211 Hoàn thiện Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Thiết bị điện Vạn Xuân - Pdf 20

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán
MỤC LỤC
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
1.1. Lịch sử hình thành và phát triển Công ty TNHH Thiết bị điện Vạn Xuân....................6
1.2. Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Thiết bị điện Vạn
Xuân ..................................................................................................................................9
1.3. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh.....................................................................12
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

1.1. Lịch sử hình thành và phát triển Công ty TNHH Thiết bị điện Vạn Xuân....................6
1.2. Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Thiết bị điện Vạn
Xuân ..................................................................................................................................9
1.3. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh.....................................................................12
Trần Thị Thanh Vân Kế toán 46C
1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
GĐ Giám đốc
PGĐ Phó giám đốc
KCS Phòng kiểm tra chất lượng
BHXH Bảo hiểm xã hội
BHYT Bảo hiểm y tế
Trần Thị Thanh Vân Kế toán 46C
2
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán
KPCĐ Kinh phí công đoàn
SXKD Sản xuất kinh doanh
HĐ Hợp đồng
TSCĐ Tài sản cố định
BCTC Báo cáo tài chính

Việc phấn đấu tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm là mục tiêu
quan trọng không những của doanh nghiệp mà còn là vấn đề của toàn xã hội.
Để hạ giá thành sản phẩm thì phương pháp hiệu quả nhất là doanh
nghiệp phải tiết kiệm được chi phí sản xuất. Chi phí sản xuất cao hay thấp,
tăng hay giảm phản ánh kết quả quản lý, sử dụng vật tư, lao động, tiền vốn.
Do đó bộ phận kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là
một trong những bộ phận kế toán quan trọng nhất trong hệ thống kế toán của
doanh nghiệp.
Tổ chức hợp lý, khoa học kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm có tác dụng đảm bảo cung cấp một cách kịp thời, đầy đủ, chính xác các
thông tin về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của doanh nghiệp,
làm cơ sở cho việc xác định đúng kết quả SXKD. Mặt khác, dựa vào các tài
liệu tập hợp chi phí, doanh nghiệp tiến hành phân tích, đánh giá từ đó đưa ra
các phương án nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng chi phí cho doanh
nghiệp. Chính việc nhận thức được tầm quan trọng của việc tập hợp chi phí và
tính giá thành sản phẩm như vậy, nên trong thời gian thực tập tại Công ty
TNHH Thiết bị điện Vạn Xuân, được sự giúp đỡ của ban lãnh đạo Công ty,
đặc biệt là các anh chị Phòng kế toán, cùng sự hướng dẫn chỉ bảo tận tình của
thầy giáo PGS.TS Nguyễn Ngọc Quang, em đã đi sâu tìm hiểu và mạnh dạn
lựa chọn đề tài: “Hoàn thiện Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
Trần Thị Thanh Vân Kế toán 46C
4
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán
phẩm tại Công ty TNHH Thiết bị điện Vạn Xuân” cho chuyên đề thực tập tốt
nghiệp.
Kết cấu chuyên đề của em gồm 3 chương:
CHƯƠNG 1: Tổng quan về Công ty TNHH Thiết bị điện Vạn Xuân
CHƯƠNG 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm tại Công ty TNHH Thiết bị điện Vạn Xuân
CHƯƠNG 3: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành

