Lời nói đầu
Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay, mỗi doanh nghiệp muốn tồn tại và
phát triển đều phải cố gắng phấn đấu sao cho chất lợng sản phẩm thật tốt đáp
ứng nhu cầu tiêu dùng đảm bảo bù đắp chi phí và có lãi. Để đạt đợc điều đó,
doanh nghiệp phải quan tâm tới tất cả các khâu trong quá trình sản xuất kinh
doanh từ khâu bỏ vốn cho đến khâu thu hồi vốn.
Nh ta đã biết, xu hớng phát triển kinh tế của đất nớc đợc quyết định bởi sự
tồn tại của nguồn tài nguyên thiên nhiên với sự da dạng và khả năng khai thác
chế biến của nền công nghiệp trong nớc. Con đờng phát triển cơ sở vật chất cho
xã hội là tăng cờng công tác quản lý nguyên vật liệu (NVL) vì nguyên vật liệu
là một trong 3 yếu tố không thể thiếu của quá trình sản xuất. -đối tợng lao động.
Đối với các doanh nghiệp sản xuất thì NVL chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ
chi phí của doanh nghiệp. Chỉ cần một biến động nhỏ về chi phsi NVL cũng
làm ảnh hởng tới giá thành sản phẩm, tới thu nhập của doanh nghiệp. Vì vậy, kế
toán với vai trò là công cụ quản lý đắc lực phải ghi chép, phản ánh tình hình thu
mua, nhập, xuất và dự trữ NVL nhằm đáp ứng yêu cầu tiết kiệm chi phí NVL,
giảm giá thành, tăng lợi nhuận.
Trong quá trình thực tập tại Công ty Rợu Đồng Xuân, tôi với t cách là một
sinh viên Học viện Tài chính nhận thấy công tác kế toán đặc biệt là kế toán VậT
Tcủa RĐX rợu Đồng Xuân.
Công ty đã tơng đối nề nếp, đáp ứng yêu cầu quản lý nguyên vật liệu ở
Công ty. Tuy nhiên, công tác kế toán vật t vẫn còn một số hạn chế cầnhoàn
thiện để nâng cao hiệu quả và vai trò kế toán vật t. Vì vậy, khi đi sâu vào tìm
hiểu công tác kế toán vật t ở công ty rợu Đồng Xuân, tôi mong sẽ tìm ra những
mặt mạnh, mặt yếu và mạnh dạn đề suất một số ý kiến để hoàn thiện hơn công
tác kế toán vật t tại công ty.
Chính vì những lý do trên, tôi đã chọn và nghiên cứu đề tài: Tổ chức
công tác kế toán NVL tại Công ty rợu Đồng Xuân. Ngoài phần mở đầu và
phần kết luận, chuyên đề đợc chia làm ba phần:
Chơng I. Lý luận chung về công tác kế toán NVL trong doanh nghiệp
sản xuất.
sản phẩm. Trong quá trình tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, vật liệu
bị tiêu hao toàn bộ giá trị và chuyển toàn bộ giá trị một lần vào chi phí sản xuất
kinh doanh trong kỳ. Tuy nhiên, giá trị chuyển dịch này lớn hay nhỏ trong giá
trị sản phẩm, dịch vụ thì còn tuỳ thuộc vào từng loại hình doanh nghiệp. Thông
thờng, trong doanh nghiệp sản xuất chi phí về các loại vật liệu thờng chiếm tỷ
trọng lớn trong toàn bộ chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm. Chính vì vậy,
tăng cờng công tác quản lý, công tác kế toán vật liệu đảm bảo việc sử dụng tiết
kiệm và hiệu quả vật liệu nhằm hạ thấp chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm có
ý nghĩa quan trọng. Do NVL là tài sản dự trữ thờng xuyên biến động các doanh
nghiệp phải thờng xuyên tiến hành mua NVL để đáp ứng kịp thời cho quá trình
sản xuất, chế tạo sản phẩm hay các nhu cầu khác nên việc quản lý chặt chẽ ở
mọi khâu từ thumua đến bảo quản, sử dụng và dự trữ là vô cùng cần thiết.
