Các nhân tố ảnh hưởng tới cung và cầu lao động tại Việt Nam - Pdf 20

Kinh tế nguồn nhân lực
Phần 1:Cung lao động và các nhân tố ảnh hưởng
1.Thị trường lao động
 Khái niệm về thị trường:
• Theo Adam Smith,thị trường lao động là không gian (nơi diễn ra các hoạt động )
trao đổi hàng hóa và dịch vụ.
• Điều kiện để có thị trường :có người mua,người bán ,có giá cả và phương thức
thanh toán phù hợp.
• Thị trường chịu sự chi phối của các quy luật thị trường như :quy luật cung-cầu,quy
luật giá trị,…
 Khái niệm về thị trường lao động :
Thuật ngữ “thị trường lao động’’ được hiểu là “thị trường sức lao động” dựa theo
quan điểm của C.Mác coi sức lao động là hàng hóa.
Có nhiều khái niệm về thị trường lao động tùy thuộc vào góc độ,mục đích nghiên
cứu hoặc xuất phát từ bối cảnh,đặc điểm kinh tế,chính trị,xã hội khác nhau.
• Xuất phát từ quan điểm của C.Mác coi sức lao động là hàng hóa,đại từ điển Kinh
tế thị trường đưa ra định nghĩa : “Thị trường lao động là nơi mua bán sức lao động
của người lao động”.
• Định nghĩa về thị trường lao động một cách khái quát:
Thị trường lao động là tập hợp các hoạt động nhằm trao đổi,mua bán hàng hóa
sức lao động giữa người sử dụng lao động và người lao động;qua đó ,giá cả,điều
kiện và các quan hệ hợp đồng lao động được xác định.
 Thị trường lao động có những đặc điểm sau:
• Sức lao động trao đổi trên thị trường lao động là hàng hóa đặc biệt và khác
biệt.
• Thị trường lao động luôn đa dạng và linh hoạt tùy thuộc vào luật pháp và
các tác nhân của nó.
• Giá cả sức lao động và vị thế đàm phán trên thị trường lao động phụ thuộc
vào mức độ cung cầu,chất lượng hàng hóa và tính chất của thị trường lao
động.
2.Cung lao động

• Sự thay đổi tỷ lệ tham gia lực lượng lao động do nhiều yếu tố chi phối
trong đó có cả các yếu tố vừa làm tăng và vừa làm giảm tỷ lệ tham gia
LLLĐ như:Tăng lương và thu nhập thực tế trên thị trường,sự thay đổi sở
thích,hành vi,hoàn cảnh gia đình,tiến bộ kỹ thuật công nghệ,sự xuất hiện
các nghành mới, trợ cấp xã hội,…
Bảng : Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động chia theo giới tính,thành thị
và thông thôn và các vùng kinh tế-xã hội năm 2009.
Đơn vị :%
Nơi cư trú/vùng KTXH Tổng số Nam Nữ
Cả nước 76,5 81,8 71,4
Thành thị 67,1 74,4 60,4
Nông thôn 80,6 85,0 76,3
Các vùng kinh tế -xã hội
Trung du và vùng núi phía Bắc 84,4 85,9 82,9
Đồng bằng sông Hồng 73,9 76,2 71,6
Bắc trung bộ và duyên hải miền
Trung
76,0 80,1 72,1
Tây Nguyên 82,9 86,8 78,9
Đông Nam Bộ 72,1 81,0 63,9
Đồng bằng sông Cửu Long 77,1 87,0 67,6
Nhận xét :Từ số liệu bảng trên ta thấy:
_Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động của nam cao hơn so với nữ.
_Tỷ lệ tham gia lllđ ở nông thôn cao hơn so với thành thị.
_Tỷ lệ tham gia lllđ ở các vùng đồng bằng và ven biển thấp hơn so với ở vùng trung
du miền núi.
2.2.2.Những nhân tố tác động đến cung thời giam làm việc
Tổng cung lao động trong nền kinh tế không chỉ phụ thuộc vào số lượng người tham
gia lực lượng lao động mà còn phụ thuộc vào số giờ làm việc trung bình trong
tuần,trong năm của những người tham gia lllđ.Các yếu tố tác động đến thời gian làm