– Trụ sở chính tại Lô 06- 9A- Khu CN Hoàng Mai – Q.Hoàng Mai –
TP.Hà Nội dưới sự lãnh đạo của Giám đốc Nguyễn Công Mai và thay đổi
giấy phép kinh doanh lần 5 ngày 25/01/2008.
Ngày đầu mới thành lập, Công ty gặp rất nhiều khó khăn từ khâu giải
phóng mặt bằng, xây dựng nhà xưởng, đến tìm nhà cung cấp, tìm thị trường
tiêu thụ cho đầu ra. Khi đó số vốn điều lệ của Công ty chỉ có 1.200.000.000 đ,
một số vốn rất nhỏ. Văn phòng Công ty ở một nơi (tại 387- Đường Tam
Trinh- P.Hoàng Văn Thụ - Q.Hoàng Mai – TP.Hà Nội) và xưởng sản xuất ở
một nơi
(khu CN Ngọc Hồi). Việc trao đổi thông tin giữa hai nơi cực kỳ khó khăn. Đó
là những khó khăn bước đầu mà ban lãnh đạo phải đối mặt.
Vượt qua tất cả những khó khăn đó, Ban giám đốc luôn cố gắng phát
huy nội lực Công ty, tranh thủ sự giúp đỡ của bạn bè bên ngoài, số vốn của
Công ty TNHH hai thành viên trở lên này đã tăng lên một cách đáng kể
Trần Thị Thanh Vân Kế toán 46C
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán
7.000.000.000đ theo giấy phép kinh doanh lần thứ 5 ngày 25/01/2008, đó là
dấu hiệu đáng mừng cho sự phát triển của Công ty trong tương lai.
Công ty luôn phấn đấu cho ra đời những sản phẩm có chất lượng cao để
đáp ứng nhu cầu thị trường trong nước, tăng cường cạnh tranh với các đối thủ
cùng ngành. Sau hơn 9 năm hoạt động, hiện nay Công ty đã sản xuất và
không ngừng cải tiến chất lượng, mẫu mã các loại thiết bị điện như: Dây cáp,
Tụ điện, Tủ bù cos tự động, Chống sét ống PT, Cầu chì tự rơi, Cầu dao cách
ly trung thế .v.v.
Các sản phẩm điện của Công ty Thiết bị điện Vạn Xuân đều đạt tiêu
chuẩn chất lượng ISO 9001-2000, được sự tin tưởng, tín nhiệm lựa chọn tiêu
thụ của khách hàng trong nước từ nhiều năm qua, đặc biệt chủ yếu cho hai
ngành Điện lực và Bưu điện.
Cuối năm 2002, Công ty đã đầu tư một dây chuyền sản xuất cáp bọc

8
43
43
0
8 Thu nhập bình quân lao động/tháng 1,200 1,300 2,000 2,300

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ cũng như lợi nhuận qua các
năm từ chỗ biến động giảm, sau càng ngày càng tăng cao thể hiện hoạt động
sản xuất kinh doanh của Công ty có sự tăng trưởng khá tốt, sản phẩm của
doanh nghiệp tạo được chỗ đứng trên thị trường, Công ty đã thực hiện tốt
công tác quản lý chi phí để giảm giá thành và nâng cao chất lượng hàng
hóa( năm 2005 doanh thu giảm 9.16% so với 2004, năm 2006 tăng 7.3% so
với năm 2005. Năm 2007 tăng 8.2% còn lợi nhuậnh năm 2006 tăng
43.692( nghđ), tương đương tăng 81.075%; năm 2007, lợi nhuận tăng 68,726(
nghđ), tương đương tăng 19.243 %).
Điều đáng mừng là Công ty luôn tìm cách cải thiện môi trường làm
việc, liên tục tăng thu nhập cho người lao động. Năm 2005 thu nhập tăng
8,3% so với 2004, năm 2006 tăng 53.85% so với năm 2005, năm 2007 tăng
15%, thậm chí năm 2005 Công ty đang gặp khó khăn nhưng vẫn cố gắng
động viên công nhân. Đây thực sự là chiến lược thu hút công nhân của Công
ty.
Trần Thị Thanh Vân Kế toán 46C
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán
Tình hình tài chính, kinh tế, lao động của Công ty hoàn toàn khả quan, tuy
có thời điểm gặp khó khăn nhưng nội bộ Công ty đoàn kết, Ban giám đốc sáng
suốt đưa ra phương hướng khắc phục nên tình hình Công ty từng bước phục hồi
rồi liên tục phát triển. Trong tương lai Công ty sẽ còn phát triển hơn nữa.
1.2. Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH
Thiết bị điện Vạn Xuân

sản xuất
cáp bọc
Kho
thành
phẩm &
hàng hoá
Kho
nguyên
liệu, bán
thành
phẩm
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán
Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban:
Công ty TNHH Thiết bị điện Vạn Xuân là một doanh nghiệp được tổ
chức và quản lý sản xuất theo mô hình tập trung. Việc quản lý được tổ chức
theo cơ cấu chức năng bao gồm: 1 Giám đốc, 2 Phó giám đốc, 5 phòng ban, 3
phân xưởng, 2 kho.
- Ban giám đốc: gồm 1 Giám đốc và 2 Phó giám đốc.
+ Giám đốc(GĐ): là người giữ vai trò lãnh đạo cao nhất toàn Công ty.
Là người đại diện hợp pháp trước pháp luật. GĐ điều hành tổ chức nhân sự,
kế toán thống kê tài chính, dự án đầu tư, KD,…quyết định phương án xử lý
lãi lỗ.
+ Phó giám đốc(PGĐ): thay mặt GĐ điều hành khi GĐ vắng mặt hoặc
đi công tác, do GĐ bổ nhiệm. Gồm 2 PGĐ như cánh tay trái và cánh tay phải
của GĐ:
PGĐ kỹ thuật: trực tiếp quản lý phòng thiết kế kỹ thuật- KCS. PGĐ có
nhiệm vụ giám sát việc tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật đặt ra, tổ chức nghiên
cứu, ứng dụng khoa học công nghệ hiện đại, quản lý chất lượng sản phẩm.
PGĐ tài chính- kế toán: quản lý phòng tổng hợp kinh tế, kế hoạch và
phòng tài chính- kế toán. Thực hiện quản lý mảng tài chính, tham gia ký kết

