theo l ơng.
1./. Các tài khoản kế toán chủ yếu sử dụng:

Nội dung kết cấu:
- TK 338 có các tài khoản cấp 2 sau:
+ TK 3381 - Tài sản thừa chờ giải quyết
+ TK 3382 - Kinh phí công đoàn
+ TK 3383 - Bảo hiểm xã hội
+ TK 3384 - Bảo hiểm y tế
+ TK 3387 - Doanh thu nhận trớc
+ TK 3388 - Phải trả phải nộp khác
Tài khoản 335 - Chi phí phải trả.
Nội dung kết cấu:
- 14 -
TK 338 - Phải trả phải Nộp Khác
- Nộp cấp trên các khoản BHXH,
BHYT, KPCĐ
- Chi tiêu KPCĐ
- Trợ cấp BHXH
- Trích các khoản trích theo lương
theo chế độ quy định (25%).
Số dư: Phản ánh các khoản trích theo
lương chưa nộp cho cơ quan quản lý
cấp trên.
TK335 - Chi phí phải trả
- Tiền lương nghỉ phép của công
nhân sản xuất thực tế phát sinh.
- Số chênh lệch về chi phí thực tế
phát sinh nhỏ hơn số trích trước.
- Trích trước tiền lương nghỉ phép
của công nhân sản xuất.
- Số trích trước nhỏ hơn số thực tế
phát sinh, số chênh lệch được tính

Nợ TK 334 - Phải trả công nhân viên
Có TK 338 (3388) - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nớc.
Khi ứng trớc hoặc trả lơng cho công nhân viên, thanh toán các khoản phải trả
công nhân viên.
Nợ TK 334 - Phải trả công nhân viên
Có TK 111, 112
Trờng hợp trả lơng cho công nhân viên bằng sản phẩm, hàng hoá:
Nợ TK 334
Có TK 333 (3331) - Thuế GTGT phải nộp (nếu có)
Có TK 512 - Doanh thu bán hàng nội bộ
Tiền ăn ca phải chi cho công nhân viên.
Nợ TK 622, 623, 627, 641, 642
Có TK 334 - Phải trả công nhân viên
2.2. Trình tự kế toán BHXH, BHYT, KPCĐ:
Trích BHXH, BHYT, KPCĐ vào chi phí theo tỷ lệ quy định (19%).
Nợ TK 622, 623, 627, 641, 642
Có TK 338 (3382, 3383, 3384)
- 16 -
Các khoản khấu trừ vào tiền lơng của công nhân viên (5% BHXH, 1%
BHYT)
Nợ TK 334 - Phải trả công nhân viên
Có TK 338 (3383, 3384)
Nộp BHXH (20%), BHYT(3%), KPCĐ (2%) cho các cơ quan có thẩm
quyền.:
Nợ TK 338 (3381, 3383, 3384)
Có TK 111, 112
BHXH phải trả cho công nhân viên ốm đau, thai sản.
Nợ TK 338 (3383)
Có TK 334
Rút tiền gửi ngân hàng để chi cho công đoàn cơ sở.

- 18 -
TK 622, 623 , 627
641, 642, 335
TK 141, 138,
338, 334
TK 334
TK 333
TK 512
TK 431
TK 338
TK 111, 112
TK 335
TK 111, 112
TK 334
TK 338
TK 622, 627
641, 642
TK 334
BHXH trả thaylương CNV
Trích BHXH, BHYT,
Nộp tiền BHXH, BHYT,
KPCĐ
BHXH, BHYT trừ vào lư
ơng CNV
KPCĐ
Ch¬ng ii
Thùc TR¹NG H¹CH TO¸N tiÒn l¬ng
t¹I c«ng ty An ph¸t
I . Kh¸i qu¸t c¬ b¶n vÒ ho¹t ®éng kinh doanh cña c«ng
ty An Ph¸t.

- 20 -
259 Chùa Bộc - Đống Đa
Đến năm 2002 công ty đã mở chi nhánh ở khu vực phía Nam, đặt tại
:G15/G16 - Đờng Đ2 - Phờng 25 - Quận Bình Thạnh - TP.Hồ Chí Minh
Nay địa chỉ 187 Chùa Bộc đã chuyển về số3 lô13B khu đô thị mới Trung
Yên- Trung Hoà- Cầu Giấy- Hà Nội,. Đồng thời việc giao dịch của Công ty cũng
đợc chuyển về địa chỉ mới này. Chức năng chủ yếu của doanh nghiệp : Kinh
doanh máy móc phục vụ cho cơ khí, xây dựng, lắp máy, đóng tàu; thiết bị dụng cụ
phục vụ lắp ráp, bảo dỡng, sửa chữa ô tô, xe máy... Cơ cấu vốn kinh doanh của
doanh nghiệp An Phát đến ngày 31- 12 - 2006 đợc phân bổ nh sau:
Vốn cố định : 1.500.000.000 VND
Vốn lu động : 5.000.000.000 VND
Tài sản trong thanh toán : 300.000.000 VND
Nguồn vốn đợc hình thành từ các nguồn:
Nguồn vốn tự có và coi nh tự có : 1.800.000.000 VND
Nguồn vốn tín dụng : 500.000.000 VND
Nguồn vốn trong thanh toán : 300.000.000 VND
Trong quá trình hoạt động kinh doanh để đạt đợc hiệu quả cao, công ty luôn
tự bổ xung nguồn vốn của mình bằng cách trích từ doanh thu của các hoạt động
kinh doanh. Cho tới nay ngày càng đợc mở rộng, quy mô hoạt động lớn hơn, địa
bàn hoạt động là tất cả các tỉnh phía bắc.
2. Cơ cấu tổ chức:
- 21 -
Giám Đốc
Phòng kế toán
Tài vụ
Phòng kỹ thuật
tổng hợp
Phòng kế hoạch
kinh doanh

