Chuyờn thc tp tt nghip
Lời nói đầu
Nền kinh tế nớc ta là một nền kinh tế hàng hoá vận động theo cơ chế thị tr-
ờng. Do đó quan hệ hàng hoá tiền ngày càng đợc mở rộng và phát triển. Các doanh
nghiệp dù ở thành phần kinh tế nào hoạt động dới hình thức nào cũng phải thực
hiện tốt công tác bán hàng và xác định kết quả.
Thực hiện tốt công tác bán hàng hoá và xác định kết quả kinh doanh là vấn
đề vô cùng quan trọng đối với doanh nghiệp hiện nay. Bởi vì nếu thực hiện tốt
công tác bán hàng hoá và xác định kết quả kinh doanh thì các doanh nghiệp mới
hoàn thành nhiệm vụ trong quá trình sản xuất kinh doanh.
Vấn đề bán hàng hoá không chỉ là sự quan tâm của các doanh nghiệp mà còn
là mối quan tâm của ngời tiêu dùng, của xã hội nói chung. Chính vì nhận thức đợc
tầm quan trọng của vấn đề này nên trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH
Xuân Lộc em đã quyết định chọn Đề tài: "Tổ chức kế toán bán hàng và xác định
kết quả trong doanh nghiệp thơng mại tại Công ty TNHH Xuân Lộc" . Chuyên đề
gồm ba phần chủ yếu sau:
Phần 1: Những lý luận cơ bản về kế toán bán hàng hoá và xác định kết quả
trong các doanh nghiệp thơng mại.
Phần 2: Thực trạng về kế toán bán hàng và xác định kết quả tại Công ty
TNHH Xuân Lộc.
Phần 3: Phơng hớng hoàn thiện công tác kế toán bán hàng hoá và xác định
kết quả tại Công ty TNHH Xuân Lộc.
1
Chuyờn thc tp tt nghip
Phần I
những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán
bán hàng hoá và xác định kết quả trong
các doanh nghiệp thơng mại
I. Sự cần thiết phải tổ chức kế toán bán hàng hoá và xác
định kết quả bán hàng:
1. Vai trò, ý nghĩa của bán hàng hoá và xác định kết quả bán hàng
mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt,
thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp.
- Chiết khấu thơng mại: là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho
khách hàng mua với số lợng lớn.
- Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ cho ngời mua do hàng hoá kém phẩm
chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu.
- Hàng bán bị trả lại: là giá trị khối lợng hàng bán đã xác định là tiêu thụ, bị
khách hàng trả lại và từ chối thanh toán.
- Chiết khấu thanh toán: là khoản tiền ngời bán giảm trừ cho ngời mua, do ng-
ời mua thanh toán tiền trớc thời hạn theo hợp đồng.
- Giá vốn hàng bán: là giá trị vốn của sản phẩm, hàng hoá, lao vụ dịch vụ đã
tiêu thụ hoặc cung cấp.
- Kết quả tiêu thụ: là kết quả cuối cùng của việc tiêu thụ thành phẩm trong
doanh nghiệp, đợc thể hiện bằng các chỉ tiêu lãi hoặc lỗ trong một kỳ nhất định.
- Lợi nhuận gộp: là số chênh lệch giữa doanh thu thuần về bán hàng và cung
cấp dịch vụ với giá vốn hàng bán.
* Điều kiện xác định doanh thu:
Chỉ ghi nhận doanh thu trong kỳ kế toán khi thoả mãn đồng thời các điều kiện
ghi nhận doanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh thu tiền lãi, tiền
bản quyền, tiền cổ tức và lợi nhuận đợc quy định tại điểm 10, 16, 24 của chuẩn mực
doanh thu và thu nhập khác (Quyết định Số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001
của Bộ Tài chính) và các quy định của chế độ kế toán hiện hành. Khi không thoả
mãn các điều kiện ghi nhận doanh thu.
3
Chuyờn thc tp tt nghip
* Bán hàng đợc thực hiện nh thế nào?