sang, xưởng lắp ráp sẽ lắp thành sản phẩm hoàn chỉnh.
+ Xưởng sản xuất cáp bọc: là nơi tiến hành các công đoạn của quá trình
sản xuất dây cáp điện.
- Kho nguyên liệu, bán thành phẩm: là nơi lưu trữ nguyên vật liệu khi
mua vào, nó đảm bảo cho quá trình sản xuất diễn ra liên tục, không bị gián
đoạn; Đồng thời nó là nơi chứa các bán thành phẩm không đảm bảo chất
lượng, quy cách nhập lại kho chờ quyết định xử lý.
Trần Thị Thanh Vân Kế toán 46C
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán
- Kho thành phẩm, hàng hóa: khi thành phẩm hoàn thành, qua phòng
KCS kiểm soát chất lượng mẫu mã theo đúng tiêu chuẩn quy định thì được
nhập vào kho. Kho thành phẩm đảm bảo cho việc lưu thông hàng hóa, sẵn
sàng cung cấp hàng khi có hợp đồng kinh tế.
1.3. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh
1.3.1. Nhi m v s n xu t kinh doanh, th tr ng tiêu thệ ụ ả ấ ị ườ ụ
Theo giấy phép Đăng ký kinh doanh lần thứ 5 ngày 25/01/2008 ngành
nghề sản xuất kinh doanh chính của Công ty là sản xuất các loại thiết bị điện,
dây cáp điện. Nhiệm vụ chủ yếu:
- Sản xuất các thiết bị điện.
- Buôn bán tư liệu sản xuất.
- Buôn bán tư liệu tiêu dùng.
- Đại lý, mua bán, ký gửi hàng hoá.
- Dịch vụ khoa học kỹ thuật khảo sát điện,
- Thi công đường dây và trạm điện từ 35KV trở xuống,
- Kinh doanh khách sạn, bất động sản
- Vận tải hàng hoá và dịch vụ sửa chữa phương tiện ô tô, xe máy
- Sản xuất dây cáp điện, thi công đường dây và trạm điện từ 35KV trở
xuống.
- Xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao thông, đường, thuỷ lợi và công

kho một lượng nhỏ mặt hàng này.
1.3.3. c i m v quy trình công nghĐặ đ ể ề ệ
Năm 2008, Công ty đã chính thức sản xuất theo tiêu chuẩn ISO 90001-
2000 khi tiến hành sản xuất các sản phẩm thiết bị điện. Hiện nay chủng loại
sản phẩm của Công ty rất phong phú, dưới đây là quy trình sản xuất thiết bị
điện:
Trần Thị Thanh Vân Kế toán 46C
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán
Sơ đồ 1.2: Quy trình sản xuất của Công ty TNHH thiết bị điện
Vạn XuânNguyên vật liệu được xuất từ kho nguyên vật liệu hoặc gia công chế
biến ngoài được đưa xuống xưởng gia công để sản xuất dụng cụ, khuôn gá tạo
ra các chi tiết phôi. Công nghệ chủ yếu là chế tạo gia công thô, gia công cơ
khí các chi tiết các bộ phận sản phẩm bằng một số phương pháp chủ yếu là
gò, hàn, bào tiện nguội phay...sau đó chuyển sang để sơn, mạ và cuối cùng
chuyển sang phân xưởng lắp ráp hoàn thiện sản phẩm.
- Xưởng lắp ráp: nhận các bộ phận từ xưởng cơ khí chuyển sang để lắp
ráp thành thành phẩm các loại cầu chì, cầu dao, tủ điện.....
Sau khi lắp ráp chuyển sang hiệu chỉnh các sản phẩm lần cuối, rồi
chuyển sang phòng KCS để kiểm tra chất lượng, quy cách. Nếu sản phẩm đã
đạt tiêu chuẩn thì được nhập kho, sản phẩm nào không đạt tiêu chuẩn sẽ bị
đưa trở lại kho vật liệu, bán thành phấm sửa chữa lại.
Trần Thị Thanh Vân Kế toán 46C
14
Kho vật
liệu, bán
thành phẩm

