BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NHA TRANG
PHÙNG NGỌC TÚ
NGHIÊN CỨU NHU CẦU VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG
TỚI SỰ LỰA CHỌN NHÀ ðẤT TẠI NGHỆ AN
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Khánh Hòa, 2014BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NHA TRANG
Khánh Hòa, 2014
i LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan luận văn “Nghiên cứu nhu cầu và các nhân tố ảnh hưởng tới sự
lựa chọn nhà, ñất tại Nghệ An" là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu trong ñề tài này ñược thu thập và sử dụng một cách trung thực. Kết
quả nghiên cứu ñược trình bày trong luận văn này không sao chép của bất cứ luận văn
nào và cũng chưa ñược trình bày hay công bố ở bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác
trước ñây.
Tác giả luận văn Phùng Ngọc Tú ii
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT v
DANH MỤC BẢNG BIỂU vi
DANH MỤC HÌNH VẼ vii
PHẦN MỞ ðẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ ðỀ XUẤT MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 6
1.1. Tổng quan lý thuyết về nghiên cứu hành vi tiêu dùng 6
1.1.1. Khái niệm và các nhân tố ảnh hưởng tới hành vi tiêu dùng 6
1.1.2. Các lý thuyết về hành vi tiêu dùng 10
1.1.3. Một số nghiên cứu tại Việt Nam về hành vi tiêu dung 13
1.2. Thị trường nhà ñất và các yếu tố ảnh hưởng tới hành vi lựa chọn nhà ñất 16
2.3.2. Phương pháp thu thập số liệu 30
2.3.3. Phương pháp phân tích số liệu 31
iv CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 33
3.1. Sơ lược về thị trường nhà ñất Nghệ An 33
3.1.1 Những ñặc ñiểm tự nhiên tỉnh Nghệ An 33
3.1.2. Thực trạng thị trường Nhà ñất tại Nghệ An 34
3.2. Mô tả mẫu nghiên cứu 46
3.3. ðánh giá sơ bộ thang ño. 50
3.3.1. ðánh giá thang ñộ bằng hệ số tin cậy Cronbach alpha 50
3.3.2 ðánh giá thang ño bằng phân tích EFA 55
3.3.3. ðiều chỉnh mô hình nghiên cứu 56
3.4. Kiểm ñịnh mô hình bằng phân tích hồi quy 56
3.4.1. Phân tích hệ số tương quan 56
3.4.2. Kiểm ñịnh mô hình bằng phân tích hồi quy 57
v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ANOVA : Analysis of Variance (Phân tích phương sai)
DW : Dubin- Watson (ðại lượng thống kê Dubin- Watson)
EFA : Exploration Factor Analysis (Phân tích nhân tố khám phá)
GCN : Giấy chứng nhận
GC : Giá cả
ðVHC : ðơn vị hành chính
KMO : Kaiser-Meyer-Olkin (Trị số KMO)
UBND : Ủy ban nhân dân
QSD : Quyền sử dụng
SPSS : Statistical Package for Social Sciences (Phần mềm xử lý số liệu
thống kê dùng trong các ngành khoa học xã hội)
TP : Thành phố
TX : Thị xã
KCN : Khu công nghiệp
KT-XH : Kinh tế - xã hội
vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1: Kết quả ñấu giá ñất tại các ñơn vị hành chính từ 2010-2012 35
Bảng 3.2: So sánh diện tích và số tiền thu ñược qua ñấu giá QSD ñất 36
Bảng 3.3: Tổng hợp các dự án ñô thị, dự án phát triển nhà ở 39
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1: Mô hình các yếu tố ảnh hưởng ñến hành vi mua của người tiêu dùng 10
Hình 1.2: Mô hình tiến trình quyết ñịnh mua của người tiêu dùng 11
Hình 1.3: Mô hình lý thuyết TRA (nguồn Fishbein và Ajzen năm 1975) 11
Hình 1.4: Mô hình lý thuyết TPB 12
Hình 1.5: Mô hình nghiên cứu sơ bộ của ñề tài nghiên cứu 22
Hình 2.1: Quy trình thực hiện nghiên cứu 26
Hình 3.1: Bản ñồ hành chính tỉnh Nghệ An 34
Hình 3.2: ðồ thị P-P Plot 60
Hình 3.3: Biểu ñồ Histogram 61
1
PHẦN MỞ ðẦU
1. Lý do chọn ñề tài
Trong những năm gần ñây, thị trường bất ñộng sản tiếp tục gặp khó khăn, giá cả
sụt giảm ở tất cả các phân khúc thị trường, số lượng giao dịch không nhiều, thậm chí
một số dự án không có giao dịch. Nhiều doanh nghiệp bất ñộng sản, kinh doanh bất
ñộng sản gặp khó khăn, nhất là các doanh nghiệp nhỏ và vừa, tiềm lực kinh tế hạn chế,
phải vay vốn kinh doanh hoặc dựa vào nguồn vốn ñầu tư ban ñầu của khách hàng.