3
ở khâu thu mua, yêu cầu kế toán phải quản lý chặt chẽ về khối lợng, chất
lợng, quy cách, chủng loại, gía mua, chi phí mua cũng nh kế hoạch mua theo
đúng tiến độ thời gian phù hợp với kế hoạch sản xuất. Đồng thời, doanh nghiệp
phải tổ chức phân loại vật liệu theo tiêu thức quản lý của doanh nghiệp. sắp xếp
và tạo thành danh mục vật liệu doanh nghiệp quản lý và sử dụng, đảm bảo tình
thống nhất giữa các bộ phận kế toán, vật t và kế hoạch. Mặt khác, việc tổ chức
tốt kho tàng, bến bãi, trang bị đầy đủ các phơng tiền cân đo, thực hiện tốt chế
độ bảo quản từng loại NVL tránh h hỏng, mất mát, đảm bảo an toàn cung xlà
một trong những yêu cầu quản lý đối với NVL.
ở khâu sử dụng, đòi hỏi doanh nghiệp thực hiện sử dụng hợp lý, tiết kiệm
trên cơ sửo định mức, dự toán chi phí nhừam hạ thấp mức tiêu hao trong giá
thành sản phẩm, tăng thu nhập, tích luỹ tho doanh nghiệp vì vậy kế toán cần
phải tổ chức ghi chép, quản lý NVL xuất dùng the từng đối tợng sử dụng nh:
từng sản phẩm, từng đơn vị, từng bộ phận sử dụng hay theo từng đối tợng tập
hợp chi phí để phcụ vụ cho việc tính giá thành sản phẩm. ở khâu dự trữ, doanh
nghiệp phải xác định đợc định mức dự trữ tối đa, tối thiểu cho từng loại NVL để
đảm bảo cho quá trình sản xuất, kinh doanh đợc bình thờng, không bị ngừng
thông tin phcụ vụ cho việclập báo cáo tài chính và phân tích hoạt động kinh
doanh.
II. Tổ chức kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản
xuất.
1. Phân loại nguyên vật liệu.
Việc phân loại nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất thành các
loại, các nhóm, các thứ tự theo tiêu thức phân loại nhất định tuỳ thuộc yêu cầu
quản lý và phù hợp với từng doanh nghiệp. Vì vậy, có một số tiêu thức phân loại
nguyên vật liệu nh sau:
* Căn cứ vào nội dung kinh tế và vai trò của nguyên vật liệu trong quá
trình sản xuất kinh doanh.
- NVL chính (bao gồm cả bán thành phẩm mua ngoài). Đối với doanh
nghiệp sản xuất, nguyên liệu chính là đối tợng lao động chủ yếu cấu thành nên
thực thể sản phẩm nh sắt, thép, xi măng, gạch trong xây dựng cơ bản, bông
trong ngành dệt, vải trong doanh nghiệp may. Riêng bán, thành phẩm mua
ngoài là nguyên vật liệu với mục đích tiếp tục quá trình sản xuất sản phẩm nh
sợi mua ngoài trong các đơn vị dệt
5
-Vật liệu phụ: Là loại vật liệu có tác dụng phụ trong quá trình sản xuất,
chế tạo sản phẩm nh làm tăng chất lợng nguyên vật liệu chính, tăng chất lợng
sản phẩm hoặc phục vụ cho công tác, quản lý sản xuất bảo quản bao gói sản
phẩm nh thuốc tẩy, thuốc nhuộm trong doanh nghiệp dệt, dầu nhờn, xà phòng,
giẻ lau trong doanh nghiệp cơ khí sửa chữa bao bì và vật liệu đóng gói sản
phẩm.
