134 Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm tại Công ty Điện cơ Thống Nhất Hà Nội - Pdf 20

Lời mở đầu
Sau khi chuyển nền kinh tế nớc ta từ cơ chế kế hoạch tập trung quan liêu bao cấp
sang cơ chế thị trờng có sự quản lý vĩ mô của nhà nớc theo định hớng xã hội chủ nghĩa. Các
doanh nghiệp đợc mở rộng và phát triển về mọi mặt, sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp
hoạt động theo ba quy luật kinh tế: quy luật cạnh tranh quy luật cung cầu và quy luật giá trị.
Quá trình sản xuất là quá trình tạo ra giá trị của sản phẩm thì tiêu thụ thành phẩm là quá trình
thực hiện giá trị đó.
Việc tiêu thụ thành phẩm là quá trình thực hiện giá trị và giá trị sử dụng của sản
phẩm hàng hoá. Qua tiêu thụ sản phẩm chuyển từ hình thái hiện vật sang hình thái tiền tệ
và kết thúc một vòng luân chuyển vốn. Có tiêu thụ sản phẩm doanh nghiệp mới có vốn để
tiến hành tái sản xuất mở rộng tăng nhanh tốc độ luân chuyển vốn, nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn. Qua tiêu thụ, tính chất hữu ích của sản phẩm vốn đợc xác định một cách hoàn
toàn. Có tiêu thụ sản phẩm mới chứng tỏ đợc năng lực kinh doanh của công ty, thể hiện
kết quả của công tác nghiên cứu thị trờng ... Sau quá trình tiêu thụ, công ty không những
thu hồi đợc tổng số chi phícó liên quan đến việc chế tạo và tiêu thụ sản phẩm, mà còn
thể hiện giá trị lao động thặng d, đây là nguồn quan trọng nhằm tích luỹ vào ngân sách nhà
nớc, và các công ty nhằm mở rộng quy mô sản xuất và nâng cao đời sống cán bộ công
nhân viên.
Nh vậy việc quản lý và tiêu thụ là vấn đề rất quan trọng, kế toán là một bộ
phận quan trọng của hệ thống công cụ quản lý kinh tế tài chính. Để quản lý điều hành các
hoạt động trong đó có quản lý thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm, đòi hỏi phải có bộ máy
kế toán hoàn thiện.
Công ty Điện Cơ Thống Nhất Hà Nội là công ty có bộ máy kế toán tổ chức và hoạt
động khá chặt chẽ trong việc quản lý và tiêu thụ thành phẩm đảm bảo tốt quá trình nhập
xuất kho thành phẩm cũng nh việc xác định kết quả kinh doanh, tuy nhiên vẫn còn một số
tồn tại. Bởi vậy trong thời gian thực tập tại công ty Điện cơ Thống Nhất Hà Nội đợc sự
giúp đỡ của các phòng ban, đặc biệt là phòng tài vụ với sự chỉ bảo nhiệt tình của các cô
chú trong phòng và sự hớng dẫn tận tình của Tiến sĩ Lê Quang Bính em dã chọn đề tài
''Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán thành phẩm và tiêu
1
thụ thành phẩm tại công ty Điện cơ Thống Nhất Hà Nội '' làm luận văn tốt

