BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
______________________
Lê Trọng Quyền
CHÍNH SÁCH ĐÀO TẠO NGHỀ CHO
LAO ĐỘNG NÔNG THÔN HUYỆN
THẠNH PHÚ, TỈNH BẾN TRE
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Tp. Hồ Chí Minh - Năm 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
_______________________
Lê Trọng Quyền
CHÍNH SÁCH ĐÀO TẠO NGHỀ CHO
LAO ĐỘNG NÔNG THÔN HUYỆN
THẠNH PHÚ, TỈNH BẾN TRE
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60340410
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. Phạm Khánh Nam
Câu hỏi nghiên cứu ……………………………………………………...4
1.3. Phạm vi nghiên cứu……………………………………………………….4
1.3.1. Giới hạn nội dung nghiên cứu………………………..………………4
1.3.2. Giới hạn địa bàn nghiên cứu…………………………………………4
1.3.3. Giới hạn thời gian nghiên cứu……………..…………………………4
1.4. Cấu trúc luận văn………………………………………………………….5
CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN…………………………………………………..6
2.1. Các khái niệm……………………..………………………………………6
2.1.1. Đào tạo nghề........................................................................................6
2.1.2. Chuyển dịch cơ cấu lao động...............................................................6
2.2. Lược khảo lý thuyết có liên quan................................................................7
2.2.1. Lý thuyết về vốn con người………………………………………….7
2.2.2. Mô hình quyết định đi học...................................................................8
2.2.3. Lý thuyết chuyển dịch cơ cấu lao động.............................................10
2.3. Các nghiên cứu thực nghiệm có liên quan................................................12
2.3.1. Nghiên cứu thực nghiệm các nước trong khu vực.............................12
Ở Trung Quốc ...................................................................................12
Ở Hàn Quốc ......................................................................................13
Ở Malaysia .......................................................................................14
2.3.2. Các nghiên cứu thực nghiệm trong nước...........................................14
2.3.3. Phát hiện của những tác giả khác.......................................................17
2.3.4. Một số kinh nghiệm trong chuyển dịch cơ cấu lao động...................20
CHƯƠNG 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU...................................................22
3.1. Khung phân tích........................................................................................22
3.2. Quy trình phân tích....................................................................................23
3.3. Mô hình kinh tế lượng...............................................................................23
3.4. Mô tả biến số.............................................................................................26
3.5. Giải thích biến số.......................................................................................27
Danh mục đồ thị
Biểu đồ 4.1. Tỷ lệ lao động không có việc làm tham gia học nghề..........................43
Biểu đồ 4.2. Tỷ lệ chuyển đổi nghề..........................................................................51
Danh mục các hộp
Hộp 4.1. Nếu có nhiều đất, làm ruộng cũng tốt........................................................41
Hộp 4.2. Mong tìm được việc làm có thu nhập cao hơn nông nghiệp......................44
Hộp 4.3. Làm giàu từ nghề phi nông nghiệp.............................................................52
Danh mục các bảng
Bảng 2.1: Lao động thu hút lĩnh vực phi nông nghiệp ở nông thôn Trung Quốc.....13
Bảng 3.1: Mô tả biến số dùng trong phân tích..........................................................26
Bảng 4.1. Thực trạng Lao động trong độ tuổi trên địa bàn huyện............................33
Bảng 4.2. Thống kê mô tả các biến độc lập..............................................................34
Bảng 4.3. Bảng hệ số tương quan.............................................................................36
Bảng 4.4. Kết quả hồi quy các yếu tố tác động đến tham gia học nghề....................37
Bảng 4.5. Kết quả hồi quy các yếu tố tác động đến việc làm...................................42
Bảng 4.6. Phân tích cơ hội việc làm bằng ma trận SWOT.......................................45
Bảng 4.7. Kết quả hồi quy các yếu tố tác động đến chuyển đổi nghề nghiệp..........47
1
Chương 1. GIỚI THIỆU
1.1. Lý do chọn đề tài
Quá trình đô thị hóa nông nghiệp nông thôn ở Việt Nam ngày càng gia tăng áp
năng tiếp cận là nguyên nhân dẫn đến thu nhập thấp, thiếu việc làm ổn định và khả
năng tiếp cận, chuyển đổi nghề nghiệp rất khó khi bị thu hồi đất hoặc tham gia vào
môi trường lao động công nghiệp đòi hỏi kỹ năng và tính kỷ luật cao là không dễ
dàng. Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến chất lượng nguồn nhân lực ở nông thôn thấp là
một trong những cản trở lớn đối với quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động nông
thôn. Tốc độ đô thị hóa diễn ra nhanh nhưng mang nặng tính tự phát, thiếu định
hướng lâu dài và tính đồng bộ cao, nên tốc độ phát triển nông nghiệp, nông thôn
diễn ra chậm, chưa tương xứng với tiềm năng; môi trường tự nhiện bị phá vỡ, mất
cân bằng môi trường sinh thái; thu nhập của nông dân tuy được cải thiện nhưng còn
thấp; sự chênh lệch thu nhập giữa các vùng nông thôn và đô thị khoảng cách ngày
càng xa.