ờng Chinh
Cơ sở 13B ĐT
Trung Yên
Cơ sở 235 Chùa
Bộc
Cơ sở 259
Chùa Bộc
kế sản phẩm mới, thiết kế dây truyền công nghệ sản xuất, thiết kế cải tiến thiết bị
để nâng cao năng suất chất lợng, hoàn thiện sản phẩm. Xây dựng tiêu chuẩn cho
các sản phẩm: Tiêu chuẩn về năng suất chất lợng, hớng dẫn vận hành, sử dụng
thiết bị.
Thực hiện công tác kỹ thuật công nghệ: Theo dõi, chế tạo, quản lý chất lợng
sản phẩm theo đúng thiết kế, kiểm tra hớng dẫn công nghệ chế tạo, nghiệm thu
sản phẩm, đề ra các biện pháp, các công nghệ tiên tiến để đảm bảo nâng cao năng
suất và chất lợng sản phẩm.
Tham gia công tác quảng cáo, tiếp thị, giới thiệu sản phẩm, tổ chức triển
lãm.
3. Các lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của công ty
Ban đầu từ khi bắt đầu hoạt động doanh nghiệp chủ yếu kinh doanh
các loại máy móc phục vụ cho thi công xây dựng và một số công cụ điện cầm tay.
Cụ thể là:
Các loại máy xây dựng và máy trộn bê tông, máy đầm dùi, máy đầm bàn,
các loại vận thang nâng hàng, cẩu thiếu nhi, máy bơm vữa, xoa nền...
Các loại dụng cụ điện cầm tay : Máy ca, máy khoan, máy đánh bóng, máy
mài , máy cắt... phục vụ cho cơ khí ,đồ mộc, làm nội thất.
Đến năm 1995 định hớng kinh doanh điện máy, kỹ thuật vẫn là nòng
cốt nhng mục đích đối tợng đợc thay đổi hay chính xác hơn là bổ xung. Đó là việc
tiếp cận vào các doanh nghiệp lớn ở những mặt hàng điện máy, bổ xung thay thế
hoặc đáp ứng những nhu cầu đột xuất. Bên cạnh đó doanh nghiệp đi trực tiếp vào
thị trờng ngời tiêu dùng. Cụ thể là:

- 24 -
Tài sản cố định
Tài sản lu động
Tài sản trong thanh toán (bị ngời mua chiếm dụng)
Đây là một đIểm khác biệt so với các doanh nghiệp khác. An Phát có cơ cấu
tài sản mang đặc trng của doanh nghiệp thơng mại. Đó là tài sản lu động chiếm tỷ
lệ rất lớn, sau đó là tài sản trong thanh toán và cuối cùng mới đến tài sản cố định.
Sở dĩ có đợc điều này là do công ty An Phát mang đặc điểm riêng của mình, tất cả
các cửa hàng và văn phòng của công ty đều là thuê, chứ không thuộc quyền sở hữu
của công ty.
Điều này có tính hai mặt của nó, đó là:
Mặt thuận lợi là công ty không phải đầu t vốn lớn vào tài sản cố định, nếu
sở hữu toàn bộ địa điểm công ty phải bỏ ra một số tiền rất lớn có thể lên tới vài tỷ
đồng. Vì vậy công ty giải quyết theo hớng đi thuê địa điểm vừa phù hợp với khả
năng, vừa không phải bỏ ra số tiền lớn. Công ty tập trung toàn bộ nguồn vốn vào
kinh doanh.
Tuy nhiên mặt hạn chế của nó cũng không nhỏ, đó là sự không ổn định về
mặt địa điểm. Để thu hút khách hàng về địa chỉ của mình, ngoài việc thiết kế lắp
đặt biển ở các cửa hàng. Doanh nghiệp còn phải thực hiện rất nhiều các phơng
pháp nh: Quảng cáo trực tiếp, gián tiếp để thu hút khách hàng mới, các biện pháp
yểm trợ bán hàng và dịch vụ sau bán... để làm sao cho các dịa chỉ của công ty đợc
in sâu vào tâm trí khách hàng. Vì vậy một sự thay đổi, biến động về địa điểm sẽ
làm công ty thiệt hại rất nhiều.
Tình hình tài chính của công ty đợc biểu hiện qua các thông số sau :
Đơn vị: 1000 đồng
- 25 -
Tài sản cố định
Tài sản lưu
động
Tài sản trong


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status