là hiện vật và giá trị. Bởi vậy, trong công tác quản lý chúng ta cần phải chú ý đến
cả hai hình thái đó. Quản lý thành phẩm chặt chẽ là vấn đề cần thiết vì sản phẩm
là kết quả lao động của con ngời sản xuất ra. Do vậy mọi mất mát nảy sinh sẽ ảnh
hởng đến doanh thu và thu nhập của ngời lao động. Việc quản lý thành phẩm phải
bám sát vào các vấn đề sau:
Quản lý về sự biến động nhập xuất tồn kho của các thành phẩm trên các chỉ
tiêu là số lợng và giá trị.
Quản lý về số lợng sản phẩm đòi hỏi thờng xuyên phản ánh giám đốc thực
hiện kế hoanh sản xuất, tình hình xuất nhập tồn kho thành phẩm, giải quyết thành
phẩm tồn đọng để tạo điều kiện tăng vòng quay của vốn
3
Quản lý về chất lợng thông qua bộ phận KCS để phát hiện kịp thời các thành
phẩm kém chất lợng, loai khỏi quy dây chuyền sản xuất, tạo lại sản phẩm
Theo dõi chặt chẽ theo chủng loại thành phẩm xuất bán từ đó giúp cho việc
tính toán xác định đúng kết quả từng loại
1.1. Đánh giá thành phẩm:
Việc đánh giá thành phẩm là dùng tiền biểu hiện giá trị thành phẩm theo những
nguyên tắc nhất định trong quản lý và hạch toán thành phẩm phải đánh giá theo giá
giá thành thực tế, gồm những chi phí bỏ ra để cấu thành nên sản phẩm nh chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung. Thành
phẩm thuê ngoài gia công chế biến đợc đánh giá theo giá thành thực tế gia công gồm
chi phí nguyên vật liệu trực tiếp đem gia công, chi phí thuê gia công, chi phí vận
chuyển bốc xếp...
Đánh giá thành phẩm theo hai phơng pháp:
a. Phuơng pháp tính trị giá thực tế của thành phẩm xuất kho trong trờng hợp kế
toán tổng hợp và kế toán chi tiết thành phẩm theo trị gia mua thực tế của thành phẩm.
Theo cách đánh giá này, có thể tính trị giá thực tế của thành phẩm xuất
kho theo các phơng pháp sau:
Phơng pháp giá thực tế đích danh:
Theo phơng pháp này thành phẩm xuất kho thuộc lô hàng mua vào nào thì

của nó cho lô hàng nào xuất trớc, nhập trớc thì tính sau. Công thức tính nh sau:
Trị giá thực tế Giá mua thực tế đơn vị Số lợng thành phẩm xuất kho
của thành phẩm = thành phẩm nhập kho * trong kỳ thuộc số lợng xuất
xuất kho theo từng lần nhập kho sau từng lần nhập kho
Theo phơng pháp này kế toán phải ghi sổ kế toán chi tiết mở cho từng thứ
thành phẩm cả về số lợng, đơn giá và số tiền của từng lần nhập, xuất kho thành phẩm.
b. Phơng pháp tính trị giá thực tế xuất kho của thành phẩm trong trờng hợp kế
toán tổng hợp thành phẩm theo giá mua thực tế và kế toán chi tiết thành phẩm theo
giá hạch toán.
Theo phơng pháp này, để tính đợc giá trị thực tế của thành phẩmbán ra trong
kỳ, kế toán phải mở sổ kế toán chi tiêt, phản ánh sự biến động của thành phẩm nhập,
xuất trong kỳ theo giá hạch toán và theo giá mua thực tế. Cuối tháng tính trị giá thực
tế của thành phẩm xuất kho trong kỳ theo công thức:
Trị giá thực tế của Trị giá hạch toán của Hệ số chênh lệch giữa giá
thành phẩm xuất kho
=
thành phẩm xuất kho
*
thực tế với giá hạch toán
5

Trị giá thực tế của TP Trị giá thực tế của TP
Hệ số chênh lệch tồn kho đầu kỳ + nhập kho trong kỳ
giữa giáthực tế =
với giá hạch toán Số lợng TP Số lợng TP
t ồn kho đầu kỳ + nhập kho trong kỳ
3. Vai trò của nền kinh tế thị trờng đến hoạt động tiêu thụ.
Nền kinh tế thị trờng với những quy luật khắc nghiệt của nó đã có những tác
động rất lớn trực tiếp hay gián tiếp đến mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp nói chung và hoạt động tiêu thụ nói riêng trong doanh nghiệp.

