48 Hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ sản phẩm tại Xí nghiệp xe máy Quảng Sơn thuộc Công ty XNK Quảng ninh - Pdf 20

Lời mở đầu
Trong điều kiện nền kinh thị trờng hiện nay, vấn đề đặt ra trớc hết với các doanh
nghiệp là phải kinh doanh có hiệu quả với nguyên tắc lấy thu bù chi và có lãi hợp lý .
Tuy nhiên để đạt đợc mục tiêu đó không phải là dễ dàng bởi thực tế cho thấy có nhiều
doanh nghiệp thành công nhng cũng có không ít doanh nghiệp thất bại. Điều đó đòi hỏi
mỗi doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao chất lợng sản phẩm, tiết kiệm chi phí hạ
giá thành, đồng thời tìm cách mở rộng thị trờng, áp dụng linh hoạt các phơng thức bán
hàng đẩy nhanh quá trình tiêu thụ sản phẩm đang là mối quan tâm hàng đầu đối với hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Có nh vậy quá trình tái sản xuất mới đợc diễn ra liên tục, tăng nhanh vòng vốn và
thực hiện quá trình sản xuất tiếp theo... Công tác tiêu thụ sản phẩm có tầm quan trọng
quyết định sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp.
Ngày nay cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, sự phát triển mạnh mẽ của
sản xuất hàng hoá, công tác tiêu thụ sản phẩm ngày càng có vai trò quan trọng trong hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Sau khi tiêu thụ sản phẩm, doanh nghiệp sẽ
ghi nhận doanh thu bán hàng, chi phí có liên quan và xác định đợc kết quả kinh doanh
của mình. Doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả hay không phụ thuộc rất lớn vào kết quả của
công tác tiêu thụ sản phẩm. Thực hiện tốt công tác tiêu thụ doanh nghiệp sẽ không ngừng
nâng cao lợi nhuận và giữ vững vị thế của mình trên thị trừơng.
Xuất phát từ thực tế khách quan, để quản lý có hiệu quả mọi hoạt động sản xuất
kinh doanh nhất là khâu bán hàng. Doanh nghiệp nào cũng phải sử dụng đồng thời hàng
loạt các công cụ quản lý khác nhau. Trong đó kế toán với chức năng thu thập, kiểm tra,
xử lý và cung cấp các thông tin cho nhà quản lý là hết sức quan trọng.
Nhận thức đợc vai trò của kế toán là công cụ động lực để quản lý vốn và tài sản
của doanh nghiệp, trong quá trình thực tập tại phòng kế toán của Xí nghiệp xe máy
Quảng Sơn thuộc Công ty Xuất nhập khẩu Quảng Ninh ( Năm 2004 đổi tên thành Công
ty cổ phần Đầu t và xây dựng Xuất nhập khẩu Quảng ninh) Đợc sự giúp đỡ của các cán
bộ trong phòng Tài chính kế toán và sự hớng dẫn tận tình của cô giáo - Thạc sĩ Đỗ Thị
Phơng, tôi đã đi sâu tìm hiểu công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại xí
nghiệp.
Kết hợp với quá trình nghiên cứu lý luận và kiến thức của bản thân, tôi mạnh dạn