Sơ đồ 1.3: Dây chuyền sản xuất dây cáp điện
Phòng vật tư mua dây nhôm, dây đồng trần của nhà cung ứng chuyển
vào nhập kho nguyên vật liệu. Dựa trên định mức kỹ thuật sẵn có, kho vật liệu
xuất vật liệu chuyển xuống phân xưởng cáp bọc. Tại đây tiến hành quá trình
gia công để kéo rút từ những sợi to thành sợi nhỏ theo yêu cầu của sản phẩm.
Sau đó tiến hành xe bện dây gia công thành lõi cáp... Mỗi lõi có thể có từ
5,7,9,...dây tuỳ theo từng loại cáp. Công đoạn cuối cùng của quá trình sản
xuất cáp là phần in chữ lên cáp được thực hiện bởi máy in cáp.
Thành phẩm sau khi được phòng KCS kiểm tra chất lượng, đủ điều
kiện sẽ được nhập kho thành phẩm. Nếu không đủ tiêu chuẩn sẽ được cho vào
kho vật liệu, bán thành phẩm để làm lại hoặc chờ xử lý.
1.4. Tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH Thiết bị điện Vạn Xuân
1.4.1. Đặc điểm về tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty
Trần Thị Thanh Vân Kế toán 46C
15
Nhập
kho
thành
phẩm
Xe bện
dây gia
công
Bọc nhựa
PVC,
XLPE...
Máy
in cáp
KCS
Kho vật liệu, bán thành phẩm
Dây

bằng tiền
Kế toán
công nợ,
tiền
lương,
BHXH
Kế toán trưởng
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán
lý các khoản nợ khó đòi, ghi sổ TK 131, 331. Hàng tháng lập bảng tính lương,
bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương, ghi sổ cái TK334,338.
- Kế toán vật tư, TSCĐ, đầu tư XDCB, giá thành: theo dõi tình hình
xuất, nhập, tính giá thành và thực hiện định mức tiêu hao vật liệu. Quản lý,
theo dõi tình hình tăng, giảm TSCĐ của Công ty, tính toán và phân bổ khấu
hao cho các đối tượng phù hợp, lập dự toán về chi phí sửa chữa TSCĐ, các kế
hoạch đầu tư XDCB. Tập hợp chi phí SXKD phát sinh trong kỳ, tính giá
thành…
- Thủ quỹ: quản lý thu, chi tiền mặt, tồn quỹ. Đối chiếu tồn quỹ thực tế
với số dư trên sổ sách của kế toán tiền mặt hàng ngày. Thực hiện ghi sổ quỹ
hàng ngày.
- Kế toán thành phẩm và tiêu thụ, kiêm kế toán vốn bằng tiền: hạch toán
và theo dõi tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty, tập hợp và xác định kết quả
tiêu thụ thành phẩm; hàng tháng ghi sổ TK 511, 33311.Theo dõi số tiền mặt tồn
quỹ và số tiền gửi ngân hàng. Kế toán tiền có nhiệm vụ ghi chép sổ quỹ, sổ tiền
gửi, theo dõi các TK 111, 112, ghi sổ cái và sổ chi tiết TK 111, 112.
Dù bộ máy kế toán còn khá đơn giản nhưng phòng kế toán đã bước đầu
ứng dụng thành tựu khoa học kỹ thuật hiện đại: Phòng kế toán của Công ty
được trang bị 5 máy vi tính sử dụng trên chương trình hỗ trợ của phần mềm
Microsoft Excel. Việc sử dụng máy vi tính đã góp phần đẩy nhanh tốc độ xử
lý thông tin, đáp ứng kịp thời cho yêu cầu quản lý, nâng cao năng suất lao
động kế toán, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác đối chiếu số liệu cũng như

