Nghiên cứu chỉ số và các yếu tố ảnh hưởng tới sự sinh trưởng của học sinh trường trung học cơ sở quang minh kiến xương thái bình - Pdf 31

Khóa luận tốt nghiệp

Đặng Thị Mai Sâm – K32D Sinh

ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

KHOA SINH – KTNN
***********

ĐẶNG THỊ MAI SÂM

NGHIÊN CỨU CHỈ SỐ VÀ CÁC YẾU TỐ
ẢNH HƯỞNG TỚI SỰ SINH TRƯỞNG
CỦA HỌC SINH TRƯỜNG TRUNG HỌC
CƠ SỞ QUANG MINH - KIẾN XƯƠNG THÁI BÌNH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Chuyên ngành : Giải phẫu - Sinh lý người và động vật

Hà Nội – 2010
Trường Đại học Sư Phạm Hà Nội 2

1


Khóa luận tốt nghiệp

Đặng Thị Mai Sâm – K32D Sinh

ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2


học Sư Phạm Hà Nội 2 đã tạo mọi điều kiện cho em trong suốt quá trình thực hiện khóa
luận.
Xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu, các thầy giáo, cô giáo, các em học sinh
trong trường Trung học cơ sở Quang Minh, xã Quang Minh, huyện Kiến Xương, tỉnh
Thái Bình đã giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện khóa luận.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đã hỗ trợ động viên và giúp
đỡ tôi hoàn thành tốt khóa luận này.

Hà Nội, ngày 25 tháng 04 năm 2010
Sinh viên

Đặng Thị Mai Sâm

Trường Đại học Sư Phạm Hà Nội 2

3


Khóa luận tốt nghiệp

Đặng Thị Mai Sâm – K32D Sinh

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi. Những số liệu và kết quả
trong khóa luận này là hoàn toàn trung thực. Đề tài chưa từng được công bố trong bất
kì công trình khoa học nào khác. Nếu sai tôi xin chịu trách nhiệm.

Tác giả

Đặng Thị Mai Sâm

1.2.

Những yếu tố ảnh hưởng đến hình thái, thể lực của học sinh…….….5

Trường Đại học Sư Phạm Hà Nội 2

5


Khóa luận tốt nghiệp

Đặng Thị Mai Sâm – K32D Sinh

1.2.1. Những yếu tố bên trong………………………………..………..………..5
1.2.2. Những yếu tố bên ngoài……………………………………..…….……..6
1.3.

Lịch sử nghiên cứu các chỉ số sinh học (hình thái, thể lực)…,…..…..6

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU…………..12
2.1. ĐỐI TƯỢNG………………………………………………………….…...12
2.2. ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU…………………..................13
2.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU………………………………………....13
2.3.1. Phương pháp đo chiều cao đứng……………………………………....13
2.3.2. Phương pháp đo vòng ngực trung bình……………………………….13
2.3.3. Phương pháp đo cân nặng……………………………………………...14
2.3.4. Chỉ số pignet………………………………….………………………....14
2.3.5. BMI………………………………………………………………………14
2.3.6. Phương pháp xử lý số liệu……………………………………………...15
2.3.7. Phương pháp thu thập thông tin……..………………………………..17

Trường Đại học Sư Phạm Hà Nội 2

7


Khóa luận tốt nghiệp

Đặng Thị Mai Sâm – K32D Sinh

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
TRONG KHÓA LUẬN

BMI

Body mass index (chỉ số khối cơ thể)

Cs

Cộng sự

Nxb

Nhà xuất bản

THCS

Trung học cơ sở

KTXH



DANG MỤC CÁC BẢNG TRONG KHÓA LUẬN
Bảng 2.1. Đối tượng nghiên cứu……………………………………………….12
Bảng 2.2. Phân loại chỉ số pignet………...……………………………….……14
Bảng 2.3. Phân loại BMI………………………………………...…………….15
Bảng 3.1. Chiều cao đứng trung bình của học sinh ……………….…………..18
Bảng 3.2. Chiều cao đứng trung bình (cm) của học sinh nam trường
THCS Quang Minh so với học sinh THCS Lê Hồng Phong…….…21
Bảng 3.3. Chiều cao đứng trung bình (cm) của học sinh nữ trường THCS
Quang Minh so với học sinh THCS Lê Hồng Phong………………21
Bảng 3.4. Cân nặng trung bình (kg) của học sinh ……………….....................24
Bảng 3.5. Cân nặng trung bình (kg) của học sinh nam trường
THCS Quang Minh so với học sinh THCS Lê Hồng Phong…….....26
Bảng 3.6. Cân nặng trung bình (kg) của học sinh nữ trường
THCS Quang Minh so với học sinh THCS Lê Hồng Phong…….….27
Bảng 3.7. Vòng ngực trung bình (cm) của học sinh…………………………...29
Bảng 3.8. Vòng ngực trung bình (cm) của nam học sinh trường
THCS Quang Minh so với trường THCS Lê
Hồng Phong……..………...………………………………………..31
Bảng 3.9. Vòng ngực trung bình (cm) của nữ học sinh trường
THCS Quang Minh so với trường Lê Hồng Phong……………..…32

