Báo cáo: Dinh dưỡng cho bệnh nhân mắc bệnh tiểu đường - Pdf 20

Dinh Dưỡng Cho Bệnh Nhân Bị Bệnh Tiểu Đường GV Th.s Trịnh Thị Lan Anh
BÀI TIỂU LUẬN
DINH DƯỠNG CHO BỆNH NHÂN MẮC BỆNH TIỂU
ĐƯỜNG
Lớp: 08DSH1
Nhóm:
Lê Thị Mận 0851110143
Nguyễn Thị Kim Thu 0851110243
Vũ Thị Yến 0851110309
Đinh Thị Thu Hà 0851110312
Trần Nguyễn Thúy An 0851110002
Nguyễn Lê Giang Thanh 0851110229
Nhóm Lớp 08DSH1 Page 1
Dinh Dưỡng Cho Bệnh Nhân Bị Bệnh Tiểu Đường GV Th.s Trịnh Thị Lan Anh
LỜI NÓI ĐẦU
Bệnh tiểu đường cũng như một số bệnh biến dưỡng khác như bệnh cao cholesterol, và
ngay cả bệnh cao áp huyết, phần lớn không có triệu chứng, nếu có triệu chứng thì cũng không
rõ ràng, hay chỉ do biến chứng (mật, thận, tim mạch, v.v ), lúc ấy chữa thì cũng trễ rồi. Về
vấn đề trị liệu, kiểm soát ăn uống là một vấn đề quan trọng và riêng biệt cho từng trường hợp,
ngoài sự vận động thường xuyên và thuốc men. Trong phạm vi bài này, chúng ta sẽ thảo luận
việc ăn uống hay cách dinh dưỡng trong bệnh tiểu đường.
Trung tâm nghiên cứu bệnh tiểu đường của WHO cho biết: Tỷ lệ mắc bệnh tiểu đường
ở châu Á hiện nay đã vượt xa châu Âu, nơi vốn được xem là ổ bệnh. Trong khi có khoảng 5%
số người trưởng thành ở châu Âu mắc bệnh thì ở châu Á là 10-12%. Theo WHO, ước đoán số
bệnh nhân đái tháo đường tại Đông Nam Á năm 2000 là 35 triệu người nhưng đến năm 2025
con số này tăng hơn gấp đôi. Hiện khu vực Đông Nam Á được xem là có tốc độ bệnh đái tháo
đường tăng cao nhất thế giới. Tỷ lệ bệnh này ở Việt Nam là 1% dân số (nguồn: Diabestes
Atlas 2003). Tỷ lệ mắc đái tháo đường ở nước ta, theo dự đoán của WHO, sẽ tương tự như tại
các nước trong vùng Đông Nam Á, gia tăng gấp đôi trong vòng 20 năm tới.
Nhóm Lớp 08DSH1 Page 2
Dinh Dưỡng Cho Bệnh Nhân Bị Bệnh Tiểu Đường GV Th.s Trịnh Thị Lan Anh