- Nhiên liệu: Là loại vật liệu bao gồm các loại ở thể khí lỏng, khí, rắn rùng
để phục vụ cho công nghệ sản xuất sản phẩm, cho các phơng tiện vận tải, máy
móc, thiết bị hoạt động trong quá trình sản xuất, kinh doanh nh xăng, dầu, than,
khí gas
- Phụ tùng thay thế. Là các loại phụ tùng, chi tiết đợc sử dụng để thay thế,
sửa chữa các máy móc thiết bị sản xuất, phơng tiện vận tải
doanh nghiệp bỏ ra để có đợc số nguyên vật liệu đó.
2.1.2. Nguyên tắc nhất quán.
Theo nguyên tắc này, đòi hỏi doanh nghiệp phải sử dụng phơng pháp kế
toán thống nhất từ kỳ này sang kỳ khác, có nh vậy các báo cáo tài chính của các
kỳ liên tiếp mới có thể so sánh đợc. Đối với nguyên vật liệu, nguyên tắc này đòi
hỏi Việt Nam phải sử dụng phơng pháp tính giá ổn định từ kỳ này sang kỳ káhc.
2.1.3. Nguyên tắc thận trọng.
Theo nguyên tắc này thì doanh nghiệp ghi nhận đợc khi có chứng cớ chắc
chắn, có nghĩa là các nghiệp vụ làm tăng thu nhập và tăng vốn chủ sở hữu chỉ đ-
ợc ghi có chứng cớ chắc chắn (chứng từ) chi phí và các khoản làm giảm vốn chủ
sở hữu phải đợc ghi chép ngay mặc dù cha có chắc chắn. Do đó, trên bảng
CĐKT, hàng tồn kho phải đợc phản ánh theo trị giá có thể thực hiện đợc (theo
giá gốc hoặc thấp hơn giá gốc). Nếu giá có thể thực hiện đợc vật liệu giảm sút
hoặc h hỏng, kém phẩm chatá thì doanh nghiệp đợc lập dự phòng giảm giá hàng
tồn kho.
2.2. Nội dung đánh giá nguyên vật liệu
2.2.1. Giá thực tế nhập kho
a. Đối với nguyên vật liệu mua ngoài.
Doanh nghiệp áp dụng phơng pháp khấu trừ thuế GTGT
7
+
- Doanh nghiệp áp dụng tính thuế GTGT trực tiếp
+
Trong đó, chi phí phát khi mua hàng bao gồm các chi phí vận chuyển, chi
phí về kiểm nhận nhập kho và thuế nhập khẩu nếu có)
b. Đối với nguyên vật liệu do doanh nghiệp tự gia công chế biến
+
c. Đối với Nguyên vật liệu thuê ngoài gia công chế biến
+ -
d. Đối với phế liệu thu hồi
Việc hạch toán chi tiết nguyên vật liệu đợc thực hiện song song ở bộ phận kho
và bộ phận kế toán doanh nghiệp. Tổ chức hạch toán chi tiết nguyên vật liệu ở
kho là một bộ phận kế toán vật liệu trong doanh nghiệp có ý nghĩa quan trọng vì
thủkho là ngời quản lý các loại vật liệu chịu trách nhiệm tổ chức về các mảng
nhập, xuất bảo quản, dự trữ nguyên vật liệu và chịu trách nhiệm ghi chép sổ
sách bằng chỉ tiêu hiện vật.
Bộ phận kế toán với chức năng nhiệm vụ của mình sẽ thông qua chứng từ
ban đầu đã kiểm tra hợp lệ ghi chép vào sổ sách, ghi chép chi tiết và tập hợp
bằng chỉ tiêu giá vốn để phản ánh, giám sát kiểm tra tình hình nhập, xuất, dự
trữ, bảo quản nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất.
3.2. Yêu cầu kế toán chi tiết nguyên vật liệu
Tổ chức hạch toán chi tiết nguyên vật liệu ở từng kho và bộ phận kế toán
doanh nghiệp.