Bán hàng hoá là quá trình trao đổi để thực hiện giá trị của hàng hoá, tức là
chuyển hoá vốn của doanh nghiệp từ trạng thái của vật chất tiền tệ và hình thành kết
quả của bán hàng, trong đó doanh nghiệp giao hàng cho khách hàng và khách hàng
trả tiền cho doanh nghiệp theo giá thoả thuận. Thông qua quá trình tiêu thụ, nhu cầu
vào sự thoả thuận của hai bên và đợc ghi trong hợp đồng kinh tế. Hàng gửi đi vẫn
thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, khi ngời mua thông báo đã đợc nhận hàng
và chấp nhận thanh toán thì số hàng đó đợc coi là tiêu thụ, doanh nghiệp hạch toán
vào doanh thu. Chứng từ trong trờng hợp này là hoá đơn GTGT hoặc hoá đơn kiêm
phiếu xuất kho do doanh nghiệp lập, chứng từ này đợc lập thành 4 liên: 1 liên gửi
cho ngời mua, 2 liên gửi cho phòng kế toán để làm thủ tục thanh toán, 1 liên thủ
kho giữ.
1.2.3. Phơng thức bán hàng qua đại lý (ký gửi):
Hàng hoá gửi đại lý bán hàng vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp và
cha đợc coi là tiêu thụ. Doanh nghiệp chỉ chấp nhận thanh toán khi bán đợc hàng
thì doanh nghiệp phải trả cho ngời nhận đại lý một khoản tiền gọi là hoa hồng.
Khoản tiền này đợc coi nh một phần chi phí bán hàng và đợc hạch toán vào tài
khoản bán hàng. Doanh nghiệp có nghĩa vụ nộp thuế tiêu thụ mà không đợc trừ đi
phần hoa hồng trả cho bên nhận đại lý.
1.2.4. Phơng thức bán hàng trả góp:
Theo phơng thức này, khi giao hàng cho ngời mua thì lợng hàng chuyển giao
đợc coi là tiêu thụ và doanh nghiệp mất quyền sở hữu lợng hàng đó. Ngời mua sẽ
trả làm nhiều lần theo hợp đồng ban đầu và giá bán bao giờ cũng cao hơn giá bán
theo phơng thức thông thờng. Phần chênh lệch này chính là tiền lãi phát sinh do
khách hàng trả chậm, trả nhiều lần, số tiền lãi đợc hạch toán vào TK thu nhập hoạt
động tài chính. Doanh thu bán hàng đợc phản ánh ngay tại thời điểm giao hàng
cho khách hàng theo giá bán lẻ bình thờng. Ngời mua sẽ thanh toán lần đầu tại
thời điểm mua, số tiền còn lại ngời mua chấp nhận thanh toán dần ở các kỳ tiếp
theo và phải chịu một tỷ lệ lãi suất nhất định. Thông thờng số tiền thanh toán ở các
kỳ bằng nhau, trong đó một phần là doanh thu gốc một phần là lãi suất trả chậm.
1.2.5. Phơng thức bán hàng nội bộ:
5
Chuyờn thc tp tt nghip
Bán hàng nội bộ là việc mua sản phẩm, hàng hoá, lao vụ dịch vụ giữa các đơn
vị chính với các đơn vị trực thuộc hay giữa các đơn vị trực thuộc với nhau trong
từng loại hàng hoá đợc xem là tiêu thụ.
- Phải quản lý chặt chẽ từng phơng thức bán hàng, từng cách thức thanh toán
đồng thời theo dõi tình hình thanh toán công nợ của khách hàng để có biện pháp
thu hồi vốn đầy đủ kịp thời.
- Theo dõi chặt chẽ các trờng hợp làm giảm doanh thu bán hàng nh: giảm giá
hàng bán, hàng bán bị trả lại.
- Đảm bảo thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp thuế đối với ngân sách Nhà nớc.
3. Nhiệm vụ kế toán bán hàng hàng hoá và xác định kết quả bán hàng:
- Phản ánh và ghi chép đầy đủ, chính xác và kịp thời khối lợng và hàng hoá
bán ra và giá vốn chính xác của từng loại mặt hàng nhằm xác định đúng kết quả
kinh doanh nói chung hoặc từng loại hàng hoá, nhóm hàng hoá, hàng hoá nói
riêng, các khoản CPBH, CPQLDN, cũng nh phân bổ chúng cho phù hợp với các
đối tợng có liên quan.
- Cung cấp thông tin về tình hình tiêu thụ cho ban lãnh đạo doanh nghiệp
quản lý và điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh. Thông qua việc ghi chép
hạch toán quá trình tiêu thụ mà kiểm tra đợc tiến độ thực hiện kế hoạch tiêu thụ và
lợi nhuận, các kỹ thuật thanh toán, các dự toán chi phí, quản lý chặt chẽ tiền bán
hàng, theo dõi quá trình thanh toán và tỷ lệ thu nhập cho ngân sách.