Trường Đại học Sư Phạm Hà Nội 2

9


Khóa luận tốt nghiệp

Đặng Thị Mai Sâm – K32D Sinh

Hình 3.2. Chiều cao đứng trung bình (cm) của học sinh nam
trường THCS Quang Minh so với học sinh trường THCS
Lê Hồng Phong………………………………………… ... ……….23
Hình 3.3. Chiều cao đứng trung bình (cm) của học sinh nữ trường
THCS Quang Minh so với học sinh trường THCS Lê
Hồng Phong………………………………………………………….23
Hình 3.4. Biểu đồ biểu diễn sự tăng trưởng cân nặng của học sinh…...............25
Hình 3.5. Cân nặng trung bình của học sinh nam trường THCS
Quang Minh so với học sinh trường THCS Lê
Hồng Phong…………………………………………………………28
Hình 3.6. Cân nặng trung bình của học sinh nữ trường THCS Quang Minh so
với học sinh trường THCS Lê Hồng Phong…………………..……28
Hình 3.7. Biểu đồ biểu diễn vòng ngực trung bình của học sinh………………30
Hình 3.8. Biểu đồ biểu diễn vòng ngực trung bình của học sinh nam
trường THCS Quang Minh so với trường THCS Lê Hồng Phong..…32
Hình 3.9. Biểu đồ biểu diễn vòng ngực trung bình của học sinh nữ trường
THCS Quang Minh so với trường THCS Lê Hồng Phong…………..33
Hình 3.10. Biểu đồ biểu diễn BMI của học sinh THCS Quang Minh…….……35

Trường Đại học Sư Phạm Hà Nội 2

11


Khóa luận tốt nghiệp

Đặng Thị Mai Sâm – K32D Sinh

Hình 3.11. BMI của học sinh trường nam trường THCS Quang Minh
so với trường THCS Lê Hồng Phong………………………………37

thái, thể lực, thẩm mĩ cho những mầm non tương lai của đất nước.
Sinh học cơ thể là một môn khoa học cổ điển ra đời từ rất sớm trong lịch
sử hình thành xã hội loài người và đang ngày càng phát triển. Nghiên cứu hình
thái, thể lực của con người được xem như một bộ phận của hằng số cơ thể, nó có
lịch sử tồn tại và phát triển hết sức phong phú thể hiện trên nhiều lĩnh vực như sự
sinh trưởng, phát triển, đặc trưng cho từng lứa tuổi, giới tính, chủng tộc,…
Chỉ số sinh trưởng là một yếu tố được nhiều người quan tâm khi nghiên
cứu về con người. Vì vậy muốn đánh giá hoạt động cơ thể con người một cách
khách quan cần phải hiểu biết về các đặc điểm hình thái trong quá trình phát
triển cá thể.
Tầm vóc và hình thái, thể lực là những đặc điểm phản ánh một phần thực
trạng của cơ thể và đặc biệt liên quan đến khả năng lao động, học tập, thẩm mĩ
của con người. Song những chỉ số hình thái, thể lực này của con người thay đổi
theo thời gian do sự thay đổi của xã hội, môi trường tự nhiên…đáng kể như chế

Trường Đại học Sư Phạm Hà Nội 2

13


Khóa luận tốt nghiệp

Đặng Thị Mai Sâm – K32D Sinh

độ dinh dưỡng, luyện tập TDTT, chế độ làm việc và thực trạng ô nhiễm môi
trường,…
Trong những năm gần đây, đất nước ta có nhiều sự thay đổi trong tiến
trình phát triển KT - XH, khoa học, kĩ thuật, y học, giáo dục,… Do đó đời sống
của nhân dân ngày càng được nâng cao, con người không chỉ ăn no, mặc ấm mà
còn biết ăn ngon mặc đẹp. Vậy các chỉ số sinh học của con người đã thay đổi



Đánh giá thực trạng một số chỉ tiêu sinh học của học sinh trường

THCS Quang Minh, xã Quang Minh, huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình.


Cung cấp các số liệu về một số chỉ số sinh học của người Việt Nam

trong giai đoạn hiện nay.


Tìm hiểu ảnh hưởng của yếu tố: KTXH, di truyền, giáo dục thể chất

lên sự phát triển của lứa tuổi học sinh 12 - 15 tuổi tại tỉnh Thái Bình.
3.