Theo dõi hàng ngày tình hình nhập, xuất, tồn của từng loại, nhóm, thứ
(mặt hàng) của nguyên vật liệu cả chỉ tiêu hiện vật và chỉ tiêu giá trị.
9
Bảo đảm khớp về nội dung các chỉ tiêu tơng ứng giữa sổ kế toán chi tiết
với ố liệu hạch toán chi tiết ở kho, giữa số liệu kế toán chi tiết với số liệ kế toán
tổng hợp nguyên vật liệu
Cung cấp kịp thời các thông tin cần thiết hàng ngày định kỳ theo yêu cầu
quản trị nguyên vật liệu
3.3. Chứng từ kế toán chi tiết nguyên vật liệu sử dụng
Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu cơ bản vẫn sử dụng các chứng từ về
hàng tồn kho trong hệ thống chứng từ kế toán do Bộ Tài chính ban hành. Tuy
nhiên, để đảm bảo phản ánh các nội dung chi tiết làm cơ sở cho ghi sổ chi tiết
hàng tồn kho kế toán có thể sử dụng các chứng từ hớng dẫn một cách linh hoạt.
Theo chế độ chứng từ kế toán quy đinh, ban hành theo QĐ1141/QĐ/CĐ kế
toán ngày 1-1-1995 của Bộ Tài Chính, các chứng từ bao gồm:
- Hoá đơn GTGT
-Phiếu nhập kho (Mẫu 01-VT)
song.
Tại phòng kế toán. Kế toán mở rổ luân chuyển cho cả năm để ghi chép
nhập, xuất, tồn của từng thứ vật liệu. Mỗi tháng chỉ ghi chép một lần vào cuối
tháng và để có số liệu ghi vào sổ trên. Kế toán phải lập các bảng kê nhập, xuất,
tồn trên cơ sở các chứng từ của thủ kho.
12
Phiếu nhập kho
Thẻ (sổ) chi tiết VT
Thẻ kho Bảng tổng hợp nhập,
xuất, tồn kho VT
Kế toán tổng hợp
Phiếu xuất kho
: Ghi hàng ngày
: Đối chiếu kiểm tra
: Ghi cuối tháng
Sơ đồ ghi sổ đối chiếu luân chuyển
Điều kiện áp dụng chỉ thích hợp có ít nghiệp vụ xuất dùng
3.4.3. Phơng pháp sổ số d
Thủ kho không những chỉ ghi thẻ kho mà còn phải ghi sổ số d vào cuối
tháng. Sổ số d do kế toán mở cho cả năm và thủ kho căn cứ vào các chứng từ
nhập, xuất kho để tính ra số d cuối tháng để ghi vào sổ số d.
Tại phòng kế toán họ kiểm tra lại và hoàn thiện các chứng từ sau đó căn cứ
vào các chứng từ để ghi vào các bảng kê nhập, xuất NVL. Cuối tháng căn cứ
vào số liệu tổng hợp nhập xuất kho sau đó dựa vào số d của thủ kho gửi lên kế
toán tính ra giá trị nguyên vật liệu nhập, xuất tồn trong kỳ.
13
Phiếu nhập kho
Sổ đối chiếu luân chuyển
Thẻ kho
Bảng kê nhập
Bảng kê nhập
Sổ số dư Bảng kê xuất
Bảng tổng hợp nhập
xuất tồn
Các chứng từ bắt buộc phải đợc lập kịp thời, đúng mẫu quy định và đầy đủ
các yếu tố nhằm đảm bảo tính hợp lý khi ghi sổ kế toán. Việc luân chuyển
chứng từ cần có kế haọch cụ thể để đảm bảo ghi chép đầy đủ.