- Xác định chính xác kết quả của từng loại hoạt động kinh doanh trong doanh
nghiệp, phản ánh cho giám đốc tình hình phân phối lợi nhuận.
- Lập và gửi báo cáo tiêu thụ, doanh thu, kết quả kinh doanh theo yêu cầu
quản lý của ban lãnh đạo. Định kỳ phân tích kinh tế đối với hoạt động bán hàng
hoá, thu nhập, t vấn cho ban lãnh đạo lựa chọn phơng án kinh doanh có hiệu quả
nhất.
4. Đánh giá hàng hoá:
Các phơng pháp tính giá hàng:
- Giá hàng hoá nhập kho đợc xác định phù hợp với từng nguồn nhập.
7
Chuyờn thc tp tt nghip
+ Hàng hoá do doanh nghiệp sản xuất, chế tạo đợc đánh giá theo chi phí sản
+ Phơng pháp giá thực tế đích danh (tính trực tiếp): Phơng pháp này thích
hợp với những doanh nghiệp có điều kiện bảo quản riêng từng lô NVL nhập kho,
vì vậy khi xuất kho lô nào thì tính theo giá thực tế nhập kho đích danh của lô đó.
+ Phơng pháp Nhập trớc - Xuất trớc (FIFO).
Theo phơng pháp này, NVL đợc tính giá thực tế xuất kho trên cơ sở giá định
là lô NVL nào nhập vào kho trớc sẽ đợc xuất dùng trớc, vì vậy lợng NVL xuất kho
thuộc lần nhập nào thì tính theo giá thực tế của lần nhập đó.
+ Phơng pháp Nhập sau - Xuất trớc (LIFO).
Theo phơng pháp này, NVL đợc tính giá trị thực tế xuất kho trên cơ sở giả
định là lô NVL nào nhập vào kho sau sẽ đợc xuất dùng trớc, vì vậy việc tính giá
xuất của NVL đợc làm ngợc lại với phơng pháp Nhập trớc - Xuất trớc.
+ Phơng pháp giá thực tế bình quân gia quyền:
8
Chuyờn thc tp tt nghip
Giá mua thực tế
NVL xuất kho
=
Giá bình quân của
1 đơn vị NVL
x
Lợng vật liệu
xuất kho
+ Phơng pháp giá thực tế bình quân sau mỗi lần nhập:
Theo phơng pháp này, sau mỗi lần nhập, kế toán phải xác định giá bình quân
của từng danh điểm NVL. Căn cứ vào giá đơn vị bình quân và thực tế NVL xuất
kho giữa 2 lần nhập kế tiếp để kế toán xác định giá thực tế NVL xuất kho.
+ Phơng pháp giá đơn vị bình quân cuối kỳ trớc:
Theo phơng pháp này, kế toán xác định giá đơn vị bình quân dựa trên giá
thực tế và lợng NVL tồn kho cuối kỳ trớc. Dựa vào giá đơn vị bình quân nói trên
và lợng NVL xuất kho trong kỳ để kế toán xác định giá thực tế NVL xuất kho theo
Giá hạch toán
NVL xuất kho
Hệ số giá NVL
Gtt NVL tồn kho đầu kỳ + Gtt NVL nhập kho trong kỳ
Ght NVL tồn kho đầu kỳ + Ght NVL nhập kho trong kỳ
Bớc 2: Phân bổ chi phí thu mua cho hàng xuất bán.
Chi phí mua
hàng phân bổ
cho hàng xuất
bán trong kỳ
=
Chi phí mua
hàng của hàng
tồn đầu kỳ
+
Chi phí mua
hàng phát sinh
trong kỳ
x
Trị giá hàng
xuất bán
trong kỳ
9
Chuyờn thc tp tt nghip
Trị giá mua
hàng của hàng
tồn đầu kỳ
+
Trị giá hàng
nhập trong kỳ
từ kế toán sau:
- Hoá đơn GTGT, Hoá đơn bán hàng, Hoá đơn tự in, chứng từ đặc thù - Bảng
kê bán lẻ, Giấy báo có của ngân hàng.
10
Chuyờn thc tp tt nghip
Tài khoản sử dụng: Để phản ánh các tài khoản liên quan tới giá bán, doanh
thu, các khoản ghi giảm doanh thu về bán hàng cùng với doanh thu thuần về bán
hàng, kế toán sử dụng các tài khoản sau đây.
