Luận văn tốt nghiệp Viện Đại học Mở
Lời mở đầu
Sự đổi mới sâu sắc của cơ chế quản lý kinh tế cùng với sự chi phối của
các quy luật khách quan nh quy luật cạnh tranh, quy luật giá trị đã làm cho
các doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanh luôn phải chú trọng tới
việc hạ giá thành sản phẩm, từ đó làm giảm chi phí kinh doanh để không
ngừng nâng cao lợi nhuận.
Trong cơ chế quản lý kinh tế mới, mục đích của tất cả các doanh
nghiệp không chỉ khai thác các nguồn lực tài chính, tăng thu nhập, tăng trởng
kinh tế, mà còn phải quản lý và sử dụng có hiêu quả mọi nguồn lực.Điều đó
đòi hỏi mỗi doanh nghiệp cần phải nắm bắt đợc những thông tin kinh tế kịp
thời, chính xác để từ đó có thể đề ra những phơng hớng, những quyết định,
những kế hoạch kinh doanh có hiệu quả.
Kế toán NVL là một bộ phận cấu thành quan trọng của bộ máy kế
toán, có vai trò tích cực trong việc quản lý, điều hành và kiểm soát các hoạt
động kinh tế, đảm nhiệm hệ thống thông tin có ích cho các quyết định kinh
tế. Vì vậy, kế toán NVL có vai trò quan trọng và cần thiết đối với mỗi doanh
nghiệp. Xuất phát từ đặc điểm của NVL là đối tợng lao động chủ yếu, là một
trong ba yêú tố cơ bản của quá trình sản xuất. Hơn nữa, chi phí NVL lại
chiếm tỷ lệ lớn trong chi phí sản xuất cấu thành thực thể sản phẩm. Do đó, kế
toán NVL trở lên cần thiết và có ý nghĩa đối với mỗi doanh nghiệp.
Công ty TNHH Thuốc và Công cụ y tế 204 là một đơn vị sản xuất có
quy mô lớn sản xuất ra nhiều chủng loại sản phẩm khác nhau nên số lợng và
chủng loại NVL sử dụng trong công ty là rất lớn. Chính vì vậy, công tác tổ
chức kế toán NVL đợc chú trọng và đợc xem là một bộ phận không thể thiếu
trong toàn bộ công tác kế toán của công ty.
Những năm qua cùng với quá trình phát triển kinh tế, cùng với sự đổi
mới sâu sắc của cơ chế kinh tế, bộ máy kế toán tại công ty nói riêng và các
doanh nghiệp khác trong nền kinh tế nói chung trong đó có kế toán NVL
không ngừng đợc hoàn thiện và phát triển góp phần vào việc tăng cờng và
nâng cao chất lợng quản lý doanh nghiệp. Nhng trong cơ chế kinh tế mới
Công ty : Công ty
PX : Phân xởng
XN : Xí nghiệp
GVHD: Th.s Phạm Bích Chi 3 SV: Nguyễn Thị Hoa Nguyệt
Luận văn tốt nghiệp Viện Đại học Mở
Chơng I : Cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật
liệu trong các doanh nghiệp sản xuất
I. Khái niệm, đặc điểm, phân loại và tính giá nguyên
vật liệu
1. Khái niệm và đặc điểm NVL.
1.1. Khái niệm.
Nguyên vật liệu là một trong 3 yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất
trong các doanh nghiệp, là cơ sở vật chất cấu thành nên thực thể sản phẩm và
chi phí về NVL thờng chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm. Vì vậy,
kế toán và quản lý phải có trách nhiệm theo dõi việc cung cấp NVL trong
quá trình thu mua về số lợng và giá cả, đồng thời phải quản lý chặt chẽ việc
sử dụng và bảo quản qúa trình sử dụng NVL.