bao gồm các bước sau:
+ Lập chứng từ kế toán và phản ánh các nghiệp vụ kinh tế, tài chính
vào chứng từ;
+ Kiểm tra chứng từ kế toán ;
+ Ghi sổ kế toán;
Trần Thị Thanh Vân Kế toán 46C
18
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán
+ Lưu trữ, bảo quản chứng từ kế toán.
Công ty đã sử dụng các loại chứng từ sau: Chứng từ về tiền mặt; Chứng
từ về hàng tồn kho; Chứng từ liên quan đến TSCĐ; Chứng từ hạch toán yếu tố
lao động, tiền lương…
* Chế độ tài khoản
Tài khoản kế toán dùng để phân loại và hệ thống hoá các nghiệp vụ
kinh tế, tài chính theo nội dung kinh tế.
Theo chế độ kế toán vừa và nhỏ, quyết định 48/2006/QĐ-BTC của Bộ
tài chính ra ngày 14 tháng 9 năm 2006, hệ thống tài khoản sử dụng trong
Công ty hiện nay là 35 tài khoản trên tổng số 44 tài khoản cấp I. Còn các TK
cấp 2, 3 cũng được doanh nghiệp sử dụng một cách phù hợp và cần thiết với
thực tế phát sinh của doanh nghiệp.
* Chế độ sổ kế toán
Sổ kế toán dùng để ghi chép, hệ thống và lưu giữ toàn bộ các nghiệp vụ
kinh tế, tài chính đã phát sinh theo nội dung kinh tế và theo trình tự thời gian
có liên quan đến doanh nghiệp.
Công ty áp dụng hình thức ghi sổ Nhật ký chung, gồm các loại sổ sau:
- Sổ Nhật ký chung, Sổ Nhật ký đặc biệt: nhật ký thu tiền, chi tiền, bán
hàng, mua hàng.
- Sổ Cái: TK 154,155…
- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết: thẻ tính giá thành, bảng tính và phân bổ
khấu hao, tính phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, sổ chi phí sản xuất

sản phẩm
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán
Trần Thị Thanh Vân Kế toán 46C
21
Đối chiếu
Ghi cuối kỳ
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán
* Chế độ báo cáo kế toán
Công ty TNHH Thiết bị điện Vạn Xuân thực hiện theo quyết định
48/2006/QĐ-BTC ra ngày 14 tháng 9 năm 2006 chế độ báo cáo tài chính ở
doanh nghiệp có 4 báo cáo sau:
Bảng Cân đối kế toán( Mẫu số B 01 – DNN ),
Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh( Mẫu số B 02 – DNN),
Bản Thuyết minh báo cáo tài chính( Mẫu số B 09 – DNN ).
Báo cáo tài chính gửi cho cơ quan thuế phải lập và gửi thêm phụ biểu
sau:
Bảng Cân đối tài khoản( Mẫu số F 01- DNN ).
Công ty chỉ có hệ thống báo cáo tài chính, không có hệ thống báo cáo
quản trị.
Trần Thị Thanh Vân Kế toán 46C
22
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH
THIẾT BỊ ĐIỆN VẠN XUÂN
2.1. Kế toán chi phí sản xuất
2.1.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Sản phẩm sản xuất chủ yếu của Công ty là các thiết bị điện có cấu tạo
rất phức tạp, do nhiều chi tiết hợp thành nên vật liệu để sản xuất mặt hàng này
rất đa dạng và phong phú: Sứ cầu dao, cầu chì từ 10-35KV, Thân ống cầu chì

- Công ty sử dụng phương pháp tính giá nhập trước – xuất trước (FIFO)
để tính giá NVL xuất dùng. Tức là nguyên vật liệu nhập kho trước thì được
xuất sử dụng trước, giá xuất dùng là giá NVL nhập trước. Giá trị hàng tồn kho
là giá của hàng hóa ở những lần nhập cuối. Công ty hạch toán NVL theo
phương pháp kê khai thường xuyên.
Ví dụ : Tính giá NVL Đồng cầu dao xuất 12Kg để sản xuất 5 bộ cầu dao
cách ly trung thế 22/24 KV- chém đứng- bệ rời ngày 1/9/2007 như sau:
Từ bảng kê nhập- xuất- tồn NVL, ta tính được đơn giá NVL xuất dùng
là 65,000đ; số lượng 12 Kg, vậy tổng thành tiền là 780,000đ.
Trần Thị Thanh Vân Kế toán 46C
24
Chuyờn thc tp tt nghip Khoa K toỏn
Biu 2.1: Bng kờ xut -nhp -tn Nguyờn vt liu quý 3
NVL: Đồng cầu dao
VT: VN
Ngày Chứng từ Diễn giải
TK
ĐƯ
Đơn
vị
Đơn giá Nhập Xuất Tồn
SH NT S.lợng Thành tiền S.lợng Thành tiền S.lợng Thành tiền
SD ĐK KG 65,000 161 10,465,000
10-07 XK 89 10-07 Xuất cho SX 154 KG 65,000 9 585000 152 9,880,000
15-07 NK 145 15-07
Công ty TNHH
Đông á
Kim loại 331 KG 114,291 288.62 32986668 114,443 42,866,668
10-08 XK 103 10-08 Xuất cho SX 154 KG 65,000 24 1560000 114,571 51,186,668
01-09 XK 110 01-09 Xuất cho SX 154 KG 65,000 12 780000 114,559 50,406,668


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status