Những năm qua, Chính phủ đã có nhiều chính sách khác nhau nhằm thúc đẩy
chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn nói chung và chuyển dịch cơ cấu lao động nói
riêng. Những chính sách này tập trung vào: xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn, cung
cấp tín dụng, tăng khả năng tiếp cận tín dụng của nông dân cho mục tiêu phát triển
ngành nghề phi nông nghiệp, khuyến khích phát triển các làng nghề, các doanh
nghiệp vừa và nhỏ ở nông thôn, đào tạo nghề v.v… Những giải pháp chính sách kể
trên được đánh giá là đã góp phần không nhỏ vào cải thiện đời sống kinh tế nông
thôn và làm thay đổi cơ cấu lao động ở nông thôn. Tuy nhiên, vấn đề đặt ra là liệu
những giải pháp chính sách này có thực sự là động lực thúc đẩy quá trình chuyển
dịch cơ cấu lao động nông thôn trong thời gian tới hay không?
Với những trăn trở nêu trên, tôi quyết định chọn đề tài nghiên cứu “Chính sách đào
tạo nghề cho lao động nông thôn” trên địa bàn huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre.
Trong đó, tập trung đi sâu phân tích, đánh giá quá trình chuyển dịch cơ cấu lao
động, các yếu tố ảnh hưởng đến việc làm, xác xuất tham gia học nghề của lao động
nông thôn theo Quyết định 1956/QĐ-TTg năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ.
3
Nội dung nghiên cứu tập trung đánh giá tác động chính sách đào tạo nghề cho
1.3. Phạm vi nghiên cứu
1.3.1. Giới hạn nội dung nghiên cứu
Luận văn này sẽ tập trung nghiên cứu đánh giá chính sách đào tạo nghề cho
lao động nông thôn theo Quyết định số 1956/2009/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính
phủ, tập trung phân tích các yếu tố có ảnh hưởng việc làm, khả năng chuyển đổi
nghề nghiệp và chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn trên địa bàn 12 xã của
huyện Thạnh Phú.
1.3.2. Giới hạn địa bàn nghiên cứu
Luận văn này được tiến hành trên phạm vi địa bàn 12/18 xã có số lượng lao
động tham gia học nghề theo Quyết định số 1956 của Thủ tướng Chính phủ đông
nhất trên địa bàn huyện. Đồng thời tiến hành thu thập số liệu sơ cấp, thứ cấp và điều
tra mẫu các hộ dân tham gia học nghề và không tham gia học nghề thông qua phỏng
vấn trực tiếp tại địa bàn nghiên cứu.
1.3.3. Giới hạn thời gian nghiên cứu
Luận văn sử dụng số liệu số liệu thứ cấp từ số liệu các báo cáo và kết quả điều
tra thị trường lao động giai đoạn 2010 – 2014 từ Phòng Lao động – Thương binh và
Xã hội và Phòng Thống kê huyện. Tiến hành thu thập số liệu sơ cấp tế từ kết quả
điều tra phỏng vấn mẫu trực tiếp hộ gia đình có lao động tham gia học nghề trên
phạm vi 12 xã thuộc địa bàn huyện Thạnh Phú.