1.2. Đặc điểm của nguyên vật liệu
Về mặt hiện vật: Trong quá trình tham gia vào hoạt động sản xuất, dới
tác động của lao động NVL bị tiêu hao toàn bộ và bị biến đổi hoàn toàn hình
thái vật chất ban đầu để cấu thành thực thể của sản phẩm, nó tạo nên giá trị
sử dụng hay công dụng của sản phẩm.
Về mặt giá trị: Nguyên vật liệu là đối tợng lao động đợc thể hiên dớt
dạng vật hoá, toàn bộ giá trị NVL chuyển hết một lần vào chi phí kinh doanh
trong kỳ, nó hình thành nên giá trị của chính sản phẩm mới tạo ra hay giá
thành xuất xởng của sản phẩm.
2. Phân loại nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu là đối tợng lao động, là một trong ba yếu tố cơ bản
của quá trình sản xuất, là cơ sở vật chất để hình thành nên sản phẩm. Với t
cách là đầu vào của quá trình sản xuất, NVL đóng vai trò vô cùng quan trọng
cho những bộ phận chi tiết trong máy móc đã h hỏng hoặc để tiến hành khi
sửa chữa tài sản cố định.
2.5. Vật liệu phụ và thiết bị xây dựng cơ bản
Là những đối tợng lao động, là những NVL dùng trong xây dựng cơ
bản hoặc những thiết bị cần lắp trong xây dựng cơ bản.
2.6. Phế liệu
Là các loại vật liệu thu đợc trong quá trình sản xuất và thanh lý tài sản,
có thể sử dụng hay bán ra ngoài.
GVHD: Th.s Phạm Bích Chi 5 SV: Nguyễn Thị Hoa Nguyệt
Luận văn tốt nghiệp Viện Đại học Mở
2.7. Vật liệu khác
Bao gồm các loại còn lại ngoài các thứ nói trên.
3. Tính giá nguyên vật liệu
Tính giá NVL là dùng thớc đo tiền tệ để biểu hiện giá trị của NVL
theo những nguyên tắc nhất định đảm bảo yêu cầu chân thực, thống nhất.
3.1. Tính giá nguyên vật liệu nhập kho
Để đảm yêu cầu chân thực, thống nhất trong hạch toán NVL tính theo
giá thực tế (giá gốc). Trong doanh nghiệp sản xuất, NVL đợc nhập từ nhiều
nguồn khác nhau, tuỳ theo từng nguồn nhập mà giá thực tế của chúng đợc
xác định nh sau:
Gía thực tế của NVL thuê ngoài
Gía thực tế của NVL mua ngoài đối với doanh nghiệp áp dụng phơng
pháp khấu trừ thuế VAT (thuế giá trị gia tăng): thì giá thực tế NVL bao gồm
giá ghi mua trên hoá đơn của ngời bán (giá cha có thuế VAT) (nếu có) và các
chi phí thu mua thực tế có liên quan (chi phí vận chuyển, bốc dỡ, chi phí của
bộ phận thu mua, tiền phạt lu kho ) trừ các khoản chiết khấu, giảm giá hàng
mua đợc hởng.
Gía thực tế NVL mua ngoài đối với doanh nghiệp áp dụng theo ph-
ơng pháp trực tiếp: thì giá thực tế NVL bao gồm giá ghi trên hoá đơn của
ngời bán (giá có thuế VAT) cộng với thuế nhập khẩu (nếu có) và các chi phí
thích rõ ràng.Theo quyết định mới ban hành của bộ trởng Bộ tài chính số
149/2001/QĐ-BTC chuẩn mực số 2 hàng tồn kho, có quy định các doanh
nghiệp đợc phép sử dụng một trong những phơng pháp sau để tính giá trị
hàng xuất kho:
Phơng pháp đơn vị bình quân.
Theo phơng pháp này giá thực tế NVL xuất dùng trong kỳ đợc tính
theo gía đơn vị bình quân (bình quân cả kỳ dự trữ, bình quân cuối kỳ trứơc,
bình quân sau mỗi lần nhập).