trong cơ thể tuyệt đối hoặc tương đối không đủ, gây ra sự rối loạn chuyển hóa đường, protein,
chất béo, nước và điện giải. và xét nghiệm nước tiểu có thể thấy ít hoặc nhiều đường trong đó
(nước tiểu bình thường không có đường); vì thế tiểu ra ở đâu có thể có ruồi bâu, kiến đậu ở
đó. Ngoài ra, người bị tiểu đường có thể bị béo phì hay gầy sút, lở loét dễ bị nhiễm trùng
Nhóm Lớp 08DSH1 Page 3
Dinh Dưỡng Cho Bệnh Nhân Bị Bệnh Tiểu Đường GV Th.s Trịnh Thị Lan Anh
(mụn nhọt, bắp chuối, nhọt tổ ong ) dai dẳng, khó điều trị. Nặng hơn nữa có thể bị hôn mê,
co giật do hạ đường huyết và toan hóa máu.
Bệnh tiểu đường là một bệnh nội tiết thông thường nhất, không những của người Mỹ da trắng
và da đen mà còn xảy ra rất nhiều cho người Việt Nam chúng ta.
Thống kê cho thấy độ 5% người da trắng, tức khoảng 16 triệu người mắc bệnh tiểu đường,
gồm 8 triệu đàn ông và 7 triệu đàn bà, và độ 100.000 thanh thiếu niên dưới 20 tuổi, so với độ
3,5% dân Châu Á bị bệnh này. Theo thống kê của người Mỹ, mỗi năm độ 650.000 trường hợp
mới chẩn đoán và hơn 170.000 người chết bị bệnh tiểu đường, phần lớn do biến chứng gây ra
bởi bệnh tiểu đường.
Nếu bạn biết rằng, cứ 30 giây có một người bị cắt chi vì tiểu đường và mỗi 10 giây có một
người chết vì tiểu đường và tổng số bệnh nhân tiểu đường tại Việt Nam đã lên đến 3 triệu
người, 65% trong số đó không biết mình đang có các triệu chứng về tiểu đường cho đến khi
bộc phát chắc chắn bạn sẽ giật mình xem lại chế độ ăn uống là điều hết sức cần thiết.
Vấn đề thời sự của cả thế giới hiện nay là tình trạng trẻ bị bệnh tiểu đường (đái tháo đường)
đang có xu thế gia tăng. Theo thống kê có đến 10% - 15% trẻ em mắc bệnh trên tổng số bệnh
nhân tiểu đường. Các bậc cha mẹ vẫn chủ quan, cho rằng tiểu đường chỉ gặp ở người lớn và
bất ngờ khi được thông báo rằng con họ bị tiểu đường.
Bệnh tiểu đường cũng như một số bệnh biến dưỡng khác như bệnh cao cholesterol, và ngay cả
bệnh cao áp huyết, phần lớn không có triệu chứng, nếu có triệu chứng thì cũng không rõ ràng,
hay chỉ do biến chứng (mật, thận, tim mạch, v.v ), lúc ấy chữa thì cũng trễ rồi. Về vấn đề trị
liệu, kiểm soát ăn uống là một vấn đề quan trọng và riêng biệt cho từng trường hợp, ngoài sự
vận động thường xuyên và thuốc men. Trong phạm vi bài này, chúng ta sẽ thảo luận việc ăn
uống hay cách dinh dưỡng trong bệnh tiểu đường.
1.1.3. Tầm quan trọng của thực phẩm đối với bệnh tiểu đường:

người. Tuy nhiên cũng có những điểm chung như:
• Tùy theo tuổi, giới
• Tuỳ theo loại công việc (nặng hay nhẹ)
• Tuỳ theo thể trạng (gầy hay béo)
Mức nhu cầu năng lượng chung cho bệnh nhân điều trị tại bệnh viện là 25Kcal/kg/ngày.
2.2.3. NHU CẦU CÁC CHẤT DINH DƯỠNG
 Tỷ lệ giữa các thành phần sinh năng lượng:
Nhóm Lớp 08DSH1 Page 5
Dinh Dưỡng Cho Bệnh Nhân Bị Bệnh Tiểu Đường GV Th.s Trịnh Thị Lan Anh
Protein: Lượng protein lý tưởng là 0,8g/kg thể trọng/ngày đối với người lớn. Khẩu phần có
lượng protein quá nhiều là không cần thiết và còn có hại đối với bệnh nhân có bệnh lý thận
sớm.
- Lipid: Tỷ lệ lipid không nên quá 25%-30% tổng số năng lượng. Lượng cholesterol chỉ dưới
250mg/ngày. Việc kiểm soát chất béo cũng giúp ngăn ngừa xơ vữa động mạch.
- Glucid: Tỷ lệ glucid chấp nhận được là 50% - 60% tổng số năng lượng. Nên sử dụng các
glucid phức hợp như gạo, khoai củ, hạn chế tối đa đường.
- Cần đảm bảo đủ các yếu tố vi lượng (sắt, iod ), vitamine. Các loại này thường có trong rau
quả tươi.
- Nên ăn nhiều thức ăn có sợi xơ (cellulose) có nhiều trong rau quả, gạo không giã kỹ, bánh
mì đen
- Không cần kiêng muối Na, nhưng không nên dùng quá 6g/ngày. Người tăng huyết áp không
nên dùng quá 4g/ngày.
 GIÁ TRỊ DINH DƯỠNG CỦA CÁC NHÓM THỨC ĂN:
• Đối với thức ăn chứa tinh bột:
Nên ăn các loại bánh mì không pha trộn với phụ gia như bánh mì đen, gạo lứt, khoai tây,
khoai sọ lượng tinh bột đưa vào cơ thể người tiểu đường nên bằng khoảng 50-60% người
thường. Sử dụng thường xuyên các loại ngũ cốc thô, chà xát ít vì lớp vỏ có chứa nhiều
Vitamin và khoáng chất có lợi cho sức khỏe. Phương thức chế biến chủ yếu là luộc, nướng
hoặc hầm chứ không nên chiên xào.
• Đối với chất đạm:

vùng gần thận, mắt và dây thần kinh gây hại cho những vùng
này, vitamin C giúp điều chỉnh lượng đường cần thiết.
Vitamin E
Chứa chất chống ôxy hoá giúp insulin hoạt động hiệu quả và điều chỉnh lượng glucose trong
cơ thể ở mức cho phép.
Biotin
Là thành phần của vitamin nhóm B rất cần thiết để tạo ra glucose.
Crôm
Mức glucose thích hợp giữ lượng insulin ở mức cho phép, crom giúp giảm lượng glucose thừa
nhanh.
Mangan
Góp phần quan trọng trong việc chuyển hoá glucose.
Magiê
Nhóm Lớp 08DSH1 Page 7
Dinh Dưỡng Cho Bệnh Nhân Bị Bệnh Tiểu Đường GV Th.s Trịnh Thị Lan Anh
Cơ thể thiếu magiê ảnh hưởng đến tuyến tuỵ cản trở việc tạo ra insulin.
Vitamin B12
Giúp làm lành các tổn thương hệ thần kinh ở những bệnh nhân bị tiểu đường.
Vitamin B6
Rất cần thiết trong điều trị bệnh tiểu đường hoặc tổn thương thần kinh.
2.2.4. Chế độ ăn.( Phân bổ bữa ăn trong ngày)
Một trong các vấn đề chính và khó khăn nhất về dinh dưỡng cho bệnh nhân tiểu đường là chế
độ ăn.
Chế độ ăn của người tiểu đường buộc phải thỏa mãn hai điều kiện: Thứ nhất là phải giữ ổn
định đường huyết, không làm tăng glucose máu nhiều sau ăn; không làm hạ glucose máu lúc
xa bữa ăn, không làm tăng các yếu tố nguy cơ như rối loạn mỡ máu, tăng huyết áp, suy thận
Thứ hai là phải cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng, năng lượng cần thiết cho cơ thể.
Chính vì vậy, người bị tiểu đường phải phân phối năng lượng hợp lý bằng cách chia nhỏ các
bữa ăn, ít ra là ba bữa chính và có thể từ hai đến ba bữa ăn phụ.
• Chia nhỏ các bữa ăn trong ngày dựa trên tổng số năng lượng của cả ngày (theo tỷ lệ 1-


Thực phẩm không hạn chế: Thịt, tôm, cá, cua, mắm, rau, tất cả các loại đậu.
Ngoài ra, việc tập thể dục thường xuyên với người bệnh tiểu đường rất quan trọng. Việc tập
thể dục giúp điều hòa tim mạch và làm mức đường trong máu dễ kiểm soát hơn. Người bệnh
tiểu đường nên chọn những môn thể thao nhẹ nhàng như chạy bộ, đi bộ, đi xe đạp, bơi lội
Hãy tạo thói quen tập thể dục đều đặn (tối thiểu 30 phút/ ngày). Nên tuyệt đối tránh những
môn thể thao nặng như tập tạ, hít đất, tập xà
Bên cạnh chế độ ăn uống và luyện tập thể dục thích hợp, bệnh nhân phải được bác sĩ
thường xuyên theo dõi để điều trị phù hợp với tình trạng bệnh lý nhằm hạn chế thấp nhất các
biến chứng có thể xảy ra. Nên tầm soát bệnh tiểu đường bằng xét nghiệm đường huyết định kỳ
(6 tháng/ lần).
2.2.5. Nguyên tắc xây dựng khẩu phần cho bệnh nhân tiểu đường
(Đối với người ĐTĐ typ II và typ I nhẹ)
Trước khi bắt đầu chế độ ăn, người bệnh đái tháo đường nên tham khảo ý kiến bác sỹ dinh
dưỡng, những người có thể đưa ra lời khuyên về dinh dưỡng dựa trên mục tiêu về sức khỏe,
khẩu vị, hay thói quen ăn uống của người bệnh, giúp họ kiểm soát chế độ ăn chung, lựa chọn
thức ăn thích hợp và duy trì cân nặng phù hợp.
Tổng lượng thức ăn hàng ngày phải được tính toán cụ thể, dựa trên các dữ liệu về chế độ làm
việc, nghề nghiệp, giới tính của người bệnh, người bệnh gày hay béo (tính BMI), mang thai
hay không….
Nhóm Lớp 08DSH1 Page 9
Dinh Dưỡng Cho Bệnh Nhân Bị Bệnh Tiểu Đường GV Th.s Trịnh Thị Lan Anh
Chế độ ăn nên tuân theo quy tắc chung như sau:
Sử dụng carbohydrat (chất bột) từ nhiều nguồn khác nhau như ngũ cốc, trái cây, rau và chất
béo đơn chưa bão hoà dầu ô liu, dầu hướng dương… chiếm từ 60 – 70% năng lượng.
Nên dùng các loại carbohydrat hấp thu chậm. Thành phần chất béo nên gia giảm tùy theo tình
trạng cân nặng của bệnh nhân (để giảm cân nặng và duy trì cân nặng thích hợp).
Mục đích cơ bản của chế độ ăn là hạn chế chất béo bão hoà (mỡ động vật) dưới 10% tổng thu
nhập năng lượng hàng ngày vào cơ thể và các loại chất béo đã qua chế biến (margarin, các
loại dầu ăn có nguồn gốc hóa học hay đã qua chiên xào rồi dùng lại). Sẽ rất có lợi nếu ăn

