Tp chớ Khoa hc v Phỏt trin 2011: Tp 9, s 4: 672 - 679 TRNG I HC NễNG NGHIP H NI
ĐịNH HƯớNG CHíNH SáCH ĐO TạO NGHề CHO LAO ĐộNG NÔNG THÔN
Policy Orientations for Vocational Training of Rural Labors
Phm Bo Dng
Khoa Kinh t v Phỏt trin Nụng thụn, Trng i hc Nụng nghip H Ni
a ch email tỏc gi liờn lc:
Ngy gi ng: 06.05.2011; Ngy chp nhn: 15.08.2011
TểM TT
Vit Nam hin nay ang cú lc lng lao ng nụng thụn hựng hu vi khong 35 triu ngi,
chim 74% tng lc lng lao ng c nc. Mc dự vy, thc t cú ti gn 82% s lao ng ny
khụng cú chuyờn mụn k thut. Dy ngh cho lao ng nụng thụn va cú ý ngha kinh t, va cú ý
ngha xó hi v nhõn vn sõu sc, phc v c lc cho cụng cuc gim nghốo bn vng, xõy dng
nụng thụn mi v s nghip cụng nghip húa - hin i húa t nc. lm tt iu ny, bờn cnh
vic tng cng nng lc cho h thng dy ngh, cn mnh dn i mi phng thc dy ngh. Bi
vit xut mt s nh hng chớnh sỏch ch yu trong vic y mnh cụng tỏc o to ngh cho
lao ng nụng thụn thi gian ti.
T khoỏ: o to ngh, nh hng chớnh sỏch, lao ng nụng thụn.
SUMMARY
Vietnam currently possesses a great number of rural labors totaling of about 35 million labors,
accounted for 74% total labor force. However, in fact, there are 82% of these rural labors are not
trained yet. Vocational training for rural labors are of importance in terms of economic, social and
human considerations for sustainable poverty reduction, building up new rural areas, and for the
industrialization and modernization process of the nation. To achieve it, besides strengthening
capacity of the vocational training system, it is also necessary to renew training mechanism. This
article proposes some major policy orientations in spuring vocational training for rural labors.
Key words: Policy orientations, rural labors, vocational training.
1. ĐặT VấN Đề
Trong những năm qua, với sự quan tâm
sâu sắc của Đảng v Nh nớc, sự nghiệp
phát triển nguồn nhân lực nông thôn nớc
ta đã thu đợc nhiều thnh tựu đáng ghi
chất lợng lao động nông thôn v năng lực
đáp ứng của hệ thống dạy nghề, phân tích
các vớng mắc, tồn tại của cơ chế, chính
sách đo tạo nghề thời gian qua, bi viết
ny hớng tới mục tiêu đề xuất một số định
hớng chính sách chủ yếu trong việc đẩy
mạnh công tác đo tạo nghề cho lao động
nông thôn thời gian tới.
2. CáCH TIếP CậN V PHƯƠNG
PHáP NGHIÊN CứU
Tiếp cận hệ thống cung cầu đợc sử
dụng xuyên suốt quá trình nghiên cứu.
Nghiên cứu bắt đầu bằng các phân tích thực
trạng nguồn lao động nông thôn, đặc biệt
trên phơng diện chất lợng nguồn lao động.
Tiếp đó l các đánh giá liên qua đến thực
trạng nguồn cung đo tạo nghề, thảo luận
các bất cập, tồn tại liên quan đến công tác
đo tạo nghề cho lao động nông thôn để từ đó
đề xuất các giải pháp. Số liệu sử dụng trong
nghiên cứu ny bao gồm các số liệu đợc
công bố chính thức của Tổng cục Thống kê,
các số liệu thứ cấp của các công trình nghiên
cứu v các báo cáo đánh giá có liên quan của
các Bộ, ngnh (trong đó, chủ yếu của Bộ Lao
động Thơng binh v Xã hội v Bộ Nông
nghiệp v Phát triển Nông thôn).
3. KếT QUả NGHIÊN CứU V THảO
LUậN
3.1. Thực trạng đo tạo nghề cho lao động
2009 tơng ứng l 73,6% v 26,4%. Năm
1996, lực l
ợng lao động nông thôn có
khoảng 28,03 triệu ngời, đến năm 2006
ớc tính khoảng 38,7 triệu ngời, năm 2009
l 35,12 triệu ngời. Tuy nhiên, hiện nay v
trong tơng lai, lao động trong khu vực
nông thôn cần giải quyết việc lm sẽ tiếp
tục gia tăng. Theo Bộ Lao động - Thơng
binh v Xã hội, giai đoạn 2004 - 2005, cả
nớc đã thu hồi hơn 817.400 ha đất nông
nghiệp v cứ 1 ha đất nông nghiệp bị thu
hồi thì ớc tính có khoảng 13 lao động ở
nông thôn mất việc lm (con số ny ở vùng
đồng bằng sông Hồng l 15 ngời) nh vậy
tổng số lao động không có việc lm do bị thu
hồi đất nông nghiệp tới hơn 11,5 triệu ngời
(tính đến năm 2005 mới chỉ có khoảng 49%
tìm đợc việc lm). Ước tính từ năm 2006 -
2010 đất nông nghiệp bị thu hồi khoảng
640.000ha, theo đó xấp xỉ 10 triệu lao động
ở nông thôn mất việc lm.