Trong đó, giá đơn vị bình quân theo từng phơng pháp đợc tính nh sau:
- Gía đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ.
GVHD: Th.s Phạm Bích Chi 7 SV: Nguyễn Thị Hoa Nguyệt
Gía thực tế NVL = Số lợng NVL * Gía trị đơn vị
xuất dùng xuất dùng bình quân NVL
Gía đơn vị gía thực tế NVL giá trị thực tế NVL
bình quân tồn đầu kỳ + nhập
trong kỳ
=
cả kỳ dự trữ số lợng tồn kho + số lợng nhập
Luận văn tốt nghiệp Viện Đại học Mở
Phơng pháp này chỉ xác định đợc khi kết thúc kỳ hạch toán nên không
phản ánh kịp thời NVL xuất dùng và vẫn mang tính bình quân cả kỳ dự trữ
đồng thời ảnh hởng đến thời gian lập báo cáo, cung cấp thông tin cho quản
lý, cho lãnh đạo.Tuy nhiên, phơng pháp này đơn giản và dễ làm.
- Gía đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập.
Phơng pháp này khắc phục đợc nhợc điểm của 2 phơng pháp trên, nó
đảm bảo chính xác và cập nhật, song tốn nhiều công sức và phải tính toán rất
nhiều lần.
Phơng pháp nhập trớc xuất trớc (FIFO- First in,first out), nhập sau xuất
sau.
Theo phơng pháp này thì NVL nào nhập trớc thì xuất trớc, phải xuất
khác NVL dần dần đợc đổi mới, đợc thay thế bởi những cái tiến bộ. Do đó,
trong quá trình quản lý và sử dụng doanh nghiệp phải đề cao việc tiết kiệm,
phải quản lý sử dụng theo định mức, phải dự trữ theo yêu cầu của doanh
nghiệp để khắc phục tình trạng ứ đọng vốn và gây thất thoát trong sản xuất.
Để đáp ứng yêu cầu quản lý và hạch toán đối với NVL kế toán phải
thực hiện những nghiệp vụ sau:
Tổ chức hạch toán chứng từ ban đầu, ghi chép phản ánh kịp thời tình hình
thu mua theo số lợng, chất lợng và phản ánh đầy đủ giá thực tế của NVL.
Phải tiến hành hạch toán theo phơng pháp hàng tồn kho của doanh
nghiệp (theo phơng pháp kê khai thờng xuyên hoặc theo phơng pháp kiểm kê
định kỳ) theo quyết định, tính toán và phân bổ chính xác chi phí NVL vào chi
phí sản xuất kinh doanh của bộ phận sử dụng.
Cung cấp thông tin kịp thời về tình hình tăng, giảm hàng tồn kho để
phục vụ cho quản lý, cho ngời lãnh đạo.
Thờng xuyên tổ chức phân tích tình hình dự trữ, bảo quản, sử dụng
nhằm nêu cao hiệu quả của NVL trong quá trình sản xuất.
II. Kế toán chi tiết nguyên vật liệu
Để đáp ứng yêu cầu quản lý của công ty, trong công tác quản lý NVL
ngoài việc quản lý chung còn quản lý chặt chẽ về số lợng, giá cả của từng
thứ, từng loại NVL thu mua, xuất dùng và tồn trong kho. Để đáp ứng kịp thời
GVHD: Th.s Phạm Bích Chi 9 SV: Nguyễn Thị Hoa Nguyệt
Luận văn tốt nghiệp Viện Đại học Mở
yêu cầu sản xuất, tính toán chính xác chi phí, sử dụng NVL một cách có hiệu
quả tất yếu và phải tổ chức kế toán chi tiết NVL.