Doanh nghiệp là đơn vị kinh doanh đợc thành lập một cách hợp pháp, nhằm thực
hiện các hoạt động kinh doanh . Một doanh nghiệp phải có các điều kiện :
- Có tài sản riêng hay vốn cố định
- Chịu trách nhiệm về hoạt động của mình trên cơ sở tài sản đó.
- Có tên gọi và hoạt động với danh nghĩa riêng.
Doanh nghiệp là đơn vị thực hiện một số hoặc tất cả các công đoạn từ đầu t sản
xuất đến tiêu thụ sản phẩm, hoặc thực hiện các dịch vụ trên thị trờng nhằm mục đích
cung cấp cho thị trờng và có lợi.
2. Vai trò
Vai trò chủ yếu thể hiện trên các mặt sau:
- Là nơi trực tiếp kết hợp lao động của con ngời với t liệu sản xuất để tạo ra của cải
vật chất cho doanh nghiệp, là một mắt xích quan trọng trong quá trình tái sản xuất mở
rộng XHCN trong nền sản xuất hàng hoá.
- Doanh nghiệp sản xuất là tế bào của nền sản xuất hàng hoá
- Doanh nghiệp sản xuất đóng vai trò trong việc thực hiện kế hoạch không ngừng
nâng cao hiệu quả và mở rộng sản xuất kinh doanh, đáp ứng ngày càng nhiều hàng hóa
cho thị trờng.
- Doanh nghiệp sản xuất đóng vai trò mở rộng liên kết với các cơ sở sản xuất
thuộc các thành phần kinh tế, tăng cờng hợp tác với nớc ngoài, phát huy vai trò chủ đạo
của nền kinh tế quốc doanh , góp phần chủ động vào việc tố chức nền sản xuất hàng hoá
- Doanh nghiệp sản xuất đóng vai trò bảo vệ sản xuất bảo vệ môi trờng, đẩy mạnh
sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, đáp ứng nhu cầu mới của thị trờng có sự cạnh tranh
II/ Khái niệm, ý nghĩa của tiêu thụ sản phẩm trong doanh
nghiệp sản xuất.
1. Khái niệm về tiêu thụ sản phẩm
Tiêu thụ sản phẩm là một trong những khâu quan trọng của quá trình sản xuất, nó
là giai đoạn cuối cùng của sự tuần hoàn chu chuyển vốn trong doanh nghiệp, đó là những
quyết định đa hàng hoá và dịch vụ vào các kênh phân phối, đa hàng hoá và dịch vụ tới
ngời tiêu dùng từ đó đạt đợc lợi nhuận tối đa.
Hay có thể thấy tiêu thụ sản phẩm đợc thực hiện khi doanh nghiệp giao hàng cho

giá trị lao động thặng d, tạo nguồn bổ xung vốn tự có trong doanh nghiệp, tăng nguồn
hình thành các quỹ ở doanh nghiệp nhằm mở rộng quy mô và thực hiện quá trình tái sản
xuất, nâng cao đời sống công hân viên...Hoạt động tiêu thụ sản phẩm mang tính chất
sống còn đối với doanh nghiệp.
Doanh thu tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ cần phải hạch toán chặt chẽ, khoa
học, đảm bảo xác định đợc kết quả tiêu thụ của từng mặt hàng, từng bộ phận và từng
doanh nghiệp. Việc ghi chép hạch tóan phải đảm bảo đơn giản rõ ràng và vận dụng hệ
thống tài khoản kế toán phù hợp với tình hình thực tế của đơn vị.
3. Nhiệm vụ của kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ sản phẩm
Để việc hạch toán quá trình tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ đợc chính xác kế
toán cần có những nhiệm vụ chủ yếu sau:
- Tổ chức theo dõi, phản ánh chính xác, đầy đủ kịp thời và giám sát chặt chẽ tình
hình thực hiện kế hoạch tiêu thụ sản phẩm cả về số lợng và chủng loại.
- Tính toán phản ánh chính xác doanh thu tiêu thụ chi phí liên quan từ đó xác định
kết quả tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp.
Tổ chức kê khai thuế giá trị gia tăng hàng tháng, báo cáo kết quả hoạt động tiêu
thụ theo đúng chế độ, kịp thời theo yêu cầu quản lý của doanh nghiệp và của các cấp có
liên quan.
Hạch toán tiêu thụ thành phẩm là một khâu hết sức quan trọng trong công tác kế
toán và công tác quản lý thành phẩm của doanh nghiệp thấy đợc thực trạng của mình, từ
đó đề ra phơng hớng đổi mới, cải tiến, xây dựng kế hoạch sản xuât sản phẩm mới đạt
hiệu quả. Vì lẽ đó hạch toán tiêu thụ sản phẩm phải đạt các yêu cầu sau:
Nắm rõ tình hình tiêu thụ từng loại thành phẩm phản ánh kịp thời, đầy đủ, chính
xác các nghiệp vụ, các chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ thành phẩm, các khoản
bị giảm trừ và các khoản thanh toán với ngân sách, các khoản thuế phải nộp.
Theo dõi chặt chẽ từng phơng thức bán hàng, từng thể thức thanh toán, từng loại
thành phẩm tiêu thụ, từng loại khách hàng để đa ra biện pháp quản lý vốn hiệu quả, đẩy
nhanh tốc độ chu chuyển vốn
Tính toán xác dịnh đúng kết quả lỗ lãi của hoạt động tiêu thụ sản phẩm, tạo cơ sở
để doanh nghiệp đánh giá tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm và lập báo cáo kết quả