b. Trờng hợp giảm nguyên vật liệu
Chứng từ bắt buộc
- Phiếu xuất kho (mẫu 02- VT)
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (mẫu 08-VT)
- Biên bản kiểm kê vật t, sản phẩm, hàng hoá (mẫu 08-VT)
- Hoá đơn kiểm phiếu xuất kho (mẫu 02-BH)
Chứng từ hớng dẫn:
- Biên bản kiểm nghiệm (mẫu 05-VT)
4.2. Tài khoản kế toán tổng hợp nguyên vật liệu sử dụng.
a. Tài khoản chủ yếu
Tài khoản 152 nguyên vật liệu
Tài khoản này dùng để ghi chép số liệu có và tình hình tăng giảm nguyên
vật liệu theo giá vốn thực tế. tài khoản này có thể mở thành các tài khoản cấp 2,
cấp 3 để kế toán cho từng loại, thử vật liệu.
- TK151: Hàng mua đang đi đờng.
Nội dung: phản ánh trị giá vật t, hàng hoá doanh nghiệp đã mua, thanh
toán tiền hoặc chấp nhận thanh toán tiền nhng cha nhập kho và đang đi đờng
cuối tháng trớc, tháng này đã nhập kho.
b. Ngoài ra còn sử dụng một số tài khoản liên quan.
- TK331: Phải trả cho ngời bán
- TK611: Mua hàng
-TK111: Tiền mặt
- TK112: Tiền gửi ngân hàng
412
TK331,111,112
133 (1)
Xuất hàng dùng NVL trực
tiếp cho sản xuất sản phẩm
Xuất kho phục vụ cho quản
lý, sản xuất, bảo hiểm,
XDCB
Giá trị vật tư xuát bán
Xuất vật tư chế biến hoặc
thuê ngoài gia công
Xuất góp vốn liên doanh
Vật tư phát hiện thiếu khi
kiểm kê
Hàng đi đường kỳ trước
Chênh lệch giảm khi đánh
giá lại tài sản
TK331,112,111
Chi phí liên quan
tới gia công
TK133 (1)
NVL kém
phẩm chất trả
lại NB
Thuế GTGT không được khấu trừ
của số hàng giao trả hoặc giảm
giá
1. Tăng nguyên vật liệu do mua ngoài.
Trờng hợp hàng hoá và hoá đơn cùng về trong tháng.
Căn cứ hoá đơn mua hàng, biên bản kiểm nghiệmv à phiếu nhập kho, kế
2. Tăng nguyên vật liệu khi hàng đang đi đờng nhng hóa đơn đã về trong
tháng.
Những nguyên vật liệu doanh nghiệp phải tiến hành thu mua trong tháng
(đã thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán) nhng nguyên vật liệu cha về nhập
kho thì kế toán cha ghi sổ ngay vmà lu hóa đơn, chứng từ vào hồ sơ Hàng đi đ-
ờng
Trong tháng, hàng về thì kế toán ghi nh trờng hợp tăng do mua ngoài. Cuối
tháng, hàng cha về căn cứ vào hoá đơn, chứng từ kế toán ghi:
Nợ TK511
Nợ TK133 (1)
Có TK111, 112, 331 (Tiền thanh toán)
Sang tháng khi hàng về kế toán ghi
Nợ TK152 (nếunhập kho)
Nợ TK621, 627 (nếu xuất kho cho sản xuất ở phân xởng)
Có TK151
4.2.3. Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phơng pháp kiểm kê định kỳ
18
Trình tự kế toán vật t, hàng hoá thể hiện theo sơ đồ
4.3.3. Kiểm kê đánh giá lại vật t hàng hoá
Kiểm kê vật t hàng hoá là một biện pháp nhằm bổ sung và kiểm tra hiện
trạng của vật t hàng hoá mà các phơng pháp kế toán cha phản ánh đợc. Qua đó,
doanh nghiệp nắm đợc thực trạng của vật t, hàng hoá cả về số lợng và chất lợng,
ngăn ngừa hiện tợng tham ô, lãng phí vật t hàng hoá, có biện pháp kịp thời xử lý
những hiện tợng tiêu cực nhằm quản lý tốt vật t hàng hoá.