Trong khi nguồn cung cấp cho thị trường tiếp tục ñược bổ sung khi các chung
cư cao tầng và hệ thống hạ tầng kỹ thuật của các khu nhà ở tầng thấp ñang ñược hoàn
thiện. Việc cung và cầu không gặp nhau khi người mua có nhu cầu thấp thì người bán
bán với giá cao.
Trong hơn 1 năm qua, các sàn giao dịch ít có giao dịch bất ñộng sản thành
công, có 6/17 sàn không có giao dịch bất ñộng sản nào trong năm 2012 và 3 tháng ñầu
năm 2013. Dù các doanh nghiệp bất ñộng sản ñang cố gắng hâm nóng lại thị trường
bằng giảm giá, ưu ñãi trong kinh doanh như hỗ trợ vốn vay, nhiều hình thức khuyến
mại… và thực tế giá bất ñộng sản ñã giảm 10% so với cùng kỳ năm 2011 và giảm tới
25% so với thời ñiểm cao nhất, nhưng người mua vẫn ñang rất thờ ơ.
Người không có tiền không tiếp cận bất ñộng sản là ñiều hiển nhiên, nhưng ở
tỉnh Nghệ An người có tiền cũng không mặn mà với bất ñộng sản. Hiện, tỉnh Nghệ An
là tỉnh có số tiền gửi tiết kiệm trong dân cao nhất Bắc Trung bộ, gấp ñôi tỉnh Thanh
Hóa dù dân số ít hơn so với Thanh Hóa. Tâm lý người dân ñang ñể ñồng tiền an toàn
trong ngân hàng dù lãi suất gửi ñã giảm xuống dưới 10%/năm.
Tâm lý này xuất phát từ thực tế các dự án bất ñộng sản không ñảm bảo ñúng
hợp ñồng ñã ký kết. Rất nhiều dự án “hứa” ñầu tư cơ sở hạ tầng như cầu cống, ñiện,
ñường… nhưng khi nhận ñược tiền ñầu tư ban ñầu của dân ñã không thực hiện hợp
ñồng ký kết.
Có những chung cư cam kết sẽ bàn giao nhà ñúng thời hạn nhưng ñến nay ñã
quá hạn vài ba năm nhưng vẫn ñang trong quá trình xây phần thô. Cùng với ñó là việc
cấp quyền sử dụng ñất tại các dự án còn quá chậm dẫn ñến những người ñầu cơ không
có cơ hội sang nhượng khi chưa có GCN QSD ñất.
Tương lai của thị trường bất ñộng sản sẽ còn rất ảm ñạm, việc triển khai các
giải pháp cứu các dự án bất ñộng sản là cần thiết, ñây có thể là cơ hội ñể cung và cầu
gặp nhau dưới sự “dìu dắt” của các cấp chính quyền.
Chính những diễn biến của nó ñã và ñang ảnh hưởng sâu rộng ñến mọi mặt của
ñời sống xã hội. Trong ñó, thị trường về nhà ñất ñóng vai trò quan trọng nhất, sâu rộng
nhất, chiếm tỷ trọng cao nhất và tác ñộng lớn nhất ñến sự phát triển chung của thị
trường bất ñộng sản. Kể từ ñầu năm 2011 ñến nay, bất ñộng sản ở Nghệ An gần như
nước, với dân số gần 3 triệu người phân bố tại 17 huyện, 1 thành phố và 3 thị xã. Là
một tỉnh có diện tích tự nhiên rộng lớn, nhiều huyện, thành và có số dân ñông, bên
cạnh ñó, thời gian nghiên cứu, nhân lực và các ñiều kiện khác của tác giả dành cho
nghiên cứu ñề tài còn hạn chế. Vì vậy tác giả ñã lựa chọn giới hạn nghiên cứu trong
phạm vi các ñịa phương ñặc trưng cho các huyện, thành phố, thị xã chịu ảnh hưởng
nhiều tới sự phát triển của thị trường bất ñộng sản gồm thành phố Vinh, thị xã du lịch
Cửa Lò và huyện Nghi Lộc. Tại 3 ñịa ñiểm này, bản thân tác giả cũng sẽ chọn lựa các
vùng dân cư phù hợp với tiêu chí của ñề tài ñể nghiên cứu.