1.4. Cấu trúc luận văn
Để đảm bảo tính chặt chẽ trong việc trình bày, thể hiện sự gắn kết giữa các nội
dung với nhau nhằm giúp cho người đọc dễ tham khảo các vấn đề và kết quả của
quá trình nghiên cứu, luận văn kết cấu gồm 5 chương như sau:
5
Chương 1. Giới thiệu: Khái quát nội dung cần nghiên cứu, mục tiêu, câu hỏi
nghiên cứu cũng như giới thiệu sơ lược về phương pháp và phạm vi nghiên cứu của
đề tài.
Chương 2. Cơ sở lý luận: Tập trung trình bày lược khảo các lý thuyết và các
góp phần chuyển dịch cơ cấu lao động khu vực nông thôn.
Nguyễn Như Ý (1998), cho rằng đào tạo – đó là dạy dỗ, rèn luyện để trở nên
người có hiểu biết, có nghề nghiệp. Hay được hiểu là hoạt động học tập nhằm
giúp cho người lao động có thể thực hiện có hiệu quả hơn các chức năng, nhiệm vụ
của mình. Nói một cách cụ thể đào tạo nghề liên quan đến việc tiếp thu, truyền đạt
các kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp nhằm thực hiện thành thạo những công việc cụ
thể một cách hoàn hảo. Chuyển dịch cơ cấu lao động không chỉ đòi hỏi người lao
động có trình độ học vấn để làm những công việc đáp ứng yêu cầu xã hội mà còn có
kỹ năng tay nghề, thái độ, tác phong và đạo đức nghề nghiệp. Đào tạo nghề là một
phương thức trang bị cho họ một nghề mới phù hợp với công việc và yêu cầu thực
tế diễn ra, để họ có cơ hội chuyển đổi nghề nghiệp, tạo thu nhập từ các nhóm nghề
phi nông nghiệp.
7
2.1.2. Chuyển dịch cơ cấu lao động
Viện nghiên cứu Quản lý kinh tế Trung ương (2005), chuyển dịch cơ cấu lao
động là sự thay đổi tăng, giảm của từng bộ phận trong tổng số lao động, theo một
không gian và khoảng thời gian nào đó. Như vậy, chuyển dịch cơ cấu lao động là
một khái niệm nêu ra trong một không gian và thời gian nhất định, làm thay đổi chất
lượng lao động. Lao động được chuyển dịch tuỳ theo sự chuyển dịch của cơ cấu
kinh tế, phục vụ và đáp ứng cho chuyển dịch của cơ cấu kinh tế. Ngoài ra, cơ cấu
lao động được chuyển dịch nhanh hay chậm phụ thuộc vào nhiều yếu tố như sự hấp
dẫn của nghề nghiệp, điều kiện làm việc, đặc điểm cá nhân hộ gia đình và sự hấp
dẫn của ngành nghề mới sẽ thúc đẩy dịch chuyển lao động.
2.2. Lược khảo lý thuyết có liên quan
Những nghiên cứu liên quan về đào tạo nghề và chuyển dịch cơ cấu lao động
có rất nhiều lý thuyết được đã được các tác giả trong, ngoài nước vận dụng để
nghiên cứu, phân tích. Trong đó, hai lý thuyết mà tác giả sử dụng để nghiên cứu
luận văn này là: (1) Lý thuyết vốn con người (Human capital) và (2) Lý thuyết
học – mọi người đều tối đa hóa lợi ích. Quyết định đầu tư vào giáo dục cũng giống
như quyết định đầu tư vào vốn hữu hình khi đó người ta phải xem xét dòng thu nhập
quy về giá trị hiện tại ròng giữa các phương án khác nhau, đi học ngành nghề nào
đó hay không đi và giữa các ngành nghề với nhau. Phương án đi học và học ngành
nghề nào sẽ được lựa chọn khi nó đem tới dòng thu nhập cao nhất có thể.
