Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn ngân hàng của khách hàng cá nhân tại thành phố huế – so sánh nhóm sử dụng một ngân hàng và nhóm sử dụng nhiều ngân hàng - Pdf 39

Sinh viên: Lê Trần Phương Khanh – K44A TC - NH

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài luận văn tốt nghiệp này là công trình nghiên cứu thực
sự của cá nhân tôi và được thực hiện dưới sự hướng dẫn của Thạc sĩ Lê Tô Minh Tân.

uế

Các số liệu và kết quả nghiên cứu trình bày trong luận văn là hoàn toàn trung

tế
H

thực và chưa từng được công bố ở các nghiên cứu khác.

Huế, ngày 10 tháng 05 năm 2014
Sinh viên

Tr

ườ

ng

Đ
ại

họ

cK



nghiên cứu và thực hiện đề tài khóa luận này. Có thể nói nếu không có thầy, em không

in

thể hoàn thành tốt nghiên cứu này.

cK

Ngoài ra, em cũng xin chân thành cám ơn Ban giám đốc Ngân hàng
Vietcombank – Chi nhánh Huế và các anh chị trong phòng Tổng hợp đã hướng dẫn,

họ

giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho em để em có thể hoàn thành tốt công
việc trong suốt thời gian thực tập cũng như hoàn thành đề tài này.
Với kiến thức và kinh nghiệm còn hạn chế cũng như giới hạn về thời gian và

Đ
ại

nguồn lực nên khóa luận sẽ không tránh khỏi một vài thiếu sót. Nên, em hy vọng sẽ
nhận được những lời đóng góp, ý kiến chân thành của các thầy cô và bạn đọc để đề tài

ng

nghiên cứu của em được phát triển rộng hơn và hoàn thiện hơn.

Tr



in

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU

cK

PHẦN MỘT: ĐẶT VẤN ĐỀ .......................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài.................................................................................................... 1

họ

2. Mục tiêu nghiên cứu .............................................................................................. 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.......................................................................... 2

Đ
ại

3.1 Đối tượng nghiên cứu..................................................................................... 2
3. 2 Phạm vi nghiên cứu ....................................................................................... 3
3. 3 Thời gian nghiên cứu..................................................................................... 3

ng

4. Phương pháp nghiên cứu ....................................................................................... 3

ườ

4.1 Phương pháp nghiên cứu định tính ................................................................ 3
4.2 Phương pháp nghiên cứu định lượng ............................................................. 3

h

1.1.7 Các biến nhân khẩu học............................................................................. 16

in

1.1.8 Giả thuyết và các biến quan sát được đề xuất ........................................... 18

cK

1.1.8.1 Các giả thuyết ...................................................................................18
1.1.8.2 Các biến quan sát được đề xuất ........................................................19

họ

1.2 Cơ sở thực tiễn ................................................................................................... 20
1.2.1 Tình hình phát triển hệ thống ngân hàng thương mại ở Việt Nam ........... 20

Đ
ại

1.2.2 Tình hình phát triển của hệ thống ngân hàng thương mại tại Huế............ 23
Chương II: Phương pháp nghiên cứu ............................................................................ 24
2.1 Các bước điều tra ............................................................................................... 24

ng

2.1.1 Điều tra thử................................................................................................ 24

ườ


2.3.5.3 Kiểm định Independent-samples T-test và Phân tích phương sai
ANOVA..................................................................................................................29

Chương III: Kết quả nghiên cứu và thảo luận ............................................................... 30

in

h

3.1 Mô tả mẫu điều tra ............................................................................................. 30
3.1.1 Giới tính..................................................................................................... 30

cK

3.1.2 Độ tuổi ....................................................................................................... 30
3.1.3 Thu nhập.................................................................................................... 31

họ

3.1.4 Nghề nghiệp............................................................................................... 31
3.1.5 Các dịch vụ mà đối tượng điều tra đang sử dụng dịch vụ......................... 32