Nhiệm vụ nghiên cứu


Nghiên cứu chiều cao đứng, cân nặng, vòng ngực, BMI, chỉ số

pignet của học sinh.


Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng tới một số chỉ số sinh học cơ bản.

Trường Đại học Sư Phạm Hà Nội 2

15

rãi từ xưa tới nay.

Trường Đại học Sư Phạm Hà Nội 2

16


Khóa luận tốt nghiệp

Đặng Thị Mai Sâm – K32D Sinh

Sự tăng kích thước của chiều cao đứng phụ vào sự phát triển của xương
trong đó quan trọng nhất là xương chi trên và xương cột sống.
Chiều cao đứng của mỗi người được quyết định bởi yếu tố di truyền, giới
tính và chịu ảnh hưởng nhất định của môi trường sống, chế độ dinh dưỡng, điều
kiện lao động, chế độ luyện tập thể dục thể thao,…
1.1.2.2. Cân nặng cơ thể
Là số đo được sử dụng như là chỉ tiêu trong việc lựa chọn con người cũng
như đánh giá hình thái, thể lực mỗi người. Cân nặng (kg) là đơn vị để đo cân
nặng cơ thể.
Ngoài yếu tố di truyền thì môi trường sống, chế độ dinh dưỡng luyện
tập,… cũng ảnh hưởng tới cân nặng của cơ thể. Ngày nay do kinh tế phát triển,
đời sống được nâng cao thì hiện tượng thừa cân, béo phì đang trở thành một vấn
đề đáng lo ngại như bệnh con nhà giàu “goub”.
1.1.2.3. Vòng ngực trung bình
Chỉ số này thay đổi theo tuổi tác, giới tính, điều kiện làm việc, luyện tập
thể thao và chế độ dinh dưỡng.
1.1.2.4. BMI (Body Mass Index): chỉ số khối của cơ thể
Thể hiện mối tương quan giữa hai đại lượng cân nặng và chiều cao.
BMI = Cân nặng(kg)/ [Chiều cao đứng) ]2

được xem như một bộ phận của sinh học cơ thể, cũng có lịch sử tồn tại và phát
triển hết sức phong phú thể hiện trên nhiều lĩnh vực khác nhau trên thế giới cũng
như tại Việt Nam [22].
Khái niệm này từ lâu đã được nhiều nhà khoa học quan tâm nghiên cứu.
Hình thái, thể lực phản ánh cấu trúc tổng thể của cơ thể, nó liên quan chặt chẽ tới
thể trạng, hình thái, sức khỏe, sức lao động và thẩm mĩ của con người. Hình thái,
thể lực là khả năng, là năng lực vận động của con người. Nó phản ánh mức độ
phát triển của các cơ quan trong quá trình phát triển của cơ thể trong một chỉnh
thể thống nhất và toàn vẹn. Sự phát triển về hình thái, thể lực diễn ra dần từ nhỏ
tới lớn, từ chưa biệt hóa tới biệt hóa, từ chưa hoàn chỉnh tới hoàn chỉnh. Đây là

Trường Đại học Sư Phạm Hà Nội 2

18


Khóa luận tốt nghiệp

Đặng Thị Mai Sâm – K32D Sinh

sự thay đổi hình dáng, cấu trúc, chức năng và hệ thống chức năng của cơ thể con
người trong quá trình sinh trưởng, phát triển và trong đời sống của mỗi cá thể
[21].
Chiều cao đứng là một trong những chỉ số được dùng trong điều tra cơ bản
về nhân trắc học và để đáng giá hình thái, sức khỏe của mỗi cá thể và của cả
cộng đồng. Các yếu tố có ảnh hưởng nhiều nhất đến sự phát triển chiều cao là
yếu tố dinh dưỡng, môi trường sống và yếu tố di truyền. Yếu tố môi trường sống
gồm điều kiện sinh hoạt, khí hậu, ánh nắng … Các yếu tố này tác động đến sự
phát triển chiều cao đứng một cách dần dần và liên tục. Chiều cao đứng trung
bình của người thuộc các dân tộc khác nhau, của các châu lục khác nhau cũng