4
4. Phương pháp nghiên cứu
ðể ñạt ñược mục tiêu nghiên cứu ñề ra, tác giả ñã thực hiện phân tích ñịnh tính
và ñịnh lượng, thu nhập dữ liệu từ nhiều nguồn thông tin khác nhau. Cụ thể, những
thông tin dùng trong phân tích, nghiên cứu ñề tài ñược thu thập từ các nguồn sau ñây:
- Dữ liệu thứ cấp: Tác giả sẽ sử dụng dữ liệu thứ cấp về các giao dịch nhà và ñất
ñã diễn ra trên ñịa bàn tỉnh Nghệ An ñể ước lượng mô hình về nhu cầu ñối với các sản
phẩm nhà, ñất cá nhân.
- Dữ liệu ñiều tra: ðể hiểu rõ hơn thái ñộ, sự ñánh giá và nhu cầu về nhà ñất của
người dân trên ñịa bàn tỉnh Nghệ An, tác giả sẽ tiến hành khảo sát bằng bảng hỏi. Kết quả
này sẽ bổ sung cho kết quả từ mô hình ñịnh lượng ở phần trên.
Nghiên cứu này thực hiện thông qua hai bước:
+ Nghiên cứu sơ bộ: ðược thực hiện thông qua phương pháp ñịnh tính. Kỹ thuật
thảo luận nhóm tập trung ñược sử dụng trong nghiên cứu này và nó ñược dùng ñể
khám phá các nhân tố tác ñộng ñến lựa chọn nhà ñất của người tiêu dùng và bổ sung
vào các thang ño lý thuyết ñể phân tích các nhân tố ảnh hưởng ñó.
+ Nghiên cứu chính thức: ðược thông qua kỹ thuật phát phiếu ñiều tra trực tiếp,
ñiều tra số liệu thực tế bằng việc phỏng vấn trực tiếp.
Phương pháp xử lý số liệu: Thống kê mô tả - mô tả mẫu ñiều tra; hệ số
Cronbach Alpha – Kiểm ñịnh sự phù hợp của thang ño; phân tích nhân tố khám phá
EFA – bóc tách các nhân tố; phân tích tương quan và hồi quy – kiểm ñịnh sự tác ñộng
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ ðỀ XUẤT MÔ HÌNH
NGHIÊN CỨU
Trong chương này, tác giả ñã trình bày cơ sở lý thuyết về nhu cầu và các nhân tố
ảnh hưởng tới sự lựa chọn nhà, ñất tại Nghệ An. Cụ thể, tác giả nêu lý thuyết về hành
vi tiêu dùng, ñộng cơ tiêu dùng và các khái niệm cơ bản về nhà ñất, ñồng thời nêu tổng
quan các nghiên cứu liên quan về lĩnh vực hành vi tiêu dùng nhà, ñất. Từ ñó, tác giả
xác ñịnh ñược các nhân tố ảnh hưởng ñến sự lựa chọn nhà, ñất nói chung. Cuối cùng,
tác giả ñưa ra mô hình nghiên cứu ñề xuất của mình dựa trên những nghiên cứu trước.
1.1. Tổng quan lý thuyết về nghiên cứu hành vi tiêu dùng
1.1.1. Khái niệm và các nhân tố ảnh hưởng tới hành vi tiêu dùng
Hành vi tiêu dùng hiểu một cách chung nhất là hành vi của người tiêu dùng
ñược thể hiện qua việc tìm kiếm mua, sử dụng, ñánh giá và loại bỏ sản phẩm, dịch vụ
mà người tiêu dùng mong muốn sẽ thoả mãn nhu cầu của họ. Hành vi nói chung và
hành vi tiêu dùng nói riêng ñược thể hiện ở cả hai góc ñộ, các quyết ñịnh cảm tính và
các hành vi lý tính phát sinh từ những quyết ñịnh ñó. Khi nghiên cứu về hành vi,
chúng ta không chỉ xem xét trong phạm vi những hành ñộng có thể quan sát ñược, mà
còn phải nghiên cứu cả những lý do và quyết ñịnh ñằng sau các hành ñộng, các quyết
ñịnh cảm tính có liên quan chặt chẽ với hành vi ñó. Nhìn chung, khi con người hành
ñộng với tư cách một người tiêu dùng, trong tâm trí của các cá nhân ñó chỉ hướng ñến
một mục ñích duy nhất, nhận ñược sản phẩm, dịch vụ thoả mãn nhu cầu và mong
muốn của họ.