Đ
ại

3.1.6 Số người tham gia vào một ngân hàng duy nhất và nhiều ngân hàng....... 32
3.1.7 Phân tích các nguyên nhân ảnh hưởng tới sự lựa chọn ngân hàng ........... 33

ng


tế
H

3.6 Xem xét sự khác biệt trong đánh giá các nhân tố giữa các khách hàng sử dụng

một ngân hàng duy nhất và nhiều ngân hàng ................................................................ 43
3.7 Xem xét có sự khác biệt đối với các yếu tố nhân khẩu học giữa nhóm người sử

h

dụng một ngân hàng và nhóm người sử dụng nhiều ngân hàng.................................... 45

in

3.8 Thảo luận............................................................................................................ 46

cK

3.8.1 So sánh với nghiên cứu của Mokhlis (2009)............................................. 47
3.8.2 So sánh với nghiên cứu của J. Devlin và Philip Gerrard (2005)............... 48

họ

Chương 4: Giải pháp ..................................................................................................... 50
1. Giải pháp đối với nhóm người chỉ sử dụng một ngân hàng................................. 50

Đ
ại



Bảng 1.3: Số lượng thẻ đã phát hành cuối quý 3/2013................................................. 22

tế
H

Bảng 2.1: Kiểm định phi tham số và tham số............................................................... 29
Bảng 3.1: Số người tham gia vào một ngân hàng duy nhất hoặc nhiều ngân hàng...... 33
Bảng 3.2: Số người tham gia vào các ngân hàng.......................................................... 33

h

Bảng 3.3: Nguyên nhân tại sao khách hàng chỉ sử dụng một ngân hàng (N= 76) ....... 34

in

Bảng 3.4: Tại sao khách hàng sử dụng nhiều ngân hàng (N= 134).............................. 34

cK

Bảng 3.5: Kết quả kiểm định KMO và Bartlett ............................................................ 35
Bảng 3.6: Kết quả EFA của các biến quan sát.............................................................. 36

họ

Bảng 3.7: Kiểm định độ tin cậy của các nhân tố .......................................................... 37
Bảng 3.8: Giá trị trung bình của các nhân tố ................................................................ 39

Đ
ại


uế

Biểu đồ 3.2: Cơ cấu độ tuổi của mẫu điều tra............................................................... 30

tế
H

Biểu đồ 3.3: Cơ cấu thu nhập của mẫu điều tra. ........................................................... 31
Biểu đồ 3.4: Cơ cấu nghề nghiệp của mẫu điều tra ...................................................... 31

Tr

ườ

ng

Đ
ại

họ

cK

in

h

Biểu đồ 3.5: Tỉ lệ khách hàng cá nhân sử dụng một số dịch vụ của ngân hàng ........... 32


tế
H

khách hàng cá nhân........................................................................................................ 18

GVHD: Lê Tô Minh Tân


Sinh viên: Lê Trần Phương Khanh – K44A TC - NH

DANH MỤC VIẾT TẮT
NHTM – Ngân hàng thương mại
NHTMNN – Ngân hàng thương mại nhà nước

Tr

ườ

ng

Đ
ại

họ

cK

in

h


h

phố Huế – So sánh nhóm sử dụng một ngân hàng và nhóm sử dụng nhiều ngân

in

hàng” để tìm hiểu những nhân tố ảnh hưởng tới việc lựa chọn ngân hàng của khách
hàng cá nhân cũng như xem xét có sự khác biệt nào giữa hai nhóm khách hàng sử

cK

dụng một ngân hàng và nhóm sử dụng nhiều ngân hàng để phân khúc hai thị trường
này.

họ

Sau khi tiến hành nghiên cứu, bảy nhân tố đã được tìm thấy là có ảnh hưởng
theo thứ tự mức độ quan trọng giảm dần như sau: Lợi ích tài chính; Danh tiếng ngân

Đ
ại

hàng; Sự thuận tiện; Nhân viên ngân hàng; Ảnh hưởng bên thứ ba; Cung cấp sản
phẩm; Marketing.