Người tiểu đường nên có chế độ ăn gần như bình thường, ăn đều đặn, không bỏ bữa, chia
thành nhiều bữa nhỏ trong ngày (4 - 6 bữa). Đây là yếu tố quan trọng giúp điều trị bệnh tiểu
đường thành công.
 Đảm bảo đủ tổng năng lượng để giữ cân nặng bình thường:
Đối tượng Kcal/cân nặng trung
bình
Năng lượng K/cal/ngày cho người
50kg
Người béo cần sụt cân 20 1000
Bệnh nhân nội trú 25 1250
Người lao động nhẹ 30 1500
Người lao động trung bình 35 1750
Người lao động nặng 40-45 2000-2250
 Đảm bảo cung cấp cân đối năng lượng giữa protein, glucid và lipid theo tỷ lệ như
sau:
- Protein: 15% - 20%
- Cholesterol: 200-800mg/ngày.
- Glucid: 55 - 60%
- Lipid: 30%, trong đó acid béo bão hòa: 7~10%, acid béo không no 1 nối đôi 10-15%, acid
béo không no nhiều nối đôi 6% năng lượng.
Ở người bình thường, trung bình tỷ lệ protein trong tổng năng lượng nên là 12%. Ở người
ĐTĐ, cần đạt ít nhất 15 %, nhiều hơn ở mức người bình thường, một mặt nhằm đáp ứng nhu
cầu chuyển hoá của cơ thể, một mặt cung cấp thêm năng lượng thay glucid.
Với lipid, cần dùng các loại acid béo không no. Cần hạn chế cholesterol ở mức thấp nhất.
 Nên dùng thức ăn giàu chất xơ
Nhóm Lớp 08DSH1 Page 11
Dinh Dưỡng Cho Bệnh Nhân Bị Bệnh Tiểu Đường GV Th.s Trịnh Thị Lan Anh
Thức ăn giàu chất xơ có tác dụng làm giảm glucose, cholesterol, triglycerid sau bữa ăn của
bệnh nhân ĐTĐ thuộc typ II.
 Dùng các thực phẩm có chỉ số đường huyết thấp