* KT 156 "Hàng hoá": Dùng để phản ánh trị giá thực tế hàng hoá tại kho, tại
quầy, chi tiết theo từng kho, quầy, từng loại, nhóm hàng hoá.
- Bên Nợ: Phản ánh các nghiệp vụ làm tăng giá thực tế hàng hoá tại kho, quầy
(giá mua và chi phí thu mua).
- Bên Có: + Trị giá mua của hàng xuất kho tại quầy
+ Phí thu mua phân bổ cho hàng tiêu thụ
- D nợ: + Trị giá hàng tồn kho, tồn quầy.
* TK 157 "Hàng gửi bán" Phản ánh trị giá mua thực tế của hàng gửi bán. Ký
gửi, đại lý cha đợc chấp nhận. TK này đợc mở chi tiết theo từng loại hàng, từng lần
gửi, nơi gửi hàng kể từ khi gửi đến khi đợc chấp nhận thanh toán.
+ Bên Nợ: Phản ánh trị giá hàng gửi bán tăng.
+ Bên Có: Phản ánh trị giá hàng gửi bán giảm do đợc chấp nhận hoặc không đ-
ợc chấp nhận bị trả lại.
+ D Nợ: Phản ánh trị giá hàng đang gửi bán.
* TK 151 "Hàng mua đang đi đờng": Phản ánh trị giá mua thực tế của hàng
mua đang đi đờng và đợc mở chi tiết theo từng chủng loại hàng và từng hợp đồng
kinh tế.
+ Bên Nợ: Phản ánh trị giá hàng đi đờng tăng thêm trong kỳ.
+ Bên Có: Phản ánh giá thực tế hàng mua đi đờng kỳ trớc về nhập kho đơn vị
kỳ này hoặc chuyển cho các bộ phận sử dụng.
+ D Nợ: Phản ánh trị giá hàng mua đang đi đờng.
* TK 632 "Giá vốn hàng bán": Theo dõi giá vốn của hàng tiêu thụ trong kỳ
TK 911
KC trị giá vốn
TK3332
Thuế TTĐB, XK
phải nộp
TK 532, 531,521
K/C CKTM,
giảm giá
K/C DTT để xác
định kết quả
TK 3331
Thuế GTGT đầu ra phải nộp
D.thu bán
Hàng
Chuyờn thc tp tt nghip
BT 1) Phản ánh tổng giá thanh toán của hàng bán:
Nợ TK 111, 112, 131, 1368: Tổng giá thanh toán của hàng tiêu thụ
Có TK 511, 512: Doanh thu bán hàng
Có TK 3331 (33311): thuế GTGT đầu ra phải nộp
BT 2) Trị giá mua thực tế
Có TK 157: trịa giá mua thực tế
Các bút toán khác (chiết khấu thơng mại, giảm giá hàng bán ) phản ánh tơng
tự nh bán buôn.
Sơ đồ khái quát qúa trình hạch toán bán buôn theo phơng thức chuyển
hàng, chờ chấp thuận:
13
TK 156, 1532 TK 632 TK 911
TK 157
Giá vốn
HGB
Có TK 334, 338: Chi phí nhân viên
Có TK 111, 112, 331: Số đã chi
Có TK 214: Chi phí hao mòn TSCĐ.
Sơ đồ khái quát trình tự hạch toán bán buôn vận chuyển thẳng, không
tham gia thanh toán.
14
TK 111, 112 TK 641 TK 911 TK 511, 512 TK 111, 112, 131
CF tiền trong
quá trình
môigiới
TK 334, 338
CF nhân viên
trong quá trình
môi giới
TK 214
CF hao mòn
TSCĐ trong quá
trình môi giới
K/C tổng CF
trong quá trình
môi giới
K/C DTT để xác
định kết quả
Tổng số hoa
hồng được hưởng
TK 33311
Thuế GTGT
đầu ra phải nộp
Chuyờn thc tp tt nghip
Thuế GTGT
đầu ra đã nộp
Số tiền thừa
so với Bcáo
Số tiền thiếu
so với Bcáo
TK3332
TK 532,521
TK 3331
TK 1381
TK 1381
Chuyờn thc tp tt nghip
Nợ TK 632: Tập hợp giá vốn hàng bán
Có TK 156
2. Phản ánh giá bán trả góp, trả chậm theo hoá đơn GTGT:
Nợ TK 111, 112: số tiền ngời mua t.toán lần đầu tại thời điểm mua
Nợ TK 131: Tổng số tiền ngời mua còn nợ.