Người tiêu dùng là những người mua hoặc sử dụng các sản phẩm, dịch vụ ñược
cung ứng trên thị trường. Người tiêu dùng có thể ñược phân làm hai nhóm cơ bản:
Người tiêu dùng cá nhân và người tiêu dùng tổ chức.
Người tiêu dùng cá nhân là những người mua sản phẩm, dịch vụ ñể sử dụng cho
cá nhân họ hoặc cho người thân, gia ñình, bạn bè… Những người này còn ñược gọi là
người tiêu dùng cuối cùng.
Người tiêu dùng tổ chức có thể là các tổ chức kinh doanh, ñơn vị hành
chính…Họ mua sản phẩm, dịch vụ ñể phục vụ cho hoạt ñộng của mình. Trong phạm vi
người. Ở những gia ñình bao gồm cả cha mẹ của người tiêu dùng thì ngay cả người ñó
không có quan hệ nhiều với cha mẹ mình thì ảnh hưởng của cha mẹ lên hành vi tiêu
dùng cũng vẫn rất ñáng kể. Còn ở những gia ñình chỉ bao gồm vợ, chồng và con cái của
người tiêu dùng thì mức ñộ ảnh hưởng sẽ trực tiếp hơn ñến hành vi mua sắm hàng ngày.
Vai trò và ñịa vị của một người sẽ xuất hiện khi người ñó tham gia vào các
nhóm xã hội và sẽ ảnh hưởng ñến hành vi tiêu dùng của họ. Rõ ràng, một giám ñốc
Công ty sẽ có nhu cầu tiêu dùng khác với những công nhân trong công ty.
8
Yếu tố cá nhân thể hiện rõ nét qua tuổi tác, nghề nghiệp, ñiều kiện kinh tế,
phong cách sống, nhân cách và ý niệm về bản thân.
Tuổi tác thay ñổi thì nhu cầu cũng sẽ thay ñổi. Vì vậy người tiêu dùng cũng sẽ
thay ñổi những sản phẩm, dịch vụ mà họ cần mua ñể phù hợp với nhu cầu trong từng
giai ñoạn của cuộc sống.
Nghề nghiệp của một người ảnh hưởng ñến việc tiêu dùng hàng hoá. Rõ ràng,
một người công nhân sẽ mua những quần áo, giày dép lao ñộng, hộp thức ăn trưa cho
phù hợp với công việc và giờ giấc lao ñộng, còn một vị giám ñốc công ty sẽ cần mua
laptop, iphone, hay các phương tiện khác ñể tiếp cận thông tin nhanh chóng hơn…
ðiều kiện kinh tế của một người thể hiện ở thu nhập dành cho tiêu dùng, số tiền
gửi tiết kiệm, tài sản, thái ñộ ñối với việc chi tiêu và tiết kiệm. ðiều kiện kinh tế là yếu
tố ảnh hưởng rất lớn ñến sự lựa chọn sản phẩm, dịch vụ của ngưởi ñó.
Phong cách sống là cung cách sinh hoạt, làm việc, hoạt ñộng, xử sự tạo nên cái
riêng của một người hoặc của một lớp người, ví dụ như phong cách sống giản dị,
phong cách sống nghệ sĩ… Phong cách sống ñược hình thành bởi các giá trị mà cá
nhân ñó theo ñuổi và từ ñó sẽ ảnh hưởng ñến hành vi tiêu dùng của họ.
Nhân cách thể hiện những ñặc ñiểm tâm lý ñặc trưng của một người dẫn ñến
những phản ứng tương ñối nhất quán và lâu bền với môi trường xung quanh. Những
ñặc ñiểm ñặc trưng của nhân cách như tính tự tin, tính ñộc lập, lòng tự tôn, tính hoà
ñồng…ñều có ảnh hưởng ñến hành vi tiêu dùng của một người qua cách lựa chọn sản
phẩm và nhãn hiệu của họ.
cũng ñều chú ý trong quá trình xây dựng chiến lược truyền ñạt thông tin hiệu quả cho
các thị trường mục tiêu.