sách nhằm nâng cao dân trí,bồi dưỡng nhân tài,chăm lo sức khỏe,an sinh xã hội,…
• Hệ thống giáo dục,đào tạo
• Chăm lo sức khỏe và dinh dưỡng
• Hội nhập quốc tế
Hội nhập quốc tế mở ra cơ hội cho người lao động được học hỏi,trau rồi kiến
thức,kỹ năng,công nghệ mới,…
Phần 2 : Cầu lao động và các nhân tố ảnh hưởng
1.Cầu lao động và cơ sở để xác định cầu
1.1.Khái niệm cầu lao động
Cầu lao động là lượng lao động mà người sử dụng chấp nhận thuê ở các điều kiện nhất
định.
Tổng cầu lao động của nền kinh tế (hoặc 1 tổ chức,doanh nghiệp,một ngành, một loại lao
động nào đó ) là toàn bộ nhu cầu về sức lao động của nền kinh tế ( tổ chức, doanh nghiệp,
…) ở một thời kì nhất định,trong những điều kiện nhất định.
1.2. Cơ sở xác định cầu lao động
 Hàm sản xuất :
Hàm sản xuất phản ánh khả năng sản xuất ra hàng hóa và dịch vụ của doanh nghiệp .Giả
định trong nền sản xuất chỉ có 2 yếu tố : số giờ công lao động mà doanh nghiệp thuê (E )
và vốn K (gồm đất đai, máy móc và các đầu vào vật chất khác ), ta xác định hàm sản
xuất : q = f(E,K)
Trong đó : q là sản lượng đầu ra của doanh nghiệp
E được tính bằng tích giữa số lao động và số giờ làm việc trung bình của mỗi
người
Lưu ý : để đơn giản ta xét các loại lao động( đại học, cao đẳng, trung cấp hay có đào tạo,
chưa qua đào tạo) là như nhau.
 Sản phẩm cận biên :
_Sản phẩm cận biên của lao động ( kí hiệu MPE) là phần sản lượng thayđổi do thuê thêm
một người lao động khi các lượng đầu vào khác không thay đổi.
_Sản phẩm cận biên của vốn ( kí hiệu MPK) là phần sản lượng thay đổi do tăng thêm một
lượng vốn khi lượng các đầu vào khác không đổi.

làm việc sẽ suy giảm và sản phẩm biên của lao động của giảm sút
=> với 1 lượng vốn nhất định, bản thân doanh nghiệp cần xác định số lượng lao
động phù hợp để đạt hiểu quả lớn nhất
 Tối đa hóa lợi nhuận
Lợi nhuận của doanh nghiệp được tính theo công thức :
Lợi nhuận = pq – wE – rK
Trong đó:
p : mức giá mà doanh nghiệp bán sản phẩm
w : mức tiền công (chi phí để thuê một lao động )
r : giá của vốn ( lãi suất của 1 đơn vị vốn )
theo công thức tính lợi nhuận trên, doanh nghiệp có thể tối đa hóa lợi nhuận bằng cách
thuê đủ và đúng số lượng vốn và lao động cần thiết
1.3.Cầu lao động trong ngắn hạn
 Điều kiện tối đa hóa lợi nhuận
- Ngắn hạn là một khoảng thời gian mà doanh nghiệp không thể thay đổi qui mô
nhà xưởng hoặc thay đổi các thiết bị máy móc.
- Giá trị sản phẩm biên của lao động là giá trị tiền tệ mà mỗi công nhân tăng thêm
làm ra được tính bằng cách nhân số sản phẩm biên của lao động với giá của 1 sản
phẩm : VMPE = p * MPE
Trong ví dụ trên, nếu lấy w=22.000 đồng thì khi thuê lao động thứ 7 thì thu nhập
biên do người thứ 7 tạo ra lớn hơn chi phí thuê lao động thứ 7. Khi tiếp tục thuê
tới lao động thứ 8, thu nhập biên sẽ bằng chi phí thuê lao động, khi này doanh
nghiệp sẽ đạt được lợi nhuận tối đa. W ( ngh đồng )

38
Cầu lao động được gọi là co giãn nếu đường cầu lao động có độ co giãn
với giá trị tuyệt đối lớn hơn 1, còn cầu lao động được gọi là không co giãn nếu
độ co giãn có giá trị tuyệt đối nhỏ hơn 1.
1.4.Cầu lao động trong dài hạn
Trong dài hạn, ngoài việc thay đổi số lao động, lượng vốn của doanh nghiệp cũng thay
đổi.
=>doanh nghiệp có thể tối đa hóa lợi nhuận bằng cách thay đổi cả số lượng lao động thuê
và lượng vốn đầu tư vào nhà xưởng, thiết bị .
 Đường đồng lượng :
Một đường đồng lượng mô tả các kết hợp giữa lao động và vốn để sản xuất ra
cùng mức sản lượng.