Đánh giá lại vật t hàng hoá thờng đợc thực hiện trong trờng hợp đem vật t
hàng hoá đi góp vốn liên doanh và trong trờng hợp Nhà nớc quy định nhằm bảo
đảm vốn kinh doanh khi có sự biến động lớn về giá cả. Khi kiểm kê doanh
nghiệp phải lập hội đồng hoặc ban kiểm kê có thành phần đại diện lãnh đạo,
những ngời có trách nhiệm vật chất về bảo quản vật t hàng hoá.
19
điểm khoa sổ kế toán để lập BCTC năm.
Giá thực tế trên thị trờng của các loại vật t, thành phẩm, hàng tồn kho giảm
giá tại thời điemẻ lập BCTC năm là giá cả có thể mua hoặc bán đợc trên thị tr-
ờng. Việc lập dự phòng phải tiến hành cho từng loại VT, hàng hoá bị giảm giá
và tông rhợp khoảng dự phòng giảm giá hàng tồn kho của doanh nghiệp vào
bảng kê chi tiết. Bảng kê là căn cứ để hạch toán vào chi phí quản lý doanh
nghiệp.
Xử lý khoản dự phòng giá hàng tồn kho
Cuối năm, doanh nghiệp có vật t hàng hoá tồn kho bị giảm gía so với giá
trịghi trên sổ kế toán thì phải trích lập dự phòng giảm gái hàng tồn kho theo các
quy định.
-Nếu số dự phòng giảm gái hàng tồn kho phải trích lập cho năm kế haọch
bằng số d khoản dự phòng nam trớc đã trích thì doanh nghiệp không phải trích
lập khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho vào chi phí quản lý doanh nghiệp.
-Nếu số dự phòng giảm giá phải trích lập cao hơn số d khoản dự phòng
giảm giá hàng tồn kho đã trích lập năm trớc thì doanh nghiệp trích thêm vào chi
phí quản lý doanh nghiệp phần chênh lệch giữa số phải trích lập cho năm kế
hoạch với số d khoanr dự phòng đã trích lập năm trớc.
-Ngợc lại nếu dự phòng phải trích cho năm kế hoạch thấp hơn so với số dự
phòng giảm giá hàng tồn kho đã trích lập năm trớc thì doanh nghiệp phải hoàn
nhập vào thunhập khác phần chênhlệch giữa số d khoản dự phòng đã trích lapạ
năm trớc với số dự phòng phải tích lập cho năm kế hoạch.
- Thời điểm hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã lập và lập dự
phòng mới đợc tiến hành tại thời điểm khoá sổ kế toán và lập BCTC năm
20
4.3.5. Hình thức sổ kế toán.
Tuỳ theo điều kiện đặc điểm cụ thể của từng doanh nghiệp mà có thể lựa
chọn, vận dụngc ác hình thức sổ kế toán khác nhau. Thông thờng các doanh
nghiệp có thể lựa chọn một trong những hình thức sổ kế toán sau:
- Hình thức kế toán nhật ký chung
ra trong ngày, mức tiêu hao vật liệu cho một sản phẩm, khoảng cách giữa các
lần cung cấp) việc xác định nhu cầu này đợc tính toán cho từng nguyên vật liệu
Sau đó, tiến hành so sánh khối lợng từng thứ vật liệu mua vào thực tế với
kế hoạch. kết quả so sánh có thể xảy ra một trong 3 trờng hợp > 0. Vật liệu còn
tồn kho, nếu quá lớn dẫn đến ứ động vốn bằng 0. Mua vào vừa đủ cho sản xuất
< 0. Thiếu vật liệu cho sản xuất, dẫn đến ngừng sản xuất
Do việc sử dụng vật liệu nhiều hay ít phụ thuộcv ào kết quả sản xuất nên
cần so sánh trong mối quan hệ với sản xuất về khối lợng sản phẩm sản xuất ra.