Mà khi hoạt động tiêu thụ thành phẩm diễn ra nhanh chóng, mạnh mẽ nh vậy tất yếu
ảnh hởng gián tiếp tới hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, vì khi thành
phẩm đợc bán chạy doanh nghiệp sẽ thu hồi đợc vốn nhanh chóng để mở rộng quy mô
sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sản xuất kinh doanh nhiều hàng hơn để đáp ứng
đợc mọi nhu cầu cuả khách hàng đồng thời thu đợc nhiều lợi nhuận. Ngợc lại, nếu
cung lớn hơn cầu thì sẽ dẫn đến thành phẩm không bán chạy thậm chí gây tồn đọng
nhiều, thời gian thu hồi vốn của doanh nghiệp sẽ rất chậm, lúc này doanh nghiệp sẽ
phải xem xét lại chiến lợc kinh doanh của mình.
Trên thực tế hoạt động của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng hiện
nay chịu sự chi phối rất lớn của quy luật canh tranh. Trớc đây Trăm ngời bán vạn,
ngời mua còn bây giờ đây thì trăm ngời bán mới có một ngời mua. Sự cạnh tranh
không chỉ diên ra ở linh vực sản xuất mà còn diễn ra một cách phổ biến trong cả lĩnh
vực lu thông. Cạnh tranh trong lĩnh vực sản xuất bao gồm: canh tranh nội bộ ngành và
cạnh tranh giữa các ngành với nhau. Cạnh tranh trong lĩnh vực lu thông bao gồm:
cạnh tranh giữa các ngời tham gia trao đổi hàng hoá dịch vụ trên thị trờng (ngời bán
với những ngời bán, ngời mua với những ngời mua). Hình thức và những biện pháp
của cạnh tranh có thể rất phong phú nhng động lực và mục đích cuối cùng của cạnh
tranh chính là lợi nhuận.
Vì vậy, để có thể đứng vững và phát triển, tạo uy tín trên thơng trờng thì doanh
nghiệp phải luôn nghiên cứu thi trờng để biết xu hớng nhu cầu tiêu dùng của Xã hội
để từ đó có những phơng án kinh doanh hợp lý và đặc biệt ở khâu tiêu thụ muốn ngày
càng tăng tấc độ bán hàng thì thành phẩm của doanh nghiệp không những phải đảm
bảo chất lợng tốt mà giá cả phải hợp lý, bên cạnh đó phải ngày càng tự nâng cao chất
lợng phục vụ và dịch vụ sau bán để có thể làm vui lòng khách đến, vừa lòng khách
đi, từ đó có thể tạo dụng vị thế của mình ngày càng vững mạnh.
II. Nhiêm vụ kế toán và nội dung tổ chức kế toán thành phẩm
và tiêu thụ thành phẩm.
7
1. Nhiêm vụ của kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm.
- Tổ chức theo dõi phản ánh cính xác, đầy đủ, kịp thời và giám sát chặt chẽ tình

(4)
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra
ở Kho: Việc ghi chép tình hình xuất nhập do thủ kho tiến hành và ghi chép theo
số lợng.
ở phòng kế toán: Kế toán sử dụng sổ kế toán chi tiết thành phẩm để ghi
chép mặt số lợng ghi chép nhiều nên thờng có sự trừng lặp trong ghi chép, việc
kiểm tra đối chiếu thờng dồn vào cuối tháng. Do vậy việc cung cấp thông tin
không kịp thời.
+ Phơng pháp ghi sổ đối chiếu luân chuyển:
Sơ đồ 1.2: Kế toán chi tiết thành phẩm theo phơng pháp đối chiếu luân chuyển
(1) (1)
(4)
(2) (2)
(3) (3)

Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
9
Bảng kê tổng
hơp N - X - T
Thẻ kho
Chứng từ
nhập
Chứng từ xuất
Sổ kế toán chi
tiết

Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra.
10
Thẻ kho
Chứng từ nhập
Chứng từ xuất
Bảng kê nhập
Sổ số dư Bảng kê xuất
Bảng luỹ kế nhập
Bảng luỹ kế xuất
Bảng tổng
hợp
N - X - T
ở kho: Mở kho để theo dõi về mặt số lợng thành phẩm biến động. Cuối kỳ
phải ghi sổ tồn kho đã tính đợc ở trên thẻ kho vào sổ số de cột số lợng.
ở phòng kế toán: Kế toán mở sổ số d theo từng kho dùng cho cả năm để
ghi sổ tồn kho từng chủng loại, thứ hạng thành phẩm vào cuối tháng theo chi tiêu
giá trị.
Phơng pháp này giảm bớt khối lợng công việc kế toán song số liệu cha có
tính tổng hợp khó khăn cho việc đối chiếu và phát hiên sai sót.
2.2 Kế toán tổng hợp thành phẩm:
a) Phong pháp hạch toán:
Trong kế toán thành phẩm việc sử dụng tài khoản nào phải phù hợp với phơng pháp
hạch toán hàng tồn kho mà doanh nghiệp áp dụng. Theo chế độ kế toán quy định,
doanh nghiệp đợc áp dụng một trong 2 phơng pháp sau:
+ Phơng pháp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên: Là
phơng pháp ghi chép thờng xuyên liên tục có hệ thống tình hình nhập, xuất, tồn
kho thành phẩm hàng hoá trên sổ kế toán. hi áp dụng phơng pháp kê khai thơng
xuyên các tài khoản hàng tồn kho đợc dùng để phản ánh số hiện có tình hình biến
động tăng giảm vật t hàng hoá thành phẩm. Do vậy việc xác định số lợng tồn kho

Có TK - Thành phẩm
Trờng hợp xuất kho thành phẩm để đổi vật t, hàng hoá khác:
Nợ TK 632: Nếu trao đổi trực tiếp tại kho
Nợ TK 157: Nếu gửi đi trao đổi
Có TK 155 - Thành phẩm
Trờng hợp xuất thành phẩm để biếu, tặng, thanh toán tiền lơng, tiền thởng
cho cán bộ công nhân viên trong kỳ:
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
Có TK 155 - Thành phẩm
Trờng hợp đánh giá thành phẩm (ghi phần chênh lệch giảm ):
Nợ TK 412 - Chênh lệch đấnh giá lại tài sản
Có TK 155 - Thành phẩm
Trờng hợp xuất thành phẩm đI góp vốn liên doanh ngắn hạn:
Nợ TK 128 - Giá trị góp vốn
Có TK 155 - Giá thực tế thành phẩm góp vốn
12
Nợ (Có) TK 412 - Chênh lệch đánh giá lại tài sản
Trờng hợp góp vốn liên doanh dài hạn
Nợ TK 222 - Giá trị góp vốn
Có TK 155 - Giá thực tế thành phẩm góp vốn
Nợ (Có) TK 412 - Chênh lệch đánh gí lại tài sản
Trờng hợp phát hiện thừa, thiếu thành phẩm, căn cứ và nguyên nhân thiếu,
thừa để hạch toán, điều chỉnh số liệu trên sổ kế toán:
- Nếu cha xác định đợc nguyên nhân, kế toán ghi:
Nợ TK 155 - Thành phẩm
Có TK 338 (3381 - Tài sản thừa chờ giải quyết)
Khi có quyết định xủ lý thành phẩm thừa ghi:
Nợ TK 338 (3381 - Tài sản thừa chờ giải quyết )
Có các TK liên quan
- Nếu thiếu cha rõ nguyên nhân, ghi:

Sản phẩm bị bán trả lại Thiếu khi kiểm kê
TK642,3381 TK 128, 222

Thành phẩm phát hiện Góp vốn liên doanh
thừa khi kiểm kê bằng thành phẩm
TK412 TK 412

Đánh giá tăng Đánh giảm giá

Sơ đồ 4: Hạch toán tổng quát thành phẩm (PP KKTX )
TK 155,157 TK 632 TK 157,632

Kết chuyển trị giá thành Kết chuyển trị giá thành
phẩm tồn kho đầu kỳ phẩm tồn kho đầu kỳ
TK 631 TK 911