K
K Đường đồng lượng Qo
Hình :Đường đồng lượng
Đặc điểm các đường đồng lượng :
• Các đường đồng lượng nhất định phải dốc xuống
• Các đường đồng lượng không cắt nhau
• Các đường đồng lượng cao hơn gắn với mức sản lượng cao hơn
• Các đường đồng lượng lồi về phía gốc tọa độ
 Đường đồng phí
Các chi phí sản xuất doanh nghiệp, kí hiệu C được tính theo công thức :
C = wE + rK
Đường đồng phí có một số đặc điểm :
• Cho ta biết các kết hợp lao động và vốn khác nhau cùng mức chi phí
• Các đường đồng phí cao hơn sẽ có chi phí cao hơn
Ta có thể viết đường đồng phí dưới dạng : K = w/r*E K

 Độ co giãn cầu lao động trong dài hạn :
Khái niệm độ co giãn được dùng để đo lường mức độ thay đổi số lao động sử
dụng trong dài hạn ( ELR) khi tiền lương thay đổi. Độ co giãn cầu lao động được
tính theo
ELR = =
• Trong dài hạn, các doanh nghiệp có thể điều chỉnh linh hoạt vốn và số lao động để
tận dụng những thay đổi về giá thuê lao động
• Trong ngắn hạn do bị hạn chế bởi lượng vốn nên khó khăn hơn trong việc điều
chỉnh qui mô một cách qui mô.Theo nghiên cứu thực nghiệm, độ co giãn của cầu
lao động trong ngắn hạn khoảng -0,4 đến -0,5 ; còn độ co giãn của cầu lao động
trong dài hạn xoay quanh khoảng -1
2.Các nhân tố ảnh hưởng đến cầu lao động:
2.1.Cầu sản phẩm
Khi những nhân tố khác không đổi thì sự thay đổi cầu 1 loại sản phẩm sẽ làm thay đổi
cầu lao động theo cùng 1 xu hướng. Vì: nhu cầu tăng-> cầu sản phẩm tăng->giá sản phẩm
có xu hưởng tăng-> giá trị sản phẩm biên tăng-> làm tăng cầu lao động và ngược lại
 Năng suất lao động:
Năng suất lao động tác động đến cầu lao động theo 2 xu hướng:
Năng suất tăng ->sản phẩm biên và giá trị sản phẩm biên tăng->doanh nghiệp thuê
thêm lao động-> cầu lao động tăng và ngược lại khi năng suất giảm
Tuy nhiên nếu năng suất lao động tăng mà doanh nghiệp ko mở rộng quy mô và kế
hoạch sản xuất thì có thể làm giảm cầu lao động cũng như ko tối đa hóa được lợi nhuận
 Tình hình phát triển kinh tế:
Kinh tế thay đổi kéo theo sự thay đổi của cầu lao động
- Khi kinh tế pt: các nguồn lực ( vốn, tài nguyên, công nghệ…) được huy động và
phân phối hợp lý-> tạo điều kiện cho doanh nghiệp đầu tư phát triển-> cầu lao
động tăng
- Khi kinh tế suy sụp: các nhà đầu tư và doanh nghiệp giảm sản lượng-> cầu lao
động giảm
 Tiền lương