Nghiên cứu này chỉ ra rằng số người sử dụng dịch vụ từ 2 ngân hàng trở lên

ng


nhiều ngân hàng được thấy tập trung ở các độ tuổi từ 23 đến 55 tuổi. Và thu nhập chủ

tế
H

yếu của các đối tượng sử dụng nhiều ngân hàng từ 4 triệu trở lên. Nhóm người này có

nghề nghiệp chính là buôn bán, kinh doanh và giáo viên, giảng viên. Những lý do
chính khiến họ sử dụng nhiều ngân hàng là muốn mở rộng nhiều hơn một loạt các dịch

h

vụ tài chính để có đám phán tốt hơn; tăng sự thuận tiện trong công việc, làm ăn, kinh

in

doanh; giảm thiểu rủi ro và yêu cầu của cơ quan, trường học (nơi anh/chị đang công

cK

tác hoặc học tập) phải sử dụng dịch vụ của ngân hàng đó.

Với kiến thức còn hạn chế, chưa có nhiều kinh nghiệm, cũng như có nhiều giới
hạn nhất định của các nguồn lực khi điều tra và nghiên cứu như thời gian, kinh phí và

họ

nhân lực nên bài nghiên cứu chắc chắn không tránh khỏi một số hạn chế nhất định. Hy
vọng thầy cô và các bạn đọc sẽ có ý kiến đóng góp để nghiên cứu có thể hoàn thiện


cho rằng phân khúc này đem lại doanh thu cao, chắc chắn, ít rủi ro, nâng cao khả năng
đa dạng hóa sản phẩm và dịch vụ phi ngân hàng.

Sự cạnh tranh ngày càng gay gắt trong lĩnh vực ngân hàng và sự tương đồng

h

trong các sản phẩm dịch vụ do các ngân hàng cung cấp khiến cho việc lựa chọn nhà

in

cung cấp dịch vụ tài chính của khách hàng cá nhân ngày càng trở nên quan trọng đối

cK

với tất cả ngân hàng.

Vấn đề đặt ra là những yếu tố nào ảnh hưởng đến sự lựa chọn ngân hàng của

họ

khách hàng cá nhân? Khám phá được những thông tin này sẽ giúp các nhà quản trị
ngân hàng xác định được các chiến lược marketing hiệu quả nhằm duy trì những khách
hàng cũ và thu hút thêm khách hàng mới.

Đ
ại

Hiện nay, với sự xuất hiện ngày càng nhiều của các ngân hàng cùng với nhu cầu
càng đa dạng của người tiêu dùng, họ không chỉ sử dụng dịch vụ một ngân hàng duy

nắm bắt tốt hơn những nhân tố mà khách hàng cá nhân lựa chọn ngân hàng nhằm thu

uế

hút thêm các khách hàng mới bên cạnh việc duy trì khách hàng hiện có. Hơn nữa, vấn
đề này còn chưa được nghiên cứu nhiều và rộng rãi ở Việt Nam, nhất là địa bàn thành

tế
H

phố Huế. Chính vì thế em đã lựa chọn đề tài: “Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng

đến sự lựa chọn ngân hàng của khách hàng cá nhân tại thành phố Huế – So sánh
nhóm sử dụng một ngân hàng và nhóm sử dụng nhiều ngân hàng”

h

2. Mục tiêu nghiên cứu

in

Nghiên cứu xác định đạt được các mục tiêu sau:

cK

(1) Đóng góp vào sự hiểu biết rất hạn chế hiện nay về hành vi nhiều ngân hàng ở
Việt Nam nói chung và thành phố Huế nói riêng.

hàng cá nhân.