Trong giai ñoạn ñánh giá, lựa chọn và quyết ñịnh mua, người tiêu dùng xem xét
mỗi sản phẩm như một tập hợp các thuộc tính với những khả năng ñem lại những lợi
ích mà họ mong muốn và thỏa mãn nhu cầu của họ ở những mức ñộ khác nhau. Khi
ñánh giá về một sản phẩm, người tiêu dùng thường nhìn nhận về những thuộc tính mà
họ cho là quan trọng nhất hay nổi bật nhất, sắp xếp các nhãn hiệu theo các thứ bậc và
bắt ñầu hình thành ý ñịnh mua sản phẩm ñược ñánh giá là cao nhất. Bình thường,
người tiêu dùng sẽ mua những sản phẩm ñược ưu tiên nhất nhưng cũng có trường hợp
họ vẫn không mua những sản phẩm này bởi những tác ñộng của thu nhập gia tăng,
mức giá dự tính, sản phẩm thay thế… Nói chung, hầu hết khi ñánh giá, người tiêu
dùng ñều nhận thức và cân nhắc tính hợp lý ñể ñi ñến quyết ñịnh mua.
Trong giai ñoạn sau khi ñã mua sản phẩm và sử dụng, người tiêu dùng sẽ cảm
nhận hài lòng hay không hài lòng về sản phẩm ñó. Nếu những tính năng sử dụng của
sản phẩm không tương xứng với những kỳ vọng của người mua thì họ sẽ không hài
lòng và ngược lại. Những cảm giác này của người mua sẽ dẫn ñến hai hệ quả ñối lập,
10
hoặc là người mua sẽ tiếp tục mua sản phẩm ñó và ñánh giá tốt về nó, hoặc là thôi
không mua sản phẩm ñó và nói những ñiều không tốt về nó cho những người khác.
1.1.2. Các lý thuyết về hành vi tiêu dùng
1.1.2.1. Mô hình hành vi tiêu dùng của Philip Kotler
Theo Philip Kotler, nghiên cứu về hành vi tiêu dùng của khách hàng là một
nhiệm vụ khá quan trọng có ảnh hưởng rất lớn trong qui trình các quyết ñịnh về tiếp
thị của các doanh nghiệp. Trong những thời gian ñầu tiên, những người làm tiếp thị có thể
hiểu ñược người tiêu dùng thông qua những kinh nghiệm bán hàng cho họ hàng ngày. Thế
nhưng sự phát triển về quy mô của các doanh nghiệp và thị trường ñã làm cho nhiều nhà
quản trị tiếp thị không còn ñiều kiện tiếp xúc trực tiếp với khách hàng nữa.
Hình 1.1 Mô hình các yếu tố ảnh hưởng ñến hành vi mua của người tiêu dùng
ñoạn trong tiến trình ñó.
1.1.2.2. Lý thuyết hành ñộng hợp lý (Theory of Reasoned Action – TRA)
Lý thuyết TRA ñược Fishbein và Ajzen ñưa ra từ năm 1975 cho rằng, yếu tố
quan trọng nhất quyết ñịnh hành vi của con người là ý ñịnh thực hiện hành vi ñó. Ý
ñịnh hành vi là ý muốn thực hiện hành vi cụ thể nào ñó ñược quyết ñịnh bởi hai nhân
tố: Thái ñộ của một người về hành vi và tiêu chuẩn chủ quan liên quan ñến hành vi.
Hình 1.3: Mô hình lý thuyết TRA (nguồn Fishbein và Ajzen năm 1975)
12
Theo mô hình, thái ñộ của một người là sự ñánh giá liệu cá nhân ñó thấy loại
sản phẩm ñó tốt hay xấu, có lợi hay không có lợi. Nếu một người nhận thấy kết quả có
ñược từ thực hiện hành vi là tốt ñẹp thì họ sẽ có thái ñộ tích cực về thực hiện hành vi
và ngược lại nếu như họ không thích kết quả của việc thực hiện hành vi.