99 Khoai sọ 58
Lương thực Gạo trắng 83 Cà rốt 50
Lúa mạch 31 Khoai bỏ lò 135
Yến mạch 85 Đậu Lạc 19
Bột giã dối 72 Hạt đậu 49
Quả Chuối 53 Sữa Sữa gầy 32
Nhóm Lớp 08DSH1 Page 12
Dinh Dưỡng Cho Bệnh Nhân Bị Bệnh Tiểu Đường GV Th.s Trịnh Thị Lan Anh
Táo 53 Sữa chua 52
Dưa hấu 72 Kem 52
Cam 66 Đường Đường 86
Xoài 55 Bánh Bánh quy 50-52
Nho 43
Mận 24
Anh đào 32
Bảng nhu cầu tính theo thể trạng và tính chất lao động:
Thể trạng Lao động nhẹ Lao động vừa Lao động nặng
Gầy 35 Kcal/kg 40 Kcal/kg 45 Kcal/kg
Trung bình 30 Kcal/kg 35 Kcal/kg 40 Kcal/kg
Mập 25 Kcal/kg 30 Kcal/kg 35 Kcal/kg
CÁCH TÍNH TOÁN ĐỂ XÂY DỰNG CHẾ ĐỘ ĂN
Thí dụ: Tính cụ thể cho bệnh nhân ĐTĐ, nặng 50 kg, lao động nhẹ.
1. Tính tổng năng lượng cần thiết cho một ngày:
Kcal/kg x cân nặng cơ thể = 30 Kcal x 50 = 1500 Kcal
2. Năng lượng do glucid cung cấp = 55% tổng số năng lượng
1500 x 55% = 825 Kcal
3. Lượng glucid cần thiết sẽ là 825 : 4 = 206g
4. Năng lượng do protein cung cấp: 20% tổng số năng lượng
1500g x 20% = 300 Kcal
5. Lượng protein cần thiết: 300 : 4 = 75g

dụng liệu pháp insulin, các biến chứng của bệnh ĐTĐ cho cả mẹ và thai nhi rất cao. Mặc dù
hiện nay việc điều trị bằng insulin đã giảm nguy cơ biến chứng, ở phụ nữ mang thai bị ĐTĐ
vẫn còn liên kết với một số nguy cơ gia tăng của các yếu tố bất lợi như: Người mẹ có nguy cơ
phải mổ lấy thai; tiền sản giật, dễ bị tăng huyết áp, phù; trở thành bệnh nhân đái tháo đường
typ 2, thai chết lưu. Trẻ sinh ra có thể bị dị tật bẩm sinh (cao gấp 8 lần bình thường), hoặc mắc
các bệnh vàng da kéo dài, hạ canxi máu, suy hô hấp, nhiễm trùng huyết…, bệnh ĐTĐ
ketoacidosis, bệnh thận nặng lên, bệnh võng mạc nặng lên, đa ối, nguy cơ phải mổ lấy thai,
xuất huyết sau sinh, nguy cơ tử vong.
Lượng đường huyết trong cơ thể một số phụ nữ có thể tăng lên trong thời kỳ mang thai. Vì
thế, thai phụ phải tuân theo một số nguyên tắc để bảo đảm sự an toàn cho cả mẹ và con.
Khi bạn mang thai, cơ thể bạn sản xuất nhiều hoóc môn làm giảm hoạt động của insulin. Vì
thế mà insulin được sản xuất thêm để bù đắp sự thiếu hụt về năng suất. Tuy nhiên, ở một số
phụ nữ, lượng insulin bổ sung không đủ để giảm lượng đường trong máu. Thế là thai phụ bị
mắc tiểu đường thai kỳ, căn bệnh thường biến mất sau khi người phụ nữ sinh con.
Cách kiểm soát bệnh tiểu đường khi mang thai
Sau đây là lời khuyên của Bộ Y tế Mỹ đối với những người có nguy cơ mắc tiểu đường trong
thai kỳ.
Gặp chuyên gia dinh dưỡng để thiết lập một chế độ ăn hợp lý để đảm bảo rằng cơ thể bạn và
thai nhi sẽ được cung cấp đủ dưỡng chất.
Tránh ăn thực phẩm nhiều đường, ăn nhiều bữa nhỏ trong ngày và thường xuyên theo dõi
lượng carbohydrate lấy vào cơ thể.
Tăng cường rau quả tươi, ngũ cốc trong khẩu phần ăn hàng ngày.
Đáp ứng đủ nhu cầu về nước ngày càng tăng của cơ thể trong suốt thời kỳ mang thai, bạn cần
uống khoảng 3 lít nước (10 - 12 cốc nước). Thêm một ly nước sau khi tập luyện nhẹ nhàng.
Nếu là mùa hè thì cần uống thêm 1 - 2 ly nữa (11 - 13 cốc) để bù lại lượng nước bị thất thoát
qua đường mồ hôi.
Nên tập thể dục ít nhất 30 phút mỗi ngày. Tới gặp bác sĩ để biết loại hình tập luyện nào phù
hợp với thể trạng của bạn.
Kiểm tra lượng đường huyết thường xuyên và ghi lại kết quả để theo dõi.
Tuân thủ nghiêm ngặt các đơn thuốc điều trị tiểu đường mà bác sĩ kê cho bạn