2.2.2. Mô hình quyết định đi học
Nguyễn Bá Ngọc (2008) cho rằng, khi tham gia học tập, chúng ta phải trả mức
phí trước mắt và thu lợi từ các dòng thu nhập cao hơn trong tương lai. Giả định xuất
phát từ so sánh giữa kiếm tiền hiện tại với tiền kiếm được trong tương lai. Giả sử
bạn đang gửi khoản tiền “P” trong ngân hàng và nhận một mức lãi suất “r” nào đó,
đến năm thứ n thì giá trị tương lai “V” của khoản tiền này trong một năm sẽ là
V=P*(1+r)n hay P(v) = V/(1+r)n
9
Với một người đi học trong vòng 4 năm (giả định đi học ở tuổi 18 và học xong
ở tuổi 22) để lấy một tấm bằng đại học, anh ta phải bỏ ra chi phí cho 4 năm học lần
lượt (C0, C1, C2, C3) mức thu nhập dự kiến trong tương lai là W và số năm làm
việc trước khi về hưu là “T” thì chúng ta có thể tính được giá trị hiện tại của tấm
bằng là:
P(v) = - C0 +
- C1
_______
1+r
+
- C2
III
II
0
18
Phổ thông (2)
22
I
T
Độ tuổi
Hình : Quyết định đi học (Nguồn: Harvey B.King – kinhtehoc.com 2006)
Đường (1): thể hiện dòng thu nhập khi tốt nghiệp đại học (giả định rằng sinh
viên tốt nghiệp đại học phải mất một vài năm mới có thể đuổi kịp kinh nghiệm làm
việc của những người chỉ tốt nghiệp trung học đã đi làm trước đó).
Đường (2): thể hiện dòng thu nhập khi tốt nghiệp phổ thông trung học.
Vùng (I): chi phí cho sách vỡ, đồ dùng học tập, học phí và những khoản chi
phí khác không phải là chi phí sinh hoạt.
Vùng (II): phần thu nhập bị mất nhìn thấy (do không đi làm và dành thời gian
đi học), đây chính là chi phí cơ hội của thời gian bỏ ra đi học.
10
Vùng (III): thu nhập có được với tấm bằng đại học hoặc bằng nghề sau khi đã
qua đào tạo.
Người đó nên đi học khi giá trị hiện tại của vùng (III) > giá định hiện tại của
vùng (I) + vùng (II).
phi nông nghiệp đối với người nông dân. Nhân tố đẩy liên quan đến áp lực hoặc các
hạn chế của khu vực nông nghiệp buộc nông dân tìm kiếm thu nhập khác nếu họ
muốn cải thiện các điều kiện sống của mình.
Quan hệ “kéo” và “đẩy” đưa ra một khung khổ tương đối toàn diện cho việc
xác định sự tham gia của hộ nông dân vào các hoạt động phi nông nghiệp. Tuy
nhiên công cụ này chỉ phân tích cung lao động của hộ. Về mặt thực tiễn, hai hộ gia
đình có các điều kiện giống nhau nhưng ở hai vùng địa lý khác nhau, đặc điểm cá
nhân hộ gia đình khác nhau sẽ có mức độ tham gia khác nhau. Nói cách khác, các
đặc điểm cá nhân, đặc điểm vùng cũng ảnh hưởng đến sự tham gia hoạt động phi
nông nghiệp của hộ nông dân. Thêm vào đó còn có những yếu tố của chính bản thân
người lao động. Điều này giải thích tạo sao hai người có cùng điều kiện như nhau
nhưng lại chọn cách phản ứng khác nhau khi tham gia vào họat động phi nông
nghiệp.
Nguyễn Mạnh Hải và Trần Toàn Thắng (2009), quá trình chuyển dịch cơ cấu
lao động nông thôn có tác động từ hai yếu tố: khách quan và chủ quan. Về mặt
khách quan, môi trường kinh tế thuận lợi cho quá trình chuyển dịch từ nông nghiệp
sang các ngành nghề phi nông nghiệp khác là điều kiện cực kỳ quan trọng. Các điều
kiện chủ quan của người lao động cũng là yếu tố tác động đến quá trình này, từng cá
nhân người lao động ở nông thôn có khả năng chuyển dịch lao động cao thì kéo
theo cơ cấu lao động chung cũng biến đổi theo. Trong đó các yếu tố về trình độ học
vấn, tuổi tác, giới tính, thu nhập, đặc điểm cá nhân của hộ…v.v.có tác động đến
quyết định chuyển đổi nghề nghiệp từ lĩnh vực nông nghiệp sang lĩnh vực phi nông
nghiệp.
Các yếu tố trên có ý nghĩa rất quan trọng khi chúng ta xem xét các yếu tố ảnh
hưởng đến việc chuyển dịch cơ cấu lao động việc làm ở nông thôn, cũng như khi
đưa ra các giải pháp để khuyến khích chuyển dịch cơ cấu lao động, việc làm do bản
12
chất các họat động này là khác nhau.Trong nghiên cứu này, việc làm công ăn lương
Kinh tế hàng năm của Trung Quốc, Green Report, 1994).