thải đồng loạt-> ngăn cản các doanh nghiệp thuê lao động mới trong thời kì tăng
trưởng kinh tế. Các chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, chế độ quy định ngày
giờ làm việc, chính sách ngày làm việc cũng tác động đến cầu lao động. Để điều chỉnh
cầu lao động doanh nghiệp có thể bằng cách thay đổi số lao động hoặc thay đổi thời
gian làm việc
 Chất lượng cầu lao động
Bên cạnh các nhân tố tác động đến số lượng cầu lao động như đã nêu trên thì còn có
các nhân tố tác động đến chất lượng cầu lao động. Chất lượng cầu lao động phụ thuộc
vào quy mô, trình độ kỹ thuật, quản lý….Ngoài ra nó còn phụ thuộc vào tình hình
phát triển kinh tế, các chính sách nhà nước, chất lượng cung lao động…
Phần 3:Cân bằng thị trường lao động
Thị trường lao động là nơi người lao động tìm việc làm và các doanh nghiệp tìm thuê lao
động . Sự trao đổi giữa hai bên làm cho mức tiền công và mức việc làm có xu hướng cân
bằng hay tại ở điểm mà thời gian những người lao động muốn làm việc bằng với thời
gian mà doanh nghiệp muốn thuê-cân bằng thị trường.
1.Cân bằng trên thị trường lao động cạnh tranh
1.1.Cân bằng trên thị trường lao động đơn lẻ
Ta xét trong một thị trường lao động đơn lẻ ở trạng thái cân bằng tất cả mọi người tìm
việc với mức lương không đổi đều tìm được việc làm. Tổng số lao động được thuê ở tất
cả các ngành sẽ bằng với số lao động cân bằng trên thị trường. ở điểm cân bằng không có
thất nghiệp. tuy nhiên, thực tế vẫn có những người không có việc làm tại mức lương cân
bằng này. Trong một nền kinh tế hiện đại thị trường lao động chỉ duy trì cân bằng trong
ngắn hạn, trong dài hạn khi đường cung, cầu dịch chuyển tt lao động sẽ phản ứng thể
hiện bằng sự tang giảm tiền công và lao động theo xu hướng đến mức cân bằng mới.
1.2.Cân bằng trên tổng thể các thị trường lao động cạnh tranh
Giả sử có hai thị trường lao động trong nền kinh tế -miền bắc và miền nam có sự di
chuyển lao động dễ dàng giữa chúng và lao động hai miền này hoàn toàn có thể thay thế
lẫn nhau một cách hoàn hảo.Giả sử khi mức lương ở miền bắc cao hơn miền nam khi ấy
sẽ xảy ra sự di chuyển lao động từ miền nam ra miền bắc đồng thời một mức lương cân
bằng thống nhất sẽ dần được hình thành. Một tác động khác của sự di chuyển này là

thuê lao động tới khi giá trị bằng tiền mà người lao động cuối cùng được thuê làm ra
bằng với chi phí thuê lao động cuối cùng đó.
 Độc quyền mua không phân biệt
Nhà độc quyền mua không phân biệt là nhà độc quyền mua phải trả tiền công cùng một
mức cho tất cả lao động đã thuê cho dù tiền công đã thỏa thuận trước đó là bao nhiêu.
Nhà độc quyền mua không phân biệt sẽ tối đa hóa lợi nhuận khi thuê lao động đến điểm
mà chi phí biên của lao động bằng giá trị sản phẩm biên.
 Tác động của tiền lương tối thiểu đối với độc quyền mua không phân biệt
Tác động của tiền lương tối thiểu lên thị trường độc quyền mua không phân biệt có thể
làm tăng cả tiền công và việc làm.
2.2.Cân bằng trên thị trường lao động độc quyền bán
Độc quyền bán là khi chỉ có một người bán duy nhất một loại sản phẩm trên thị trường và
có thể tác động đến giá của sản phảm bán ra. Khi nhà độc quyền bán mở rộng sản xuất họ
sẽ hạ giá bán. Nếu nhà độc quyền bán muốn bán thêm một đơn vị sản phẩm, họ sẽ phải
hạ giá cho tất cả mọi khách hàng. Nhà độc quyền bán để tối đa hóa lợi nhuận sẽ quyết
định thuê lao động đến điểm mà tại đó đóng góp của lao động cuối cùng được thuê bằng
chi phí thuê. Đóng góp từ việc thuê thêm một người bằng sản phẩm cận biên của lao
động nhân với doanh thu cân biên thu được từ đơn vị sản phẩm cuối cùng được bán được
gọi là doanh thu sản phẩm cận biên của lao động .
Phần 4:Thị trường lao động Việt Nam
1.1.Đánh giá thực trạng thị trường lao động ở Việt Nam
 Sự mất cân đối lớn giữa cung và cầu lao động
Cung lao động có quy mô lớn, tốc độ tăng nhanh nhưng còn hạn chế về chất lượng.
Dân số nước ta 2005 theo thống kê của Bộ Lao đông – TBXH phối hợp cùng Tổng cục
Thống kê thự hiện là 83.120.501.
Quy mô lực lượng lao động của nước ta khá lớn.
Lực lượng lao động tiềm năng (dân số từ đủ tuổi lao động trở nên là 44.385.032 người
(chiếm 53,4% dân số), tăng 2,64% so với năm 2004. Dân số hoạt động kinh tế trong độ
tuổi lao động là 41.815.638 (chiếm 50,3% dân số).
Quy mô và tốc đô tăng nhanh tỷ lệ tham gia lực lượng lao động trong dân sô (LF/ P ) còn