Cụ thể, so sánh khối lợng vật liệu cung cấp thực tế với khối lợng vật liệu cung
cấp kế hoạch điều chỉnh theo số lợng sản phẩm sản xuất ra. Khối lợng vật liệu
cung cấp bao gồm cả vật liệu tồn kho đầy kỳ và khối lợng vật liệu nhập về trong
kỳ. Khi phân tích cần chú ý đến tính chất đồng bộ trong việc cung cấp các loại
nguyên vật liệu và tính kịp thời của vật liệu đợc cung cấp.
Ngoài ra, phân tích mức độ đảm bảo nguyên vật liệu cho sản xuất không
thể không đánh giá kế haọch cung cấp từng thứ vật liệu. Để phân tích sử dụng
chỉ tiêu số ngày còn đủ vật liệu cho sản xuất (Nđ)
N
đ
=
V
c
: Số lợng vật liệu hiện còn
mt:mức tiêu hao vật liệu bình quân 1 ngày.
2. Phân tích tình hình sử dụng nguyên vật liệu trong doanh nghiệp.
Việc sử dụng nguyên vật liệu một cách có hiệu quả sẽ góp phần giảm chi
phí trong giá thành sản xuất sản phẩm. Thông thờng để đánh giá thành sản xuất
sản phẩm. Thông thờng để đánh giá việc sử dụng nguyên vật liệu trong doanh
nghiệp là tiết kiệm hay lãng phí ngời ta thờng sử dụng chỉ tiêu sau để phân tích.
- Chỉ tiêu phân tích
C
Tên giao dịch đối ngoại: DONG XUAN LIQUOR COMPANY
Tên viết tắt: DOAICO
Địa chỉ: Thị trấn Thanh Ba, huyện ThanhBa Tỉnh Phú Thọ.
Loại hình: Doanh nghiệp Nhà nớc.
Ngày 15/09/1965 xởng rợc Đồng Xuân đợc thành lập và nó là tiền thân
của công ty rớu Đồng Xuân ngày nay. Ngày 21/07/1967 công trình cơ bản đã
hoàn thành và đợc bàn giao đa vào sản xuất.
Năm 1973 xí nghiệp tiến hành mở rộng quy mô sản xuất với việc lắp đặt
thêm hệ thống thắp cất gồm 52 mâm chíp để thu hồi cồn thành phẩm với công
ty xuất 2500 l/năm.
Năm 1981 xí nghiệp lắp đặt thêm 3 lò hơi
Năm 1982 lắp thêm hai nồi nấu.
Năm 1983 lắp đặt thêm 6 thùng ủ, 2 thùng đờng hoá, 2 nồi nấu sơ bộ và
nấu chín thêm, 3 tháp cất lắp thêm hàng loạt hệ thống thiết bị để nâng cao công
suất lên 7500 lít/năm.
Đến ngày 03/11/1992 uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phú ra quyết định xí
nghiệp rợu Đồng Xuân là doanh nghiệp Nhà nớc 1126/QB VB
Thực hiện chi thị 138/Công ty ngày 25/04/1991 Chủ tịch hội đồng bộ tr-
ởng.
Ngày 23/04/1992 Hội đồng giao vốn của tỉnh Vĩnh Phú đã giao cho xí
nghiệp rợu Đồng Xuân với
Tổng số vốn giao: 561.719.759
Trong đó: VCĐ: 269.102.608
VLĐ: 165.056.408
XDCB 127.560.671
Đến nay tổng số vốn của công ty là: 7.774.844.421
24
Nguồn kinh doanh VCĐ: 502.720.480
VLĐ: 5.813.779.870
Nguồn vốn XDCB 1.458.344.071
kinh tế, kinh doanh của Công ty trên thị trờng.
25