673
Phm Bo Dng
Bảng 1. Cơ cấu lực lợng lao động từ 15 tuổi trở lên có việc lm
theo trình độ chuyên môn (%)
Trỡnh chuyờn mụn Tng s Nam N
1. Khụng cú chuyờn mụn k thut 81,9 77,6 86,5
2. Cụng nhõn k thut khụng cú bng 6,5 8,1 4,8
3. S cp ngh 3,2 4,8 1,5
chuyên nghiệp v tới 4,8% đợc gọi l công
nhân kĩ thuật nhng cha đợc cấp bất kì
loại văn bằng hoặc chứng chỉ nghề nghiệp
no (Tổng cục Thống kê, 2010).
Nh vậy, có thể thấy rằng cho đến thời
điểm điều tra năm 2009 số lợng lao động
cần đợc đo tạo về nghề nghiệp còn rất lớn,
đặc biệt l ở khu vực nông thôn. Tỷ lệ 81,9%
lao động cần đo tạo nghề, tơng đơng với
khoảng gần 30 triệu lao động nông thôn
(năm 2009) l một số lợng không nhỏ v
cũng không dễ dng đáp ứng với hệ thống cơ
sở đo tạo nghề (cung đo tạo nghề) nh của
Việt Nam hiện nay.
Đo tạo nghề cho lao động nông thôn,
đặc biệt cho ngời nghèo, đồng bo dân tộc
thiểu số đợc xem l chìa khóa để đa dạng
hóa sinh kế, giúp họ thoát đợc bẫy đói
nghèo poverty trap để giảm nghèo bền
vững. Kinh nghiệm phát triển nông thôn ở
các nớc trên thế giới cũng đã chỉ rõ đo tạo
nghề cũng l phơng thức hữu hiệu để ngời
lao động có thể chuyển đổi nghề nghiệp sang
những ngnh nghề đem lại cho họ thu nhập
cao hơn, tránh đợc bẫy thu nhập trung
bình. Hơn thế nữa, đòi hỏi đo tạo lực lợng
lao động tay nghề cao, trong đó có lao động
nông thôn theo yêu cầu của quá trình công
nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nớc l một
trong những vấn đề bức xúc cần phải đợc
Ngoi ra còn một nhóm nữa cũng cần
đợc quan tâm, đó l học sinh đến tuổi học
nghề nhng cha có việc lm. Đây cũng l
một nhóm cần đợc đa vo trong tầm ngắm
của hệ thống đ
o tạo nghề để lm cơ sở cung
cấp đầu vo cho lực lợng lao động trong
tơng lai.
3.1.2. Thực trạng nguồn cung đo tạo
nghề
Theo số liệu của Tổng cục Dạy nghề
(2010), hiện nay cả nớc có 2.052 cơ sở dạy
nghề (trong đó có 55 trờng cao đẳng nghề,
242 trờng trung cấp nghề, 632 trung tâm
dạy nghề v 1.123 cơ sở giáo dục, lớp dạy
nghề tại doanh nghiệp tại các lng nghề có
chức năng v nhiệm vụ dạy nghề). Trong đó,
các cơ sở công lập chiếm khoảng 62% tổng số
các cơ sở dạy nghề hay nói cách khác Nh
nớc vẫn đang đóng vai trò chủ đạo trong hệ
thống dạy nghề do hầu hết các cơ sở ngoi
công lập đều có quy mô nhỏ. Ngoi ra cũng
có thể kể đến mạng lới các cơ sở đo tạo
nghề không chính thức nh các cơ sở sản
xuất lm nghề truyền thống hoặc các cộng
đồng địa phơng với các trung tâm học tập
cộng đồng. Có thể nói các hình thức tổ chức
dạy nghề cho lao động nông thôn hiện nay
rất đa dạng về cả hình thức tổ chức, tên gọi,
cơ quan quản lý v hình thức sở hữu từ
v
đã có những cơ chế, chính sách cùng các giải
pháp thực hiện khá đồng bộ.