bằng giá trị sức lao động của người lao động mà còn chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố
khác, trong lao đó có quan hệ cung cầu lao động trên thị trường. Tiền lương tối thiểu và
tiền lương bình quân của một lao động trong một tháng ở các loại hình kinh tế tăng trong
thời gian qua nhưng mức lương bình quân một lao động trong tháng tính chung cả nước
năng 2005 lại giảm xuống so với năm 2004 ( từ 1,79 triệu đồng xuống còn 1,75 triệu
đồng ).
Hiện nay tiền lương chưa phải là yếu tố điều tiết thị trường lao động, thúc đẩy cân đối
giữa cung và cầu lao động trên thị trường lao động Việt Nam.
 Di chuyển lao động trong nước và quốc tế còn hạn chế, thiếu linh hoạt
Di chuyển lao động phản ánh khả năng nhạy cảm và linh hoạt của thị trường lao động. Ở
nước ta, di chuyển lao động trong nước chủ yếu từ Bắc vào Nam, từ ngành nông nghiệp
sang công nghiệp và dịch vụ hay nông thôn ra thành thị.
Việ xuất khẩu lao động còn hạn chế, chưa đáp ứng được nhu cầu di chuyển lao động,
thiếu năng động linh hoạt.
 Các hình thức và các kênh giao dịch còn chưa đa dạng, và hoạt động chưa
hiệu quả
Giao dịch lao động giữa cá nhân với cá nhân, giữa cá nhân với các tổ chức trên thị trường
lao động thường được tiến hành thông qua các hợp đồng lao động. Giao dịch giữa tập thể
lao động với tổ chức lao động thường được thực hiện giữa tổ chức Liên đoàn ( đại diện
cho tập thể người lao động ) và tổ chức thông qua “ Thỏa ước lao động tập thể”.
Các kênh giao dịch trên thị trường lao động đa dạng và phổ biến (tuyển dụng, trung tâm
giới thiệu việc làm, tham gia hoạt động xuất khẩu lao động, các hội chợ lao động) nhưng
chúng chưa thực sự phát huy hiệu quả để thúc đẩy thị trường lao động hoạt động lành
mạnh.
 Hệ thống thông tin thị trường lao động chưa hoàn chỉnh, thiếu đồng bộ và
thiếu độ tin cậy
Cần phải có một hệ thống thông tin số liệu hoàn chỉnh, có độ tin cập và phải luôn cập
nhật thường xuyên, liên tục.
Chưa có sự thống nhất, phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan chức năng. Các cuộc điều tra,
khảo sát, công cụ xử lý,… để có cập nhật được thông tin còn hạn chế.

hoàn thiện Luật lao động và các văn bản pháp ;lý liên quan nhằm đảo bảo quyền hợp
pháp về việc làm, cải thiện tiền lương và bảo hiểm xã hội.
 Thứ ba, thúc đẩy các giao dịch và tăng cường hiệu quả của các kênh giao dịch
Cần củng cố và quản lý có hiệu quả hệ thống các trung tâm giới thiệu việc làm và tạo
điều kiện đa dạng hóa các hình thức giao dịch trên thị trường lao động, nhất là giao dịch
trực tiếp giữa hai bên, bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho hai bên khi có những xung đột
trong giao dịch, hợp đồng và các quan hệ lao động khác
 Thứ tư, củng cố và phát triển hệ thống thông tin quản lý thị trường lao động
Thành lập hệ thống quản lý thị trường lao động, xây dựng các chỉ tiêu, dữ liệu thông tin
thị trường lao động đồng nhất… cung cấp những thông tin xác thực và cần thiết cho các
tác nhân tham gia thị trường lao động.
 Thứ năm, đẩy mạnh xuất khẩu lao động nước ngoài và lao động tại chỗ
Thực hiện việc trên trên cơ sở hoàn chỉnh hệ thống pháp luật về xuất khẩu lao động;
ban hành các chính sách ưu đãi thuế, tín dụng, bảo hiểm, chuyển tiền cho người lao
động xuất khẩu; tăng cường giáo dục đào tạo cho người lao động xuất khẩu về luật
pháp, ngoại ngữ và văn hóa phong tục tập quán ở các nước nhập khẩu….


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status