Giá thành sản phẩm Giá trị sản phẩm
sản xuất xong nhập kho đã tiêu thụ
Sơ đồ 5: Hạch toán tổng quát thành phẩm (PP KKĐK)
14
3. Kế toán tiêu thụ thành phẩm
3.1. Kế toán chi tiết tiêu thụ thành phẩm
- Hoá đơn giá trị gia tăng.
- Hoá đon bán hàng.
- Hoá đon tự in chứng từ đặc thù.
- Bảng kê bán lẻ hàng hoá dịch vụ.
- Bảng thanh toán hàng đại lý ký gửi
- Các chứng từ trả tiền trả hàng
3.2 Kế toán tổng hợp tiêu thụ
3.2.1 Các phơng thức tiêu thụ thành phẩm

- Biếu tặng thành phẩm của doanh nghiệp lấy từ Quỹ phúc lợi.
- Biếu tặng thành phẩm của doanh nghiệp nhằm mục đích kinh doanh
3.2.2 Tài khoản sử dụng:
Để hạch toán quá trình tiêu thụ sản phẩm, kế toán sử dụng các tài khoản sau
đây:
TK 157 - Hàng gửi bán. Tài khoản này đựoc sử dụng để theo dõi giá trị sản
phẩm, hàng hoá tiêu thụ theo phơng thức chuyển hàng hoặc giá trị sản phẩm, hàng
hoá nhờ bán đại lý, kí gửi giá trị lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành bàn giao cho ngời đặt
hàng, ngời mua hàng cha đợc chấp nhận thanh toán. Số hàng hoá, sản phẩm, lao vụ
vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp. Kết cấu của tài khoản này nh sau:
Vơí doanh nghiệp áp dụng phơng pháp Kê khai thờng xuyên :
Bên Nợ: - Giá trị thành phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ gửi bán.
Bên Có - Giá trị sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ đã đợc khách hàng chấp
nhận thanh toán.
- Giá trị hàng gửi bán bị từ chối, trả lại.
D Nợ: Giá trị hàng gửi bán cha đợc chấp nhận.
TK 157 có thể mở chi tiết cho từng loại hàng gửi bán.
Với doanh nghiệp áp dụng phơng pháp Kiểm kê định kỳ:
Bên Nợ: Kết chuyển trị giá thực tế sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ gửi bán
tồn cuối kỳ.
Bên Có:Kết chuyển trị giá thực tế sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ gửi bán tồn
đầu kỳ.
D Nợ: Giá trị hàng bán tồn đầu kỳ.
TK 157 có thể mở chi tiết cho từng loại hàng gửi bán .
16
TK 632 - Giá vốn hàng bán. Dùng để theo dõi giá trị giá vốn của hàng hoá,
thành phẩm; lao vụ; dịch vụ xuất bán trong kỳ. Giá vốn hàng bán có thể là giá thành
công xởng thực tế của sản phẩm xuất bán hay giá thành thực tế của lao vụ, dịch vụ
cung cấp hoặc trị giá mua thực tế của hàng hoá tiêu thụ. Kết cấu của tài khoản này
nh sau:

17
- TK 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ: phản ánh doanh thu và doanh thu thuần của
khối lợng dịch vụ , lao vụ đã hoàn thành , đã cung cấp cho khách hàng và đã xác định
là tiêu thụ .
- TK 5114 - Doanh thu trợ cấp, trợ giá: dùng để phản ánh các khoản thu từ
trợ cấp, trợ giá của Nhà nớc khi doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ cung cấp sản phẩm
hàng hoá và dịch vụ theo yêu cầc của Nhà nớc.
TK 512 - Doanh thu bán hàng nội bộ : tài khoản này dùng để phản ánh doanh
thu của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, lao vụ tiêu thụ trong nội bộ
Bên Nợ : - Các khoản giảm trừ doanh thu nội bộ .
- Kết chuyển doanh thu tiêu thụ nội bộ thuần vào Tài khoản xác định kết
quả.
Bên có : Tổng doanh thu bán hàng nội bộ doanh nghiệp thực hiện trong kỳ.
Tài khoản này cuối kỳ không có số d
TK đợc chi tiết thành 3 tiểu khoản :
- TK 5121 - Doanh thu bán hàng hoá : phán ánh doanh thu của khối lợng hàng hoá đã
đợc xác định là tiêu thụ nội bộ.
- TK 5122 - Doanh thu bán sản phẩm : phản ánh doanh thu của khối lợng dịch vụ, lao
vụ cung cấp cho các đơn vị thành viên trong cùng công ty hay tổng công ty .
TK 531- Hàng bán bị trả lại: tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu của số
hàng hoá, thành phẩm , lao vụ, dịch vụ đã tiêu thụ nhng bị khách hàng trả lại.
Bên Nợ: Doanh thu của số hàng đã tiêu thụ nhng bị trả lại
Bên có: Kết chuyển doanh thu của số hàng đã tiêu thụ bị trả lại trừ vào doanh thu
trong kỳ.
TK 531 cuối kỳ không có số d.
TK 532 Giảm giá hàng bán : tài khoản này đợc sử dụng để phản ánh toàn bộ các
khoản giảm giá hàng bán cho khách hàng trên giá bán .
Bên nợ : Các khoản giảm giá hàng bán đợc chấp thuận.
Bên Có: Kết chuyển toàn bộ số giảm giá hàng bán trừ vào doanh thu.
TK 532 cuối kỳ không có số d