3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu

GVHD: Lê Tô Minh Tân

2


Sinh viên: Lê Trần Phương Khanh – K44A TC - NH

Khách hàng cá nhân đang sử dụng sản phẩm, dịch vụ ngân hàng.
3. 2 Phạm vi nghiên cứu
Địa bàn thành phố Huế

Từ ngày 10 tháng 02 năm 2014 đến ngày 07 tháng 05 năm 2014

tế
H

4. Phương pháp nghiên cứu

uế

3. 3 Thời gian nghiên cứu

4.1 Phương pháp nghiên cứu định tính

Nghiên cứu các tài liệu đã công bố được sử dụng trong phương pháp này như

h

ườ

pháp và kĩ thuật phân tích khác.

Tr

5. Quy trình nghiên cứu

GVHD: Lê Tô Minh Tân

3


Sinh viên: Lê Trần Phương Khanh – K44A TC - NH

Đưa ra tập hợp các nhân

Tìm hiểu cơ sở lý thuyết

tố và biến quan sát
- Điều tra thử
- Hỏi ý kiến chuyên gia
- Điều chỉnh

Thu
Điều tra chính thức

Thuthập
thập dữ
dữ liệu

một số giải pháp

6. Kết cấu nghiên cứu

họ

Sơ đồ 1: Quy trình nghiên cứu

Nghiên cứu được cấu trúc thành 3 phần:

Đ
ại

PHẦN MỞ ĐẦU: ĐẶT VẤN ĐỀ
PHẦN HAI: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

ng

Chương I: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Chương II: Phương pháp nghiên cứu

ườ

Chương III: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Tr

Chương IV: Giải pháp

PHẦN BA: KẾT LUẬN


chính và hoạt động trong ngành công nghiệp dịch vụ tài chính.

- Đạo luật ngân hàng của Pháp (1941) cũng đã định nghĩa: “NHTM là những xí

cK

nghiệp hay cơ sở mà nghề nghiệp thường xuyên là nhận tiền bạc của công chúng dưới
hình thức ký thác, hoặc dưới các hình thức khác và sử dụng tài nguyên đó cho chính

họ

họ trong các nghiệp vụ về chiết khấu, tín dụng và tài chính”.
- Ở Việt Nam, theo Luật Tổ chức tín dụng (2010) định nghĩa: “Ngân hàng
thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và

Đ
ại

các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận”.
Từ những nhận định trên có thể thấy NHTM là một trong những định chế tài
chính mà đặc trưng là cung cấp đa dạng các dịch vụ ngân hàng với nghiệp vụ cơ bản là

ng

nhận tiền gửi, cho vay và cung ứng các dịch vụ thanh toán. Ngoài ra, NHTM còn cung
cấp nhiều dịch vụ khác nhằm thoả mãn tối đa nhu cầu về sản phẩm dịch vụ của xã hội.

ườ



cầu của khách hàng với hiệu quả cao nhất, thông qua các sản phẩm dịch vụ mà ngân

hàng mang lại cho khách hàng, gồm 2 loại: sản phẩm dịch vụ tài chính truyền thống và
sản phẩm dịch vụ tài chính hiện đại.

h

Các sản phẩm dịch vụ truyền thống của ngân hàng được cải tiến theo hướng

in

hoàn chỉnh hơn, gọn về thủ tục, rút ngắn được thời gian giao dịch, các ngân hàng đã

cK

hướng tới việc xuất phát từ nhu cầu của khách hàng hơn là áp đặt sản phẩm mình có.
Danh mục một số dịch vụ mà NHTM cung cấp: thực hiện trao đổi và buôn bán ngoại
tệ, chiết khấu thương mại, bảo quản vật có giá trị, tài trợ cho các hoạt động của chính

họ

phủ, cung cấp các tài khoản giao dịch, cung cấp các dịch vụ ủy thác.
Hiện nay, còn có một số dịch vụ ngân hàng mới ngày càng được áp dụng rộng