Tiêu chuẩn chủ quan liên quan ñến hành vi là các áp lực từ phía xã hội mà bản
thân cá nhân ñó nhận thức ñược ñể thực hiện một hành vi cụ thể nào ñó. Chẳng hạn,
nếu những người có ảnh hưởng quan trọng như cha mẹ, gia ñình, bạn bè… cho rằng
việc thực hiện hành vi là tích cực và bản thân người ñó cũng muốn ñáp ứng những
mong ñợi của họ thì khi ñó hành vi của người ñó mang tính chuẩn mực tích cực và sẽ
ngược lại nếu những người có ảnh hưởng không thích hành vi ñó.
Thái ñộ và tiêu chuẩn chủ quan là nhân tố quan trọng dẫn ñến ñộng cơ với tư
cách ý ñịnh hành vi. Ý ñịnh ñược coi là yếu tố dự báo gần gũi và quan trọng nhất của
hành vi và bị ảnh hưởng bởi hai yếu tố thái ñộ và tiêu chuẩn chủ quan. Trên thực tế, lý
thuyết này tỏ ra rất hiệu quả khi dự báo những hành vi nằm trong tầm kiểm soát của ý
vi nếu họ tin rằng họ không có nguồn lực hay cơ hội cho dù họ có thái ñộ tích cực.
Một số nhà nghiên cứu ñã vận dụng mô hình TPB ñể xem xét tác ñộng trực tiếp
của thái ñộ, ảnh hưởng xã hội (như Scholderer & Grunert, 2001; Olsen, 2001), kiểm
soát hành vi cảm nhận (như Verbeke & Vackier, 2005), các cảm nhận hành vi xã hội
(như Astrom & Rise, 2001; Berg, Jonsson & Conner, 2000; Louis et al. 2007), ñộng cơ
(Hồ Huy Tựu, 2008…) trong các lĩnh vực hành vi tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ và ñã
ñạt ñược những kết quả nghiên cứu quan trọng. Ngoài ra, những nghiên cứu gần ñây
có xu hướng chuyên sâu, mở rộng, tách riêng các biến quan sát cho phù hợp với các
nghiên cứu khác nhau như kinh nghiệm (Arvola et al., 1999), cá tính (Shepherd et al.,
1995), trách nhiệm ñạo lý và cảm nhận tiêu cực (Olsen, 2001), khó khăn cảm nhận
(Kraft et al., 2005) và một số nhân tố khác như tuổi, giới tính, cảm nhận sự thuận tiện,
cảm nhận tiêu cực (Armitage et al,. 2002; Olsen 2003).
1.1.3. Một số nghiên cứu tại Việt Nam về hành vi tiêu dung
Nguyễn Trung Thiết (2014) với nghiên cứu “Các nhân tố ảnh hưởng ñến sự
lựa chọn sản phẩm thức ăn nuôi tôm trên ñịa bàn Nghệ An” Nghiên cứu dựa vào lý
thuyết về hành vi tiêu dùng và ñộng cơ tiêu dùng tác giả ñã ñề xuất mô hình nghiên
cứu bao gồm 6 thành phần ảnh hưởng tới sự lựa chọn sản phẩm ñó là: (1) Thương
hiệu; (2) Giá cả; (3) Chất lượng sản phẩm; (4) Phương thức thanh toán, (5) Sự thuận
lợi; (6) Chiêu thị. Phương pháp nghiên cứu ñược sử dụng ñể xây dựng mô hình, ño
lường các thang ño và kiểm ñịnh mô hình bao gồm hai bước: nghiên cứu sơ bộ và
nghiên cứu chính thức. Nghiên cứu sơ bộ sử dụng phương pháp ñịnh tính thông qua
phương pháp thảo luận nhóm. Nghiên cứu chính thức sử dụng phương pháp ñịnh
14
lượng thông qua kỹ thuật phỏng vấn dựa vào bảng câu hỏi trực tiếp ñể thu thập thông
tin từ 210 hộ gia ñình nuôi tôm trên ñịa bàn 3 huyện Nghi Lộc, Quỳnh Lưu và Diễn
Châu thuộc tỉnh Nghệ An. Kết quả nghiên cứu cho thấy có 4 yếu tố ảnh hưởng ñến
quyết ñịnh mua của khách hàng ñối với sản phẩm thức ăn cho tôm. ðó là giá cả của
sản phẩm, thương hiệu của sản phẩm, sự tin cậy và chất lượng .