Bảng 2.1: Lao động thu hút vào lĩnh vực phi nông nghiệp ở nông thôn Trung Quốc
ĐVT: triệu người
Công
Xây
Vận
Thương
Tổng cộng
nghiệp
dựng
tải
mại
1978
19,800
2,690
1,185
1,642
25,317
1984
36,
561
6,835
1,293
4,553
49,242
7,969
16,523
103,260
1993
66,500
Na
43,000
na
109,500
Nguồn: Báo cáo Green Report năm 1994.
Ở Hàn Quốc
Trong vòng 25 năm qua, tại Hàn Quốc lao động nông nghiệp giảm bình quân
hàng năm 1,9%, dân số nông thôn giảm bình quân 2,7% và đã xảy ra xu hướng ngày
càng nhiều người dân từ bỏ làm nông nghiệp nhưng vẫn sinh sống ở nông thôn. Quá
trình công nghiệp hóa đã thu hút khối lượng lớn lao động nông nghiệp đặc biệt là
lao động trẻ. Năm 1990 lực lượng lao động nông nghiệp có 16,4% là thanh niên,
đến năm 1995 chỉ còn 13%. Nguyên nhân chính là thanh niên tìm kiếm được cơ hội
việc làm trong ngành công nghiệp và dịch vụ.
Hàn Quốc đã thực hiện chính sách nguồn nhân lực trong nông nghiệp nhằm
cho giáo dục để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, ưu đãi về giáo dục dành đặc
biệt cho nhóm người Mã Lai để họ có điều kiện gia nhập thị trường lao động, các
trường học và trường dạy nghề đều nhận được sự hỗ trợ của nhà nước, học sinh
nghèo được miễn học phí và nhận được học bổng của Chính phủ.
15
2.3.2. Các nghiên cứu thực nghiệm trong nước
Viện nghiên cứu kinh tế Trung ương (2005), nếu như năm 1999, dân số cả
nước là 76.327.000 người, trong đó thành thị chiếm 23,5% thì năm 2005, dân số cả
nước đã tăng lên 83,1 triệu người, trong đó thành thị chiếm 26,95%. Xét về cơ cấu
của lực lượng lao động theo vùng nông thôn và thành thị cũng có sự chuyển dịch
đáng kể. Năm 2004, lực lượng lao động ở thành thị là 34.907.000 người chiếm
18,52% trong tổng số lực lượng lao động. Đến 2005, trong tổng số lực lượng lao
động cả nước là 44.385.000 người, lao động thành thị chiếm 24,94% và nông thôn
chiếm 75,1%. Cùng với hiện trạng trên, tỷ lệ thất nghiệp ở thành thị ngày càng
giảm. Nếu như tỷ lệ thất nghiệp thành thị trong giai đoạn 1996-1999 tăng liên tục từ
5,88% lên 7,4% thì trong giai đoạn 2000 - 2005 lại có xu hướng giảm xuống từ
6,42% đến 5,3%. Điều đáng quan tâm là tỷ lệ thất nghiệp trong giới trẻ (15 – 24
tuổi) vẫn còn khá cao... Cụ thể là năm 2001, số người làm việc trong các ngành lâm,
nông nghiệp chiếm 67,2%, công nghiệp xây dựng chiếm 12,6%, dịch vụ chiếm
20,2%.
Đến 2005, lao động công nghiệp xây dựng tăng lên 17,88%, dịch vụ lên
25,33% và nông lâm nghiệp giảm xuống còn 56,79%. Tuy nhiên đến 2005 vẫn còn
nhiều vùng có cơ cấu lao động theo ngành hậu như Tây Bắc (84,9% lao động trong
nông nghiệp), Tây Nguyên (72,9% lao động trong nông nghiệp). Lao động làm việc
theo các thành phần kinh tế có sự chuyển dịch đáng kể. Trước đây, người lao động
làm việc chủ yếu trong khu vực nhà nước và tập thể, chỉ có một bộ phận rất nhỏ làm
việc ở ngoài khu vực này. Lao động làm việc thường xuyên trong khu vực Nhà
nước qua các năm như sau: năm 2000 lao động làm việc trong khu vực Nhà nước là