Đ
ại

rãi tại các NHTM nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng phức tạp của người tiêu dùng như:
cung cấp dịch vụ hưu trí, dịch vụ môi giới đầu tư chứng khoán, dịch vụ quỹ tương hỗ

người tiêu dùng bộc lộ ra trong quá trình điều tra, mua sắm, sử dụng, đánh giá cho
hàng hóa và dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu của họ.” (Trần Minh Đạo, 2006)
Có thể nói, khách hàng cá nhân rất phức tạp, ngoài nhu cầu sinh tồn họ còn có

uế

nhiều nhu cầu khác nữa. Những nhu cầu này phụ thuộc rất nhiều vào đặc điểm, tâm lý

và phong cách sống của cá nhân và tùy thuộc vào xã hội nơi họ đang sinh sống. Hơn

tế
H

nữa, nhu cầu khách hàng rất khác nhau giữa các xã hội, giữa các khu vực địa lý, giữa
các nền văn hóa, tuổi tác, giới tính,... Qua đó, các doanh nghiệp ngày nay đã nhận thức
được tầm quan trọng của việc nghiên cứu hành vi khách hàng.

h

1.1.4 Quy trình quyết định mua sắm

in

Tiến trình quyết định mua của người tiêu dùng có thể được mô hình hóa thành

cK

năm giai đoạn: ý thức về nhu cầu, tìm kiếm thông tin, đánh giá các phương án, quyết
định mua và hành vi sau khi mua. Như vậy, tiến trình quyết định mua của người tiêu
dùng đã bắt đầu trước khi việc mua thực sự diễn ra và còn kéo dài sau khi mua.

mua sắm

Sơ đồ 1.1: Quy trình quyết định mua sắm

ườ

- Nhận biết nhu cầu:
Nhận biết nhu cầu được phát sinh bởi nhiều yếu tố kích thích cả bên trong lẫn

Tr

bên ngoài. Marketing cần hiểu nhu cầu và khơi gợi nhu cầu để cung cấp các sản phẩm
phù hợp với mong muốn và khả năng thanh toán.
- Tìm kiếm thông tin:
Khi sự thôi thúc của nhu cầu đủ mạnh, người tiêu dùng sẽ tìm kiếm thông tin
liên quan đến sản phẩm và dịch vụ qua nhiều nguồn khác nhau. Kết quả của việc thu

GVHD: Lê Tô Minh Tân

7


Sinh viên: Lê Trần Phương Khanh – K44A TC - NH

thập thông tin giúp người tiêu dùng có được bộ sưu tập nhãn hiệu của sản phẩm đó.
Người làm marketing phải sẵn sàng cung cấp thêm các thông tin bổ sung để duy trì sự
chú ý của người tiêu dùng và để được nằm trong bộ sưu tập nhãn hiệu.
- Đánh giá và lựa chọn giải pháp:

uế

sự thành công hoặc chưa thành công của các nỗ lực marketing. Người làm marketing
cần thiết lập kênh tiếp nhận những phàn nàn và khiếu nại của khách hàng để nắm bắt

Đ
ại

được mức độ hài lòng của khách hàng và để điều chỉnh các hoạt động marketing của
mình.

1.1.5 Tiêu chí lựa chọn ngân hàng

ng

Trong những thập kỷ qua, vấn đề tiêu chí lựa chọn ngân hàng đã được nghiên

cứu rất nhiều. Chủ yếu là các nghiên cứu phân tích các câu hỏi tại sao mọi người chọn

ườ

một ngân hàng cụ thể. Trong số các nhà nghiên cứu đầu tiên đã làm một nghiên cứu
khoa học về điều này ở Mỹ là Anderson et al (1976) và Evans (1979). Sau đó nghiên

Tr

cứu thêm theo sau ở các nước khác. Nghiên cứu gần đây được thực hiện ở Hoa Kỳ bao
gồm Boyd và cộng sự (1994), Yue và Tom (1995), và Coyle (1999), trong khi Laroche
và cộng sự (1986) và Kaynak (1986) là các nghiên cứu được tiến hành tại Canada.
Một số nghiên cứu cũng đã được tiến hành ở châu Á: ví dụ, Ma và cộng sự
(1996), Gerrard và Cunningham (1997), và Tan và Chua (1986) tại Singapore; Haron