+ Đối với trờng hợp sản phẩm bán theo phơng thức trả chậm, trả góp thì doanh
nghiệp ghi nhận doanh thu bán hàng theo giá bán trả ngay.
Doanh thu bán hàng của doanh nghiệp đợc phân thành doanh thu bán hàng ra
ngoài và doanh thu bán hàng nội địa.
Đối với doanh nghiệp, doanh thu là nguồn chủ yếu trong thu nhập từ hoạt động
kinh doanh.
Doanh thu bán hàng đợc xác định .
Doanh thu
tiêu thụ
=
Khối lợng sản
phẩm tiêu thụ
x
Đơn giá bán đợc xác
định và tiêu thụ
Doanh thu thuần đợc xác định:
Doanh thu thuần = Doanh thu bán hàng - Các khoản giảm trừ doanh thu.
4.2 Kế toán doanh thu bán hàng
4.2.1- Chứng từ kế toán sử dụng
Kế toán doanh thu thờng sử dụng những chứng từ sau:
- Hóa đơn GTGT
- Phiếu thu tiền mặt
- Giấy báo có của ngân hàng
- Chứng từ thuế và những chứng từ có liên quan khác
4.2.2 - Tài khỏan kế toán sử dụng
Để phản ánh tài khoản liên quan đến doanh thu về bán hàng kế toán sử dụng các
tài khoản sau:
* Tài khoản 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ : Tài khoản này phản
ánh doanh thu bán hàng thực tế của doanh nghiệp đợc thực hiện trong một kỳ hoạt động
kinh doanh. Nội dung ghi chép của tài khoản này nh sau:

+ TK 5122 - Doanh thu bán thành phẩm
+ TK 5123 - Doanh thu cung cấp dịch vụ.
* TK 3331- Thuế GTGT phải nộp: Tài khoản này dùng để phản ánh số thuế GTGT
đầu ra, số thuế GTGT phải nộp, số thuế GTGT đã nộp và còn phải nộp cho ngân sách nhà
nớc. Kết cấu của TK 3331 nh sau:
Bên nợ:
- Số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ
- Số thuế GTGT đợc khấu trừ
- Số thuế GTGT đã nộp và nộp thừa
- Số thuế GTGT của hàng bán bị trả lại.
Bên có:
- Số thuế GTGT đầu ra phải nộp của hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ
- Số thuế GTGT phải nộp của hoạt động tài chính, hoạt động khác
- Số thuế GTGT phải nộp của hàng nhập khẩu.
Số d nợ: Số thuế GTGT đã nộp thừa vào ngân sách nhà nớc
Số d có: Số thuế GTGT còn phải nộp cuối kỳ.
Ngoài các tài khoản trên , trong quá trình hạch toán , kế toán còn sử dụng một số
TK nh : TK 131, 111, 112, 156, 138...
4.2.3 - Trình tự kế toán tiêu thụ sản phẩm
Phơng thức tiêu thụ trực tiếp: Là phơng thức giao hàng cho ngời mua trực tiếp
tại phân xởng ( Không qua kho của doanh nghiệp) hoặc tại kho của doanh nghiệp. Sản
phẩm khi đã bàn giao cho khách hàng và khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh
toán thì chính thức đợc coi là tiêu thụ.
Sơ đồ trình tự kế toán tiêu thụ theo phơng pháp trực tiếp (Sơ đồ 1)
Phơng thức bán hàng đại lý
Hàng hóa ký gửi vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp cho tới khi chính thức
đợc tiêu thụ nên phơng thức hạch toán giống nh phơng thức chuyển hàng doanh nghiệp
phải tính phần trả hoa hồng cho đại lý.
Sơ đồ trình tự kế toán tiêu thụ sản phẩm theo phơng thức tiêu thụ qua đại lý.
(Sơ đồ 2)