Có TK 511: Doanh thu nếu bán thu tiền một lần
Có TK 3331 (33311): Thuế GTGT phải nộp trên doanh thu 1 lần
Có TK 338 (3387): Tổng số lợi tức trả chậm, trả góp
Cuối kỳ tiến hành kết chuyển doanh thu thuần, giá vốn hàng bán để xác định
kết quả tơng tự nh các phơng thức tiêu thụ khác.
Sang kỳ kinh doanh tiếp sau phản ánh số tiền khách hàng thanh toán:
Nợ TK 111, 112
Có TK 131 (ngời mua)
Trong các kỳ kinh doanh tiếp sau kết chuyển số lãi trả chậm, trả góp tơng ứng
với từng kỳ kinh doanh.
Nợ TK 338 (3387): Ghi giảm doanh thu
Có TK 515: Ghi tăng doanh thu hoạt động tài chính về lãi trả góp,
trả chậm.
Thuế GTGT phải nộp
tính trên giá bán thu
tiền ngay
Lợi tức trả chậm
Chuyờn thc tp tt nghip
Bán hàng theo phơng thức đại lý ký gửi:
Khi xuất kho giao đại lý cha đợc coi là tiêu thụ ngay. Khi đơn vị nhận đại lý
bán đợc hàng thì mới gọi là tiêu thụ. Đơn vị chủ hàng phải trả đơn vị đại lý một tỷ
lệ hoa hồng nhất định trên lô hàng bán đợc.
Sơ đồ khái quát quá trình hạch toán ở đơn vị giao đại lý
2.2. Kế toán bán hàng - Kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê
định kỳ:
a. Tài khoản kế toán sử dụng:
- TK 6112 "Mua hàng hoá": TK này phản ánh trị giá hàng hoá mua vào theo
giá thực tế (giá mua và chi phí thu mua) và đợc mở chi tiết theo từng thứ, từng kho,
quầy hàng hoá.
17
TK156
xuất hàng hoá
giao cho đại lý
TK157
Khi hàng
giao đại lý đã
bán được
TK632
K/c giá vốn
hàng bán
TK911
K/c Doanh
thu thuần
Trị giá vốn của hàng
tiêu thụ trong kỳ
=
Trị giá mua của hàng
tiêu thụ trong kỳ
+
Chi phí thu mua phân
bổ cho hàng tiêu thụ
trong kỳ
Sơ đồ trình tự hạch toán giá vốn hàng tiêu thụ trong kỳ
theo phơng pháp kiểm kê định kỳ
(1) : Kết chuyển hàng hoá tồn đầu kỳ.
(2) : Mua hàng hoá nhập kho.
(3) : Kết chuyển hàng hoá tồn cuối kỳ.
(4) : Giá vốn hàng hoá xuất bán trong kỳ.
- Hạch toán doanh thu tiêu thụ:
18
TK111, 112, 331
(2)
TK 611
(4)
TK 632
TK 156, 157, 151
(1)
(3)
Chuyờn thc tp tt nghip
Sơ đồ hạch toán
- Phơng pháp kiểm kê định kỳ là phơng pháp kế toán không phải theo dõi th-
ờng xuyên liên tục tình hình nhập xuất, tồn kho trên các tài khoản hàng tồn kho, mà
chỉ theo dõi phản ánh giá trị hàng tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ. Cuối tháng kế toán
Có TK 111, 112, 131.
- Cuối kỳ kết chuyển số tiền chiết khấu thơng mại đã chấp thuận cho ngời
mua sang TK doanh thu.
Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
Có TK 521 - Chiết khấu thơng mại.
2.3.2. Kế toán hàng bán bị trả lại:
Hàng bán bị trả lại là số sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, lao vụ đã tiêu thụ bị
khách hàng trả lại do các nguyên nhân nh vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị mất,
kém phẩm chất không đúng chủng loại, quy cách.
Trị giá của số hàng bán bị trả lại tính theo đúng đơn giá bán ghi trên hoá đơn.
Trị giá số hàng
bị trả lại
=
Số lợng hàng
bị trả lại
x Đơn giá bán
Các chi phí khác phát sinh liên quan đến việc hàng bán bị trả lại này mà doanh
nghiệp phải chịu đợc phản ánh vào TK 641 - Chi phí bán hàng. Trong kỳ kế toán, trị
giá của hàng hoá bị trả lại đợc phản ánh vào bên Nợ TK 531- Hàng bán bị trả lại.