(1976) - nhà nghiên cứu đầu tiên thấy rằng trong khi một phân khúc khách hàng thấy

cK

sự khác biệt có ý nghĩa giữa các ngân hàng, một phân đoạn lớn hơn của người tiêu
dùng xem các ngân hàng là tổ chức cung cấp dịch vụ phần lớn không phân biệt và do
đó, lựa chọn một ngân hàng chủ yếu dựa vào sự tiện lợi về vị trí nó được cung cấp.

họ

Trong một nghiên cứu tiến hành ở Thụy Điển, Martenson (1985) phát hiện ra
rằng vị trí và ảnh hưởng của cha mẹ đã ảnh hưởng quan trọng vào sự lựa chọn ngân

Đ
ại

hàng và một phần ba số người được hỏi đã chọn ngân hàng một cách ngẫu nhiên.
Boyd và cộng sự (1994) đã tìm cách thiết lập sự khác biệt trong các tiêu chuẩn
lựa chọn ngân hàng bán lẻ giữa các nhóm nhân khẩu học khác nhau. Phát hiện đáng

ng

chú ý của họ là các hộ gia đình công chức đặt tầm quan trọng lớn hơn trên danh tiếng,
tiện nghi hiện đại và vị trí; hộ gia đình có thu nhập cao chú trọng hơn về lãi suất, thời

ườ

gian mở cửa và sự thân thiện của nhân viên và hộ gia đình có thu nhập thấp chú trọng

Tr

biệt về vị trí địa lý, bối cảnh kinh tế, xã hội và môi trường pháp lý: “Một tập hợp các

h

nhân tố đóng một vai trò quan trọng trong việc lựa chọn ngân hàng ở một quốc gia

in

nhưng có thể không chứng minh được tầm quan trọng ở quốc gia khác” (Rao, 2010).
Do đó, một số điều chỉnh đã được thực hiện nhằm đưa ra những nhân tố phù hợp với

cK

thực tế tại địa phương vào thời điểm nghiên cứu. Các yếu tố được mô tả dưới đây và
hình thành cơ sở cho các câu hỏi trong cuộc khảo sát gồm: sự thuận tiện, lợi ích về tài

họ

chính, cung cấp sản phẩm – dịch vụ, nhân viên khách hàng, ảnh hưởng của bên thứ ba,
danh tiếng của ngân hàng, sự tiếp thị của ngân hàng và hình ảnh của ngân hàng.

Đ
ại

1. Sự thuận tiện:

Sự thuận tiện có thể bao gồm về sự thuận tiện về thời gian giao dịch, thuận
tiện về địa điểm chi nhánh, thuận tiện về số lượng cây ATM hay bãi gửi xe,… Mặc dù
tiêu chí lựa chọn ngân hàng là khác nhau nhưng đây là tiêu chí được rất nhiều nhà


uế

cạnh tranh và phí dịch vụ.
3. Yếu tố cung cấp sản phẩm - dịch vụ:

tế
H

Mặc dù sự đa dạng của loại sản phẩm của ngân hàng không phải là tiêu chí lựa

chọn quan trọng nhất trong hầu hết các nghiên cứu trước đây, nhưng nó chắc chắn là
một yếu tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn ngân hàng của người dân. Trong một nghiên

h

cứu các tiêu chí lựa chọn ngân hàng tại Bahrain là "nhiều dịch vụ được cung cấp" là

in

tiêu chí thứ 8 quan trọng nhất từ một nhóm 30 biến đo (Almossawi, 2001) và tại Thổ
Nhĩ Kỳ trong sự sẵn có của "một loạt các dịch vụ" đứng thứ 5 trong 15 biến (Kaynak

cK

et al., 1991). Các nghiên cứu khác của Mylonakis (1998), Rao (2010), Chigamba
(2011), Rashid (2012),… cũng đã có chung quan điểm đó.