Kế toán chi tiết NVL là việc ghi chép hàng ngày tình hình biến động
tăng, giảm của NVL kết hợp giữa kho và phòng kế toán nhằm theo dõi số l-
ợng NVL và tồn kho của NVL nhằm thống nhất số liệu giữa kho và số liệu
trên sổ sách kế toán. Kế toán chi tiết NVL thờng thực hiện theo 3 phơng
pháp:
Ghi thẻ song song
GVHD: Th.s Phạm Bích Chi 11 SV: Nguyễn Thị Hoa Nguyệt
Phiếu nhập
kho
Thẻ kho Thẻ, sổ chi
tiết NVL
Bảng tổng hợp N-
X-T kho NVL
Phiếu
xuất kho
Kế toán tổng
hợp
Luận văn tốt nghiệp Viện Đại học Mở
Đơn vị Mẫu số:06-VT
Tên kho Ban hành theo QĐ 1141-TC/QĐ/CĐKT
Ngày1/11/1995 của bộ TC
Thẻ kho
Ngày lập thẻ:
Tờ số:
Tên nhãn hiệu, qui cách vật t
Đơn vị tính:
Mã số:
STT Chứng
từ
Diễn
giải
Ngày nhập,
xuất
Số lợng Ký xác nhận
của kế toán
A B C D E 1 2 3 4
Nhập
trong
tháng
Xuất
trong
tháng
Tồn
cuối
tháng
1 2 3 4 5 6
Loại
NVLC
.
.
Cộng
.
..
.
.
Loại NVLP
.
Cộng
.
.
.
NVL
Đơn
vị
tính
Gía
hạch
toán
Số d đầu
tháng 1
Luân chuyển trong tháng
1
Số d đầu
tháng 2
Lợng Tiền
Nhập Xuất
Lợng Tiền
Lợng Tiền Lợng
Tiền
1 2 3 4 5 6
GVHD: Th.s Phạm Bích Chi 14 SV: Nguyễn Thị Hoa Nguyệt
Phiếu
nhập kho
Bảng kê nhập
(số lợng, tiền)
Sổ đối chiếu
luân chuyển
Kế toán
tổng
hợp
Thẻ
trong tháng, cung cấp kịp thời thông tin cho ngời quản lý, ngời lãnh đạo đồng
thời thực hiện đợc việc đối chiếu kiểm tra thờng xuyên số liệu giữa kế toán và
kho. Do đó đảm bảo đợc số liệu chính xác. Tuy nhiên, có một số nhợc đIểm
thủ kho ghi theo từng loại nguyên vật liệu, kế toán ghi theo từng nhóm
nguyên vật liệu. Vì vậy, khi sai sót thì kiểm tra, đối chiếu, xác định số liệu
gặp nhiều khó khăn phức tạp. Chính vì vậy, phơng pháp này chỉ phù hợp với
doanh nghiệp có số lợng NVL, tăng giảm hàng ngày lớn và trình độ nghiệp
vụ của nhân viên kế toán phải vững vàng.
GVHD: Th.s Phạm Bích Chi 15 SV: Nguyễn Thị Hoa Nguyệt
Luận văn tốt nghiệp Viện Đại học Mở
Sơ đồ 3: Hạch toán chi tiết NVL theo phơng pháp sổ số d
Ghi chú:
: Ghi hàng ngày
: Ghi cuối tháng
: Quan hệ đối chiếu
Mẫu: Phiếu giao nhận chứng từ nhập (xuất)
Từ ngày đến ngày ..
Nhóm NVL Số lợng chứng từ Số hiệu của chứng từ Số tiền
1 2 3 4
Nhóm
Nhóm
Ngày tháng năm
Ngời nhận Ngời giao
(ký, họ tên) (ký, họ tên)
GVHD: Th.s Phạm Bích Chi 16 SV: Nguyễn Thị Hoa Nguyệt
Phiếu
nhập
kho
đầu
năm
Số d
cuối
tháng
1
Số d cuối
tháng 2
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11
Loại nhóm
Cộng nhóm
Nhóm
.
Cộng nhóm
..