- Khi khách hàng trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền:
+ Phản ánh doanh thu bán hàng:
Nợ TK 111, 112, 131
Có TK 511, 512
Có TK 33311

+ Kết chuyển giá vốn của hàng đợc xác định là tiêu thụ :
Nợ TK 632
Có TK 157
Phơng thức bán hàng trả góp:
19
Theo phơng thức này, khách hàng trả trớc một phần tiền, phần còn lại cha phải
trả lãi thì trả trong 1 thời gian nhất định. Lãi do bán hàng trả góp đợc xác định là thu
nhập hoạt động tài chính (không chịu thuế GTGT).
Bán hàng trả góp thờng áp dụng cho những mặt hàng có giá trị lớn, thời
gian sử dụng dài: ôtô, xe máy, nồi cơm điện
- Khi doanh nghiệp bán hàng trả góp thì xác định số tiền thu lần đầu và số tiền thu
ở lần tiếp theo (tính cả lãi và gốc)
+ Phản ánh doanh thu bán hàng :
Nợ TK 111, 112: số tiền trả lần đầu
Nợ TK 131: Số tiền trả góp (gốc + lãi)
Có TK 511: Tổng doanh thu bán hàng (1 lần)
Có TK 33311: Thuế GTGT đầu ra tính trên doanh thu bán hàng
Có TK 711: Lãi do bán trả góp
+ Kết chuyển giá vốn của hàng đợc xác định là tiêu thụ
Nợ TK 632
Có TK 155, 154, 156
- Định kỳ thu tiền trả góp :
Nợ TK 111, 112
Có TK 131

giao đại lý phải trả lại số tiền ký nhận ký quỹ, ký cợc: kế toán ghi bút toán nguợc lại
Trờng hợp đơn vị giao đại lý không trả lại tiền nhận ký quỹ, ký cợc do đơn vị
nhận đại lý vi phạm hợp đồn, kế toán ghi:
Nợ TK 3388
Nợ TK 344
Có TK131
Phơng thức hàng đổi hàng :
Theo phơng thức này, hàng xuất kho đem đi đổi coi nh là bán, hàng nhập về do đổi
hàng coi nh mua. Việc trao đổi có thể đợc thực hiện thờng qua tỉ lệ trao đổi hoặc giá
trao đổi.
- Xác định doanh thu do đổi hàng :
Nợ TK 131: giá thoả thuận (giá bán)
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng
Có TK 33311(nếu có)
- Kết chuyển giá vốn của hàng đem đi đổi:
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
Có TK 155, 154, 156
- Nhận hàng do đổi hàng:
Nợ TK 152, 153, 211,
Nợ TK 133 - Thuế GTGT đợc khấu trừ (nếu có)
Có TK 131
Một số trờng hợp đợc coi là tiêu thụ khác
21
- Trả lơng cho CNV bằng sản phẩm, hàng hoá của doanh nghiệp
+ Phản ánh doanh thu:
Nợ TK 334 - Phải trả công nhân viên
Có TK 512 - Doanh thu bán hàng nội bộ
Có TK 33311 (nếu có)
+ Kết chuyển giá vốn của sản phẩm, hàng hoá dùng để trả lơng cho CNV
Nợ TK 632