Cuối kỳ, tổng giá trị hàng bán bị trả lại đợc kết chuyển sang tài khoản doanh thu
bán hàng để xác định doanh thu thuần.
Kế toán ghi sổ nh sau:
- Khi doanh nghiệp nhận lại số hàng bán bị trả lại và đã nhập lại số hàng này
vào kho, ghi:
Nợ TK 155 - Nhập kho thành phẩm.
Nợ TK 157 - Gửi tại kho của ngời mua.
Nợ TK 138 (1381) - Giá trị chờ xử lý.
Có TK 632 - Giá vốn hàng bán bị trả lại.
- Các chi phí phát sinh liên quan đến hàng bán bị trả lại (nếu có):
Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng.
21
Chuyờn thc tp tt nghip
Nợ TK 532 - Giảm giá hàng bán.
Nợ TK 3331 (33311) - Thuế GTGT tơng ứng.
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng.
+ Cuối kỳ hạch toán, kết chuyển sang tài khoản doanh thu bán hàng toàn bộ số
giảm giá hàng bán.
Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
Có TK 532 - Giảm giá hàng bán.
2.3.4. Kế toán tại doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp:
Xác định thuế GTGT phải nộp:
Số thuế GTGT
phải nộp
=
Giá trị gia tăng của hàng
hoá, dịch vụ chịu thuế
x
Thuế GTGT của hàng hoá,
dịch vụ
Giá trị gia tăng của
hàng hoá, dịch vụ
=
Giá trị thanh toán của hàng
hoá , dịch vụ bán ra
x
Giá thanh toán của hàng
hoá, dịch vụ mua vào
Trình tự hạch toán:
3. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính, chi phí tài chính:
3.1. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính:
TK 413, 3387
TK 111, 1112
TK 111,112,131
TK 911 TK 515
Kết chuyển
doanh thu hoạt
động tài chính
khi xác định
kết quả
Thu bằng tiền, hiện vật
Thu lãi đầu tư trực tiếp
Lãi chênh lệch tỷ giá cuối kỳ và giai đoạn
trước hoạt động, lãi bán hàng trả góp
Chiết khấu thanh toánChiết khấu thanh toán
Bán BĐS, thu cho thuê CS hạ tầng
Chiết khấu thanh toán
TK 3331
Thuế GTGT
Chuyờn thc tp tt nghip
Bên Có: - Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu t chứng khoán.
- Kết chuyển chi phí tài chính khi xác định kết quả.
TK 635 cuối kỳ không có số d:
- Phơng pháp hạch toán:
Sơ đồ hạch toán chi phí tài chính
4. Kế toán tổng hợp xác định kết quả kinh doanh:
4.1. Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
4.1.1. Kế toán chi phí bán hàng:
a. Khái niệm:
Chi phí bán hàng là những khoản chi phí phát sinh có liên quan đến hoạt
động tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ trong kỳ.
các khoản phụ cấp có tính chất tiền lơng.
- TK 6412 - Chi phí vật liệu bao bì: Bao gồm các chi phí vật liệu, liên quan
đến bán hàng chẳng hạn vật liệu bao gói, vật liệu dùng cho lao động của nhân
viên, vật liệu dùng cho sửa chữa quầy hàng.
- TK 6413 - Chi phí dụng cụ, đồ dùng: Là các loại chi phí cho dụng cụ cân,
đo, đong, đếm, bàn ghế, máy tính cầm tay, phục vụ cho bán hàng.
- TK 6414 - Chi phí khấu hao TSCĐ: Là loại chi phí khấu hao tài sản cố định
ở bộ phận bán hàng (nhà cửa, kho tàng, phơng tiện vận chuyển).
- TK 6415 - Chi phí bảo hành sản phẩm: Là loại chi phí cho sản phẩm trong
thời gian đợc bảo hành theo hợp đồng.
- TK 6417 - Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là loại chi phí dịch vụ mua ngoài
sửa chữa TSCĐ, tiền thuê kho, bãi, tiền thuê bốc vác, vận chuyển hàng hoá để tiêu
thụ, tiền hoa hồng cho đại lý bán hàng, cho đơn vị nhận uỷ thác xuất khẩu, quảng
cáo.
- TK 6418 - Chi phí bằng tiền khác: Là loại chi phí phát sinh trong khi bán
hàng, ngoài các chi phí kể trên nh chi phí tiếp khách ở bộ phận bán hàng, chi phí
giới thiệu sản phẩm, hàng hoá.
c. Trình tự hạch toán:
25