Phạm Thị Tâm, Phạm Ngọc Thúy với nghiên cứu “Các yếu tố ảnh hưởng ñến
cứu này có những ñóng góp nhất ñịnh cho cả giới học thuật lẫn kinh doanh.
Dưới góc ñộ học thuật, ñóng góp trước hết là việc ñiều chỉnh các thang ño, mà
trong một chừng mực nhất ñịnh nào ñó ñã chứng tỏ ñược ñộ tin cậy, ñộ giá trị phân
biệt, ñộ giá trị hội tụ, và ñộ giá trị nội dung mà bao phủ hầu hết các khía cạnh quan
trọng của các khái niệm. Thứ hai, tồn tại các tác ñộng có ý nghĩa thống kê của các biến
số lên ý ñịnh hành vi (ngoại trừ thói quen), kết quả này một lần nữa khẳng ñịnh sự
ñúng ñắn của lý thuyết TPB. Thứ ba, nghiên cứu này ñã xem xét sự tác ñộng ñồng thời
của nhiều tiền tố ñến ý ñịnh hành vi, ñiều này làm tăng sức giải thích ñáng kể cho biến
số này. Cuối cùng, nghiên cứu này ñã mở ra nhiều tiềm năng ñể vận dụng các lý thuyết
hành vi vào việc giải thích việc tiêu dùng cho thị trường thủy sản nội ñịa tại Việt nam.
Nghiên cứu của Nguyễn Quốc Bình (2012) “Các nhân tố ảnh hưởng ñến sự quan
tâm tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện của những người buôn bán nhỏ, lẻ tại tỉnh
Phú Yên". Mục tiêu nghiên cứu nhằm: xác ñịnh các nhân tố ảnh hưởng ñến sự quan
tâm tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện của người lao ñộng buôn bán nhỏ, lẻ ở tỉnh
Phú Yên, từ ñó xây dựng mô hình nghiên cứu mối quan hệ giữa các nhân tố ảnh hưởng
ñến sự quan tâm tham gia BHXH tự nguyện của người lao ñộng buôn bán nhỏ, lẻ ở
tỉnh Phú Yên; ðánh giá thực trạng việc tham gia BHXH tự nguyện và khả năng tham
gia BHXH tự nguyện của người lao ñộng ở Phú Yên trong thời gian qua; Kiểm ñịnh
mô hình giả thuyết và xác ñịnh các thành phần ảnh hưởng sự quan tâm tham gia
BHXH tự nguyện của người lao ñộng buôn bán nhỏ, lẻ ở tỉnh Phú Yên ðể ñáp ứng
mục tiêu chung này, ñề tài hướng ñến các mục tiêu cụ thể hơn bao gồm xây dựng mô hình
nghiên cứu mối quan hệ giữa các nhân tố theo mô hình hành vi tiêu dùng TRA, TPB của
Fishbein và Ajzen và một số mô hình nghiên cứu liên quan.
Nghiên cứu Nguyễn Thị Thanh Tâm (2012) “Một số nhân tố ảnh hưởng tới quyết ñịnh
mua hàng quần áo thời trang nữ - Khu vực Thành Phố Nha Trang”. Tác giả ñã ñề xuất mô
hình nghiên cứu bao gồm 1 biến phụ thuộc ñó là: Quyết ñịnh mua hàng và 5 biến ñộc lập ñó
là: (1) ðộng cơ; (2) Tìm kiếm thông tin; (3) Giá; (4) Thiết kế sản phẩm; (5) Kinh nghiệm
bản thân. Kết quả phân tích cho thấy 2 nhóm nhân tố tìm kiếm thông tin và thiết kế sản
phẩm có ảnh hưởng mạnh nhất tới quyết ñịnh mua hàng với hệ số Beta bằng 0,477 và
0,405, rồi tới nhóm nhân tố ñộng cơ mua hàng. Hai nhân tố cũng có tác ñộng tới quyết ñịnh
thị trường nhà ñất bao gồm cả ñất ở, vườn tược và khuôn viên gắn với nhà và ñất ñể sử
dụng cho các mục ñích khác. Trên thực tế hiện nay ở nước ta một số ý kiến quan niệm
về thị trường bất ñộng sản theo nghĩa hẹp, ñó là thị trường nhà ñất. Vì bất ñộng sản
nhà, ñất vừa mang ý nghĩa kinh tế, chính trị xã hội to lớn, vừa phù hợp với tình hình