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
Có TK 631 - Giá thành sản xuất
- Giá trị thành phẩm tồn kho cuối kỳ, giá trị sản phẩm, lao vụ dịch vụ đã xuất bán nh-
ng cha xác định là tiêu thụ đợc phản ánh nh sau:
Nợ TK155 - Trị giá hàng tồn kho cuối kỳ .
Nợ TK157 - Trị giá hàng cha bán đợc chấp nhận cuối kỳ.
Có TK 632 - Giá vốn hàng bán.
- Kết chuyển giá vốn hàng bán đã đợc xác định là tiêu thụ đẻ xác định kết quả:
Nợ TK 911 - Xác định kết quả
Có 632 - Giá vốn hàng bán
4. Hạch toán xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm
4.1. Hạch toán chi phí bán hàng :
Chi phí bán hàng là những khoản chi phí sinh có liên quan đến hoạt động tiêu
thụ thành phẩm trong kỳ:
Tài khoản sử dụng:
Để tập hợp chi phí bán hàng kế toán sử dụng TK 641 - Chi phí bán hàng. Tài
khoản này đợc sử dụng để phản ánh chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ thành
phẩm, hàng hoá, lao vụ nh chi phí bao gói, phân loại, chọn lọc, vận chuyển, bốc dỡ,
Kết cấu của tài khoản này nh sau:
Bên Nợ: - Chi phí hàng thực tế phát sinh trong kỳ
Bên Có: - Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng
- Kết chuyển chi phí bán hàng trừ vào kết quả trong kỳ
TK 641 cuối kỳ không có số d
TK 641 đợc chi tiết thành các tiểu khoản sau:
- TK 6411 - Chi phí nhân viên bán hàng bao gồm: lơng chính, lơng phụ, các khoản
phụ cấp có tính chất lơng và các khoản trích theo lơng của công nhân viên bán hàng.
- TK 6412 - Chi phí vật liệu dùng cho bán hàng.
- TK 6413 - Chi phí công cụ dụng cụ, bao bì luân chuyển phục vụ cho bán hàng.
- TK 6414 - Chi phí công cụ khấu hao cố định dùng cho bán hàng.
- TK 6415 - Chi phí bảo hành sản phẩm: là chi phí cho sản xuất thời gian đợc bảo

Nợ TK 641 (6418)
Có TK 111, 112
- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển chi phí bán hàng:
Nợ TK 911
Có TK 641 Đối
với những hoạt động có chu kỳ kinh doanh dài, trong kỳ không có hoặc có ít sản
24
phẩm tiêu thụ thì cuối kỳ kết chuyển chi phí bán hàng vào TK 142 - 1422 (Chi phí
chờ kết chuyển):
Nợ TK 142 (1422 - Chi phí chờ kết chuyển )
Có TK 641 - Chi phí bán hàng.
Vào kỳ hạch toán: sau khi có sản phẩm, hàng hoá tiêu thụ, chi phí bán hàng đã đợc
kết chuyển vào TK 142 (1422) sẽ đợc kết chuyển sang TK 911
Nợ TK 911
Có TK 142 (1422)
TK 334, 338 TK 641 TK 111, 112,
138
Chi phí nhân công Giá trị thu hồi
ghi giảm chi phí
TK 152, 153 TK 911
Chi phí vật liệu, dụng cụ Kết chuyển chi phí bán hàng
TK 214
Chi phí khấu hao TSCĐ TK 1422
Chờ kết chuyển Kết chuyển
TK 333, 111, 112
Các chi phí liên quan khác
Sơ đồ 6: hạch toán tổng quát chi phi bán hàng
4.2. Chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí quản lý doanh nghiệp là những khoản chi phí có liên quan đến toàn bộ hoạt
động của cả doanh nghiệp mà không tách riêng ra đợc cho bất kỳ một hoạt động nào.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status