Mặc dù vậy,
quá trình triển khai công tác đo tạo nghề
những năm trớc đây còn bộc lộ một số tồn
tại
nh sau:
Thứ nhất, về vai trò của Nh nớc, vẫn
còn những bất cập chủ yếu liên quan đến cơ
chế, chính sách về dạy nghề - đặc biệt l dạy
nghề ngắn hạn cho lao động nông thôn còn
tản mạn, có quá nhiều chơng trình, dự án
dạy nghề, cha thống nhất dẫn tới sự chồng
chéo, kém hiệu quả. Các bất cập nổi bật đợc
675
Phm Bo Dng
xác định bao gồm: giới hạn đối tợng, thời
gian đo tạo, quy định số học viên/lớp cha
hợp lý, mức hỗ trợ thấp v bất cập trong cơ
chế lồng ghép, thủ tục thanh quyết toán
kinh phí, Bên cạnh đó,
việc phối hợp giữa
cơ quan chủ trì triển khai (Sở Lao động -
Thơng binh v Xã hội) v các cơ quan khác
có liên quan tại địa phơng l Sở Nông
nghiệp v Phát triển nông thôn, Sở Công
thơng, Hội Nông dân cha tốt, dẫn đến
việc triển khai chủ yếu do cơ quan chủ trì
thực hiện. Điều ny lm cho việc đo tạo
Công
tác t vấn nghề nghiệp cũng cha tốt.
Ngời nông dân thiếu thông tin về nghề
nghiệp, về định hớng phát triển kinh tế, xã
hội, về cơ hội việc lm. Từ đó, dẫn đến việc
lựa chọn ngnh nghề đo tạo theo cảm tính,
sau khi tốt nghiệp không ứng dụng kiến
thức, kỹ năng đợc học vo hoạt động nghề
nghiệp của mình
Tình trạng bỏ học nhiều
dẫn đến khó khăn cho quá trình đo tạo v
quản lý của cơ sở đo tạo v các cơ quan có
liên quan.
.
Nhiều cơ sở đo tạo không xác
định đợc mục tiêu rõ rng về kết quả đo
tạo dẫn đến việc đo tạo nghề cha thực sự
gắn kết với giải quyết việc lm, định hớng
v quy hoạch phát triển kinh tế xã hội, với
yêu cầu chuyển dịch cơ cấu lao động, cơ cấu
kinh tế tại địa phơng.
Thứ ba, còn tồn tại quan điểm, nhìn
nhận cha thực sự chuẩn xác về công tác đo
tạo nghề; vẫn còn t tởng thụ động, ỷ lại,
coi đây l công tác xã hội, l nhiệm vụ của
Nh nớc. Cần có sự đổi mới t duy về công
tác dạy nghề, xác định rõ đó l loại hình dịch
vụ (dịch vụ công trong một số trờng hợp
nhất định). Trên cơ sở đó, cần tôn trọng các
nguyên tắc vận hnh của cơ chế thị trờng
tạo nghề cho lao động nông thôn Việt Nam
mới có thể thực hiện mục tiêu đề ra l đo
tạo đợc một lực lợng lao động tay nghề cao
phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hoá -
hiện đại hoá đất nớc.
3.2.2. Các đề xuất chính
- Về vai trò của Nh nớc: Giai đoạn
hiện nay, trong điều kiện hệ thống cơ sở đo
tạo nghề nớc ta còn nhiều bất cập, việc Nh
nớc cung cấp các hỗ trợ ban đầu để khởi
động v khuyến khích sự phát triển của hệ
thống ny l rất cần thiết. Tuy nhiên, cần
xác định quan điểm nhất quán ngay từ đầu
l phải xác định đúng vai trò hỗ trợ của Nh
nớc, tránh tình trạng bao cấp trn lan, lm
mất động lực phát triển của cả hệ thống. Cụ
thể, Chính phủ nên đóng vai trò hỗ trợ trong
giai đoạn đầu nhằm đầu t cơ sở hạ tầng cho
hệ thống đo tạo nghề nh xây dựng trờng
lớp với quy mô v quy hoạch hợp lí.
- Chơng trình quốc gia về Đo tạo nghề:
Trớc mắt, cần khẩn trơng xây dựng v
triển khai Chơng trình Mục tiêu quốc gia
phát triển đo tạo nghề cho lao động nông
thôn nhằm tạo ra một hệ thống đo tạo nghề
đợc chuẩn hoá, ít nhất l ở cấp quốc gia v
tiến tới sẽ l theo tiêu chuẩn quốc tế.