Mẫu: Bảng luỹ kế N-X-T kho NVL
Nhóm VL
Tồn kho
đầu
Nhập Xuất Tồn kho
cuối
Từ ngày
đến ngày
Từ ngày
đến ngày
Cộng
Từ
ngày
đến
chứng từ xuất kho theo từng đối tợng sử dụng. Giá trị của NVL tồn kho trên
các tài khoản, sổ kế toán đợc xác định ở bất kỳ thời điểm nào trong sổ kế
toán.
Để theo dõi tình hình hiện có, biến động tăng, giảm của NVL thì kế
toán sử dụng một số tài khoản sau:
1.1. TK 152- Nguyên vật liệu
Tk này dùng để phản ánh tình hình hiện có, biến động tăng, giảm của
NVL trong kỳ của doanh nghiệp theo giá thực tế. Tài khoản này có thể mở
chi tiết theo từng loại, nhóm, thứ NVL tuỳ theo yêu cầu quản lý và phơng
tiện thanh toán.
Nội dung kết cấu của TK 152
Bên nợ: Phản ánh nghiệp vụ phát sinh làm tăng NVL tại kho trong kỳ
(mua ngoài, tự sản xuất, nhận góp vốn, phát hiện thừa..).
Bên có: Phản ánh nghiệp vụ làm phát sinh giảm NVL tại kho trong kỳ
(xuất dùng, xuất bán, xuất góp vốn liên doanh, chiết khấu đợc hởng..).
D nợ: Giá thực tế của NVL tồn kho (đầu kỳ hoặc cuối kỳ).
GVHD: Th.s Phạm Bích Chi 18 SV: Nguyễn Thị Hoa Nguyệt
Luận văn tốt nghiệp Viện Đại học Mở
Trong hệ thống tài khoản kế toán thì không quy định tài khoản cấp 2
nhng trên thực tế các doanh nghiệp có sử dụng một số tài khoản cấp 2 để
phục vụ cho yêu cầu quản lý hạch toán trong đó thể hiện nh sau:
TK 1521: Nguyên vật liệu chính
TK 1522: Vật liệu phụ
TK 1523: Nhiên liệu
TK 1524: Phụ tùng
TK 1525:Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản
TK 1528: Vật liệu khác (phế liệu và vật t đặc chủng)
1.2. TK 151 - Hàng mua đang đi đờng
Tài khoản này dùng để phản ánh các loại NVL, hàng hoá, công cụ
mà doanh nghiệp đã mua, đã thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, đã chấp
Nợ TK 111, 112: Số tiền đựơc ngời bán trả
Nợ TK 1388: Số đợc ngời bán chấp nhận
Có TK152 (chi tiết): Giảm giá hàng mua đợc hởng theo giá
không thuế
Có TK 1331: Thuế VAT không đợc khầu trừ
Có TK 711: Số chiết khấu mua hàng đợc hởng
- Mua NVL đã về nhập kho nhng cuối tháng hoá đơn cha về,
trong trờng hợp này ta tạm tính giá.
+ Nguyên vật liệu nhập kho nhng cha có hoá đơn tạm tính giá
Nợ TK152: Tính theo giá tạm thời
Có TK 331: Gía thanh toán tạm thời
+ Đầu tháng sau khi có hoá đơn về (có 3 cách tính)
C1: Xoá giá tạm tính bằng bút đỏ, rồi ghi giá thực tế bằng bút th-
ờng
a. Xoá bỏ định khoản cũ
Nợ TK 152: Giá tạm tính
Có TK331
b.Lập định khoản mới theo hoá đơn có giá chính thức
Nợ TK 152: Gía cha thuế
GVHD: Th.s Phạm Bích Chi 20 SV: Nguyễn Thị Hoa Nguyệt
Luận văn tốt nghiệp Viện Đại học Mở
Nợ TK 133 (1331): Thuế VAT đợc khấu trừ
Có TK 331,111,112 : Tổng giá thanh toán
C2: Ghi số chênh lệch giữa giá tạm tính với giá thực tế bằng bút đỏ
(nếu giá tạm tính > giá thực tế), bằng bút thờng (nếu giá thực tế > giá tạm
tính).