- Hình thức nhật ký- sổ cái
- Hình thức nhật ký- chứng từ
Trong các doanh nghiệp công nghiệp , một số sổ sách dùng theo dõi thành phẩm
tiêu thụ theo hình thức nhật ký - chứng từ đợc sử dụng phổ biến là: bảng kê số 10( hàng
gửi bán); bảng kê số 11:( thanh toán với ngời mua); nhật ký - chứng từ số 8 ghi các tài
khoản: 155,156,157,511,512,513,532,632,641,642...
* Tài khoản 157: hàng gửi bán: là tài khoản đợc sử dụng để theo dõi gia strụ sản
phẩm , hàng hóa tiêu thụ theo phơngthức chuyển hàng hoặc giá trị sản phẩm, hàng hióa
nhờ bán đại lý, ký gửi hay giá trị lao vụ,dịch vụ đã hoàn thành, bàn giao cho ngời đặt
hàng, ngời mua nhng cha đợc chấp nhận thanh toán.
K/c sang
DTHĐTC
Tài khoản này đợc mở chi tiết cho từng mặt hàng, từng lần gửi hàng.
Bên nợ:
Giá trị sản phẩm, hàng hóa, ;lao vụ, dịch vụ gửi bán , gửi đại lý hoặc đã thực hiện
với khách hàng nhng cha đợc chấp nhận.
Bên có:
Giá trị sản phẩm , hàng háo,lao vụ, dịch vụ đã đợc khách hàng chấp nhậnthanh
toán hoặc thanh toán.
Giá trị hàng gửi bị từ chói, trả lại
D nợ: Giá trị hàng gửi bán cha đợc chấp nhận.
*Tài khoản 511: Doanh thu bán hàng là tài khoản phản ánh tổng doanh thu bán
hàng thực tế của doanh nghiệp và các khoản giảm doanh thu.
Bên nợ:
Số thuế phải nộp ( thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu) tính trên doanh thu bán
hàng
Số chiết khấu bán hàng, giảm giá hàng bán và doanh thu của hàng bán bị trả lại.
Kết chuyển số doanh thu thuần vào tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh.
Bên có: Tổng số doanh thu bán hàng thực tế của doanh nghiệp trong kỳ .
Tài khoản 511 cuối kỳ không có d và đợc chi tiết thành 4 tiểu khoản.

hoặc giá trị mua thực tế của hàng hóa tiêu thụ.
Bên nợ: Trị giá vốn của thành phẩm, lao vụ, dịch vụ đã cung cấp theo háo đơn( đã
đợc coi là tiêu thụ trong kỳ)
Bên có: Kết chuyển giá vốn hàng têu thụ trong kỳ vào tài khoãnác định kết quả.
Tài khoản 632: cuối kỳ không có số d.
Ngoài các tài khoản nói trên, trong quá trình hạch toan stiêu thụ thành phẩm kế
toán còn sử dụng một số tài khoản có liên quan khác nh: 131, 111, 333, 334, 421, 811...
Hạch toán quá trình tiêu thụ theo ph ơng pháp kiểm kê định kỳ :
Tài khoản sử dụng:
* Tài khoản 155: Hàng gửi bán: Dùng để theo dõi gía vốn thành phẩm tồn kho
đầu kỳ hoặc cuôi kỳ.
Bên nợ: Trị giá thành phẩm tồn kho cuối kỳ
Bên có: Kết chuyên trị giá thành phẩm tồn kho đầu kỳ.
D nợ: Giá trị thành phẩm tồn kho tại tài điểm kiểm kê.
* Tài khoản 157: Hàng gửi bán Dùng để theo dõi trị giá vốn của hàng gửi bán ,
cha bán đợc tại thời điểm kiểm kê.
Bên nợ: Trị giá hàng gửi bán cuối kỳ.
Bên có: Kết chuyển tri giá hàng gửi bán đầu kỳ
D nợ: Trị giá hàng gửi bán cha bán đợc tại thời điểm kiểm kê.
* Tài khoản 632: Giá vốn hàng bán: Dùng để xác định giá vốn hàng tiêu thụ
Bên nợ: -Trị giá vốn hàng cha tiêu thụ đầu kỳ
- Tổng giá thành phẩm hoàn thành trong kỳ
Bên có: :- Kết chuyển giá vốn hàng cha tiêu thụ trong kỳ
- Kết chuyển giá vốn hàng tiêu thụ trong kỳ vào tài khoản xác định kết
quả.
Các tài khoản phản ánh doanh thu và các tai khoản có liên quan khác tơng tựu nhu
phơng pháp kê khai thờng xuyên.
Phơng pháp hạch toán ;
- Đầu kỳ: Kết chuyển giá trị hàng cha tiêu thụ:
Nợ TK 632