bất ngờ. Trong đó, các thực phẩm chúng ta ăn đóng một vai trò
rất lớn trong việc kiểm soát mức đường trong máu cao. Ta nên
tránh các loại thực phẩm có nhiều đường, chất béo và nhiều natri.
Duy trì một trọng lượng lý tưởng cũng có ý nghĩa rất lớn, bởi
nhiều người trọng lượng cơ thể tỉ lệ thuận với lượng đường trong
máu.
Người mắc bệnh tiểu đường cần giữ thói quen ăn đúng giờ; chỉ
ăn nhiều thịt (trong khuôn khổ cho phép) trong 2 bữa; các bữa
còn lại ăn rau và các sản phẩm ngũ cốc.
Nhóm Lớp 08DSH1 Page 16
Dinh Dưỡng Cho Bệnh Nhân Bị Bệnh Tiểu Đường GV Th.s Trịnh Thị Lan Anh
Các lời khuyên khác:
1. Loại bỏ thức ăn chứa nhiều mỡ.
2. Về cơ cấu bữa ăn, nên có nhiều thức ăn ít năng lượng (như rau, nấm khô, dưa chuột ).
3. Không được bỏ bữa, ngay cả khi không muốn ăn.
4. Làm mọi việc để gây cảm giác ngon miệng khi ăn.
5. Ǎn chậm, nhai kỹ.
6. Không ăn nhiều, phải luôn nhắc nhủ rằng mình đang thưởng thức đồ ăn.
7. Chế biến thức ăn dạng luộc và nấu là chính, không rán, rang với mỡ.
8. Khi cần ăn kiêng và hạn chế số lượng, phải giảm dần thức ăn theo thời gian. Khi đạt mức
yêu cầu, nên duy trì một cách kiên nhẫn, không bao giờ được tăng lên.
9. Phải tôn trọng các nguyên tắc: Thức ăn đa dạng, nhiều thành phần; ăn đủ để có trọng lượng
vừa phải; hạn chế chất béo, đặc biệt là mỡ động vật; có một lượng chất xơ vừa phải; hạn chế
ăn mặn; tránh các đồ uống có rượu.
10. Nên có bữa ăn phụ trước khi đi ngủ.
11.Bệnh nhân bị tiểu đường nên uống nhiều nước rất tốt cho sức khoẻ.
2.4.2. Tiêm insulin để thay thế hoặc bổ sung thêm lượng insulin cho cơ thể.
2.4.3. Giám sát bệnh nhiễm khuẩn, nhiễm vi rút, ký sinh trùng.
2.4.4. Luyện tập thể dục, thể thao


[3]. Trần Văn Liễu. Dinh Dưỡng Cho Người Bệnh Tiểu Đường - NXB Lao Động, 2007.
1.hp://thucphamvadoisong.vn/dinh-duong-va-suc-khoe/1234-xay-dung-che-do-an-cho-nguoi-bi-dai-
thao-duong.html
2. />PHỤ LỤC
CHƯƠNG I. TỔNG QUAN 3
1.1 Ðại cương về dinh dưỡng và bệnh tiểu đường: 3
CHƯƠNG II CHẾ ĐỘ DINH DƯỠNG 5
2.1. Mục tiêu dinh dưỡng 5
2.2.1.TIÊU HAO NĂNG LƯỢNG 5
2.2.4. Chế độ ăn.( Phân bổ bữa ăn trong ngày) 8
2.2.5. Nguyên tắc xây dựng khẩu phần cho bệnh nhân tiểu đường 9
2.3. Chế độ dinh dưỡng cho phụ nữ mang thai mắc bệnh tiểu đường 14
2.4. Phòng chống bệnh tiểu đường 16
2.4.1. Lời khuyên về chế độ ăn cho người bệnh tiểu đường 16
2.4.2. Tiêm insulin để thay thế hoặc bổ sung thêm lượng insulin cho cơ thể 17
2.4.3. Giám sát bệnh nhiễm khuẩn, nhiễm vi rút, ký sinh trùng 17
CHƯƠNG III. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 18
TÀI LIỆU THAM KHẢO 19
Nhóm Lớp 08DSH1 Page 20


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status