Mondiere tiến hành vào năm 1875 [26]. Tác phẩm “Những đặc điểm nhân chủng
và sinh học của người Đông Dương” của Huard P của Bigot A. và “Hình thái
học giả phẫu thẩm mỹ học” của Huard P và Đỗ Xuân Hợp có thể được coi là
những tác phẩm đầu tiên đề cập đến vấn đề nghiên cứu hình thái, thể lực của
người Việt Nam. Có thể nói sự ra đời của bộ môn “Hình thái học” tại một số
trường đại học đánh dấu sự chuyên môn hóa của nghiên cứu hình thái học. Công
trình “Hằng số sinh học người Việt Nam” của Nguyễn Tấn Gi Trọng và cộng sự
đưa ra tương đối đầy đủ về các chỉ số hình thái, thể lực của người Việt Nam ở
mọi lứa tuổi. Đây là chỗ dựa tin cậy cho các công trình nghiên cứu sau này [28].
Đề tài KX-07-07 với “Kết quả bước đầu nghiên cứu một số chỉ tiêu sinh
học người Việt Nam” [26] là công trình nghiên cứu tương đối toàn diện về hình
thái, thể lực của người Việt Nam trong những năm cuối thế kỷ XX..
Chiều cao đứng là đặc điểm quan trọng khi nói đến hình thái. Chiều cao
của nam và nữ khác nhau, không những thế nó còn phụ thuộc vào vùng miền.
Các nhà khoa học đặt ra câu hỏi liệu có phải tập quán, môi trường đã ảnh hưởng
tới sự phát triển của con người trong các giai đoạn phát triển khác nhau [20],
[4],, [21], [24]:

Trường Đại học Sư Phạm Hà Nội 2

20


Khóa luận tốt nghiệp

Đặng Thị Mai Sâm – K32D Sinh

Khối lượng cơ thể cũng thay đổi theo tuổi. Đến tuổi trưởng thành khối
lượng đạt tối đa, sau đó có xu hướng giảm dần ở các lứa tuổi cao. Dân cư các
khu vực khác nhau có khối lượng cơ thể khác nhau [20], [24].


Nghệ An phần lớn thấp hơn so với các chỉ số này của cư dân vùng Đồng bằng
Bắc Bộ. Tác giả còn thấy có sự khác biệt về các chỉ số hình thái, thể lực theo giới
tính ở tất cả các độ tuổi chiều cao của nam luôn lớn hơn ở nữ. Theo tác giả, điều
kiện sống đã ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển các chỉ số hình thái của
con người.
Năm 1996 [11] tác giả Goman A., Nguyễn Công Khanh, Lidgren G.,
Dương Bá Trực, Trần Thu Hà đưa ra nhận xét rằng các chỉ số sinh học của trẻ
em tăng dần từ 7-11 tuổi.
Năm 1996, Phan Thị Sang [23] đưa ra nhận xét chiều cao của nữ học sinh
Huế tăng mạnh từ 11-12 tuổi ,từ 16-17 tuổi các chỉ số này tăng rất ít.
Năm 1997, Nguyễn Yên và cộng sự [29] cho thấy, từ 12-13 tuổi các chỉ
tiêu hình thái, thể lực của nữ lớn hơn của nam cùng tuổi. Chỉ số pignet của nữ
lớn hơn của nam chứng tỏ hình thái, thể lực của nam tốt hơn của nữ.
Năm 2002, Trần Thị Loan [18] đã đưa ra kết luận, các chỉ số hình thái, thể
lực của học sinh tăng dần theo tuổi nhưng tốc độ tăng không đều trong các năm,
có thời điểm tăng nhanh có thời điểm tăng chậm.
Năm 2009, Đỗ Hồng Cường [4] nghiên cứu trên đối tượng học sinh THCS
các dân tộc của tỉnh Hòa Bình và nhận thấy: Các chỉ tiêu hình thái tăng theo tuổi
và khác nhau giữa trẻ em thuộc các dân tộc khác nhau.
Một số công trình nghiên cứu khác về các chỉ số hình thái, thể lực [3],
[10], [14], [15], [17],… cũng cho thấy sự biến đổi hình thái dân cư Hải Phòng,
của học sinh các trường tiểu học, học sinh các trường trung học, sinh viên cũng
có đặc điểm chung như trên.

Trường Đại học Sư Phạm Hà Nội 2

22



Chung

Nam

Nữ

Tuổi
1.

12

67

31

36

2.

13

83

38

45

3.

14

Trường Đại học Sư Phạm Hà Nội 2

24


Khóa luận tốt nghiệp

Đặng Thị Mai Sâm – K32D Sinh

2.2. ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU
-

Địa điểm nghiên cứu tại trường THCS Quang Minh, xã Quang Minh, huyện

Kiến Xương, tỉnh Thái Bình.
-

Phòng thí nghiệm Nhân học, trung tâm Nhân học và Phát triển trí tuệ, Đại

học Quốc Gia Hà Nội.
-

Thời gian nghiên cứu: từ 9/ 2009 đến 4/ 2010.

2.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.3.1. Phương pháp đo chiều cao đứng
Chiều cao đứng được đo bằng thước Adam của Hàn Quốc có vạch chia
đến 0,01 cm. Thước được gắn trên cột thẳng đứng. Đối tượng nghiên cứu không
mang giày dép, thẳng đứng, hai gót chân sát nhau. Đầu để thẳng sao cho đuôi
mắt và điểm giữa bờ trên của lỗ tai ngoài nằm trên một đường thẳng ngang


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status