hợp đồng.
+ Chiết khấu thơng mại: là khoản tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc đã thanh
toán cho ngời mua hàng do việc nguwoif mua hàng đã mua hàng hóa , sản phẩm, dịch vụ
với khối lợng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thơng mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế.
+ Thuế tiêu thụ đằc biệt:, thuế xuất khẩu, thuế giá trị gia tăng nộp theo phơng
pháp trực tiếp
+ Tài khoản kế toán sử dụng:
- TK 521 - Chiết khấu thơng mại
Kết cấu của TK 521 nh sau:
Bên nợ : Phản ánh số chiết khấu cho khách hàng hởng
Bên có: Kết chuyển chiết khấu thơng mại vào doanh thu bán hàng và cung cấp
dịch vụ để xác định doanh thu thuần của kỳ hạch toán.
TK 521 không có số d cuối kỳ và đợc mở chi tiết thành 3 TK cấp 2 nh sau:
+ TK 5211: Chiết khấu hàng hóa
+ TK 5212: Chiết khấu thành phẩm
+ TK 5213: Chiết khấu dịch vụ
- TK 531- Hàng bán bị trả lại
Nội dung phản ánh của TK này nh sau:
Bên nợ: Tập hợp doanh thu hàng bán bị trả lại chấp nhận cho ngời mau trong kỳ.
Bên có: kết chuyển số doanh thu hàng bán bị trả lại sang doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ.
Tài khỏan 531 cuối kỳ không có d.
- TK 532- Giảm giá hàng bán
Nội dung của TK này nh sau:
Bên nợ: Tập hợp các khỏan giảm giá bán chấp thuận cho ngời mua trong kỳ
Bên có: Kết chuyển toàn bộ số giảm giá bán trừ vào doanh thu .
TK cuối kỳ không có số d.
- TK 3331 _ Thuế GTGT phải nộp
- TK 3332_ Thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp
- TK 3333_ Thuế xuất khẩu phải nộp

+ Phơng pháp nhập sau xuất trớc: Theo phơng pháp này, giả thiết rằng số sản
phẩm nhập sau sẽ đợc xuất bán trớc, xuất hết số nhập sau mới sang số nhập trớc đó.
Cũng nh với phơng pháp tính gia snhập trớc - xuất trớc thì đối với phơng pháp này sản
phẩm hàng hóa cũng không nhất thiết phải vận động theo đúng trình tự nh tính giá.
Giá vốn hàng bán đợc tính theo công thức.
Giá trị của sản
phẩm xuất kho
=
Đơn giá của lô sản
phẩm nhập kho
x
Số lợng
xuất
+ Phơng pháp bình quân gia quyền.: Giá thực tế sản phẩm xuất kho trong kỳ đợc
tính theo đơn giá bình quân
Giá thực tế sản
phẩm xuất kho
=
Đơn giá
bình quân
x
Số lợng
xuất

Trích đoạn Kế toán giá vốn hàng bán tại Xí nghiệp Kế toán chi phí bán hàng Kế toán xác định kết quả tiêu thụ tại Xí nghiệp xe máy Quảng Sơn
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status