Chơng trình ny sẽ đợc xem nh l một cơ
sở nền tảng ban đầu lm bn đạp cho sự
phát triển một cách độc lập, tự chủ của hệ
nhằm khuyến khích xã hội hoá hệ thống đo
tạo nghề. Các chính sách ny nên bao gồm
việc xem xét cổ phần hoá các trờng công lập
hiện có hoạt động kém hiệu quả, khuyến
khích các tổ chức, cá nhân trong nớc tham
gia đầu t cho lĩnh vực đo tạo nghề v hơn
nữa l khuyến khích các tổ chức, cá nhân
nớc ngoi tham gia liên doanh, liên kết
hoặc đầu t cho lĩnh vực đo tạo nghề ở Việt
Nam. Tuy nhiên, hoạt động đầu t cho lĩnh
vực dạy nghề còn khá mờ nhạt một phần do
cha có các chính sách hỗ trợ cụ thể v đủ
mạnh để khuyến khích nh đầu t. Do đó,
để có thể xây dựng v phát triển đuợc một
hệ thống đo tạo nghề, Chính phủ cần có
chính sách thu hút đầu t mạnh vo lĩnh
vực ny nhằm tận dụng đợc mọi nguồn lực
cho phát triển.
- Tổ chức v quản lí đo tạo nghề: Đây
l một vấn đề cần đợc quan tâm nếu muốn
hệ thống đo tạo nghề có thể hoạt động đợc
một cách hiệu quả, đặc biệt l trong thời
gian đầu với các hỗ trợ của Nh nớc. Để
tránh trờng hợp các hỗ trợ của Nh n
ớc bị
sử dụng sai mục đích hoặc kém hiệu quả,
quy trình quản lí nên đợc xây dựng theo
hớng phi tập trung, phát huy dân chủ v
dựa vo cộng đồng. Với hình thức quản lí ny
các tổ chức xã hội, tổ chức cộng đồng truyền
từng nhóm đối tợng v điều kiện của từng
vùng, miền , nh
đo tạo tập trung tại cơ sở
dạy nghề đối với những nông dân chuyển đổi
nghề nghiệp (trung tâm dạy nghề, trờng
trung cấp, cao đẳng nghề, các trờng khác có
tham gia dạy nghề ); đo tạo nghề lu động
cho nông dân lm nông dân hiện đại tại các
lng, xã, thôn, bản; dạy nghề tại nơi sản
xuất, tại hiện trờng theo kiểu FFS (Farmer
Field Schools).
- Thị trờng: Nh đã đề cập ở trên, một
trong những yếu tố có thể bảo đảm tính bền
vững v hiệu quả để phát triển hệ thống đo
tạo nghề chính l cần xem xét hệ thống ny
dới góc độ thị trờng - coi đây l một dạng
cung cấp dịch vụ. Chính vì vậy, việc vận
hnh hệ thống ny kể cả trớc mắt v trong
tơng lai cần bảo đảm các nguyên tắc của thị
trờng nh cân đối cung cầu, thực hiện các
hoạt động marketing một cách nhuần
nhuyễn. Một trong những yếu tố cần nhấn
mạnh ở đây, với loại hình dịch vụ ny đó l
cần phải có một cầu nối giữa phía cung v
phía cầu. Cầu nối ny có thể l dịch vụ cung
cấp thông tin thông thờng v cao cấp hơn có
thể l cả một mạng lới dịch vụ t vấn về
lĩnh vực ny. Cầu nối ny sẽ l
một nhân tố
quan trọng bảo đảm sự thnh công của
xã hội. Đó l những nguyên nhân dẫn đến
hiện trạng đại đa số lao động nông thôn Việt
Nam vẫn còn cha qua đo tạo nghề. Trong
thời gian tới, song song với tiến trình giảm
nghèo bền vững v xây dựng nông thôn mới,
678
nh hng chớnh sỏch o to ngh cho lao ng nụng thụn
dới áp lực của hội nhập kinh tế quốc tế, quá
trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá sẽ cng
diễn ra mạnh mẽ. Nhu cầu về lực lợng lao
động có tay nghề cao, kĩ năng giỏi sẽ ngy
cng lớn. Thậm chí, trong tơng lai gần, Việt
Nam rất có thể sẽ không thể phát triển kinh
tế dựa trên u thế về lao động rẻ nh trớc
nữa. Do đó, Nh nớc cần nhanh chóng có
những giải pháp mạnh nhằm giải quyết tình
trạng ny. ở giai đoạn đầu, với vai trò quan
trọng cung cấp các hng hóa v dịch vụ công,
Nh nớc cần quyết liệt triển khai Chơng
trình mục tiêu quốc gia đo tạo nghề cho lao
động nông thôn v tiến hnh chuẩn hóa hệ
thống đo tạo nghề. Bên cạnh đó, cần tiếp tục
xúc tiến quá trình xã hội hóa công tác đo tạo
nghề, hon thiện v phát triển hệ thống đo
tạo nghề với những mô hình dạy nghề phù
hợp. Điều rất quan trọng l cần vận dụng
nguyên tắc thị trờng trong cung cấp dịch vụ
dạy nghề cho lao động nông thôn để xây dựng
lực lợng lao động tay nghề cao một cách
nhanh chóng v hiệu quả.