họ

4. Yếu tố nhân viên khách hàng:

GVHD: Lê Tô Minh Tân

11


Sinh viên: Lê Trần Phương Khanh – K44A TC - NH

trong thời điểm kinh tế khó khăn. Trong cuộc khủng hoảng năm 1987, kết quả cho
thấy không có sự khác biệt đáng kể giữa các công ty với danh tiếng cao hơn và thấp
khi thị trường giảm hơn 20 phần trăm trong một ngày. Tuy nhiên, vào năm 1989, khi
sự suy giảm của thị trường nghiêm trọng, giá cổ phiếu của các công ty có danh tiếng

uế

tốt hơn giảm ít hơn các công ty với danh tiếng thấp đáng kể (Jones và Little, 2000).
Nguyễn Ngọc Hương và cộng sự cũng đã thêm vào một biến quan sát mới vào yếu tố

tế
H

Danh tiếng ngân hàng - Ngân hàng có vốn góp của Nhà nước để phù hợp với điều kiện
thực tế ở Việt Nam.
6. Yếu tố hình ảnh ngân hàng

h

Hình ảnh ngân hàng bao gồm các yếu tố như: bầu không khí ngân hàng, thiết kế

in



Tr

Ảnh hưởng của bạn bè và gia đình trong quá trình quyết định ngân hàng là khác

nhau tùy theo mỗi quốc gia. Trong một bài báo của Tan và Chua (1986) các tác giả
phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn ngân hàng trong nền văn hóa
phương Đông, nơi các mối quan hệ gia đình và xã hội vẫn còn tương đối mạnh mẽ.
Kết quả cho thấy rằng các yếu tố xã hội trong văn hóa phương Đông là một ảnh hưởng
mạnh hơn các biến số khác. Đây có lẽ là bởi vì các mối quan hệ xã hội và gia đình

GVHD: Lê Tô Minh Tân

12


Sinh viên: Lê Trần Phương Khanh – K44A TC - NH

được gần gũi hơn trong các nền văn hóa phương Đông và người tiêu dùng có nhiều
ảnh hưởng bởi lời khuyên từ bạn bè và người thân khác. Tuy nhiên, ở các nước
phương Tây những yếu tố xã hội cũng rất quan trọng. Trong một nghiên cứu để quyết
định lựa chọn ngân hàng ở Ba Lan (Kennington et al., 1996) người được hỏi đánh giá

uế

ảnh hưởng của gia đình/bạn bè là một trong những biến quan trọng. Anderson, Cox và
Fulcher (1976) cũng tìm ra rằng lời khuyên của bạn bè có ảnh hưởng mạnh mẽ ở Mỹ.

tế
H

Phần lớn các nghiên cứu trước đây đã tìm cách thiết lập người tiêu dùng lựa

ng

chọn một nhà cung cấp của dịch vụ tài chính như thế nào và làm thế nào họ chọn ngân
hàng. Tuy nhiên, vấn đề hướng tới xác định tiêu chí lựa chọn một ngân hàng hay nhiều

ườ

ngân hàng đã chưa nhận được nhiều sự chú ý trước đây. Phần lớn các nghiên cứu trước
đây tập trung vào việc sử dụng nhiều ngân hàng chứ không phải nắm giữ nhiều tài

Tr

khoản.

Nhiều ngân hàng còn được gọi là phân chia ngân hàng xảy ra khi người ta sử

dụng hai hoặc nhiều ngân hàng để xử lý các vấn đề tài chính cá nhân của họ (Denton
& Chan, 1991). Chan (1993) cho rằng nhiều ngân hàng tồn tại khi người tiêu dùng sử
dụng dịch vụ cùng một lúc hai hoặc nhiều ngân hàng. Chan et al. (1993) không cung
cấp một định nghĩa rõ ràng về nhiều ngân hàng vì ông cho rằng trường hợp người tiêu

GVHD: Lê Tô Minh Tân

13



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status