C3: Dùng bút toán đảo ngợc để xoá bút toán tạm tính đã ghi, ghi lại
giá thực tế bằng bút toán đúng nh bình thờng.
- Mua NVL trong tháng hoá đơn đã về nhng cuối tháng NVL
cha về nhập kho.
quyết
Sau khi có ý kiến xử lý của cấp trên, cấp có thẩm quyền kế
toán căn cứ vào từng trờng hợp cụ thể để hạch toán.
Nợ TK 338 (3381)
Có TK 642
Có TK 711: Thu nhập khác
Có TK 411: Tăng nguồn vốn kinh doanh
Nếu xác định số thừa là của đơn vị khác thì xuất ra để riêng
và quản lý hộ:
a. Nợ TK 338 (3381)
Có TK 152
b. Nợ TK 002: Vật t, hàng hoá nhận giữ hộ
c. Khi ngời có hàng đến nhận hàng
Có TK 002: Vật t, hàng hoá nhận giữ hộ
Khi Nhà nớc có quyết định đánh giá lại vật t thì kế toán căn cứ vào
số chênh lệch giữa giá đánh lại và giá đã ghi sổ:
-Nếu chênh lệch tăng: giá đánh lại > giá thực tế ghi sổ :
Nợ TK 152: Số chênh lệch tăng
Có TK 412
GVHD: Th.s Phạm Bích Chi 22 SV: Nguyễn Thị Hoa Nguyệt
Luận văn tốt nghiệp Viện Đại học Mở
Nếu chênh lệch giảm: giá đánh lại < giá thực tế ghi sổ :
Nợ TK 412
Có TK 152: Số chênh lệch giảm
2.2. Kế toán tình hình biến động giảm NVL
Vật liệu trong doanh nghiệp giảm chủ yếu do xuất sử dụng cho sản
xuất kinh doanh, phần còn lại có thể bán, xuất góp vốn liên doanh, Mọi
trờng hợp giảm NVL đều ghi theo giá thực tế ở bên có tài khoản 152.
Đối với xuất kho thờng phải tuân thủ theo phơng pháp tính giá của
doanh nghiệp nghĩa là doanh nghiệp vận dụng theo phơng pháp nào (ph-
Nợ TK 632
Có TK 152
+Thiếu trong kiểm kê
-Thiếu nhng xác định ngay đợc nguyên nhân
Nợ TK 138 (1388): Bồi thờng cá nhân
Nợ TK 642: Hao hụt trong định mức
Nợ TK 632: Các khoản hao hụt, mất mát sau khi trừ các khoản bồi
thờng
Nợ TK 415: Dùng quỹ dự phong tài chính để bù đắp
Có TK 152: Gía thực tế vật liệu bị thiếu
-Thiếu nhng cha xác định đợc nguyên nhân
Nợ TK 138 (1381): Tài khoản thiếu chờ xử lý
Có TK 152
Khi có quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền, căn cứ vào từng tr-
ờng hợp kế toán ghi:
Nợ TK 138 (1388): Bồi thờng cá nhân
Nợ TK 642: Hao hụt trong định mức
Nợ TK 632: Thiệt hại doanh nghiệp phải chịu
GVHD: Th.s Phạm Bích Chi 24 SV: Nguyễn Thị Hoa Nguyệt
Luận văn tốt nghiệp Viện Đại học Mở
Nợ TK 415: Quỹ dự phòng tài chính bù đắp
Có TK 138 (1381): Gía thực tế nguyên vật liệu thiếu
Trờng hợp có quyết định đánh giá lại của Nhà nớc mà đánh giá lại
của NVL nhỏ hơn giá ghi sổ, kế toán ghi:
Nợ TK 412
Có TK 152
Trong các doanh nghiệp khi tính giá nguyên vật liệu thờng dùng
bảng tính giá thực tế NVL nh sau:
Bảng tính giá nguyên vật liệu
Chỉ tiêu