Những biện pháp chủ yếu góp phần giảm thiểu rủi ro tín dụng tại chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Tháp Mười – Tỉnh Đồng Tháp. - Pdf 20

Luận Văn Tốt Nghiệp
PHẦN MỞ ĐẦU
I. Lý do chọn đề tài
Ngân hàng thương mại, một trong những doanh nghiệp then chốt trong các
thành phần kinh tế, doanh nghiệp hạng đặc biệt về kinh doanh sử dụng vốn tiền tệ.
Ngân hàng tổ chức nhận tiền gửi và cho vay thông qua nghiệp vụ tín dụng và thanh
toán, cấp phát tín dụng là hành vi tạo tiền dựa trên cơ sở huy động để cho vay trong
phạm vi nền kinh tế. Tuy nhiên, trong nền kinh tế thị trường với sự ra đời và phát
triển của nhiều loại hình ngân hàng, tính đa dạng của các hoạt động và hình thức tín
dụng đã tạo nên thị trường tín dụng sôi động. Nhưng điều đó cũng chứa đựng nhiều
rủi ro có thể xảy ra mà khả năng ngăn ngừa và chống đỡ kém. Do đó, trong tình
hình thực tế hiện nay việc phòng ngừa rủi ro và xử lý rủi ro đã trở thành một vấn đề
trọng tâm cho các đơn vị ngân hàng. Vì rằng nếu sự rủi ro trong hoạt động ngân
hàng, dù chỉ một vùng, nhưng nếu không giải quyết kịp thời sẽ đe dọa đến tính ổn
định và an toàn của hệ thống ngân hàng cũng như ảnh hưởng đến nền kinh tế của
đất nước.
Qua thực tế tại chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn
huyện Tháp Mười – Tỉnh Đồng Tháp, việc phòng ngừa và giảm thiểu rủi ro tín
dụng là việc quan trọng cần tiến hành một cách nghiêm túc toàn diện, tạo cơ sở cho
Ban lãnh đạo đánh giá hiệu quả kinh doanh cũng như thực trạng rủi ro tín dụng,
củng cố xây dựng những biện pháp xử lý các yếu kém, tồn tại trong hoạt động tín
dụng.
Xuất phát từ nhận thức quan trọng và thực tiễn đó, tôi quyết định chọn đề tài
“Những biện pháp chủ yếu góp phần giảm thiểu rủi ro tín dụng tại chi nhánh
Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Tháp Mười – Tỉnh Đồng
Tháp”.
II. Mục tiêu nghiên cứu:
Trên cơ sở phân tích hiệu quả hoạt động tín dụng, tìm và phân tích những
nguyên nhân phát sinh rủi ro tín dụng tại NHNo & PTNT huyện Tháp Mười để từ
đó đưa ra những giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng một cách triệt để nhất. Mục
tiêu cụ thể là:

CHƯƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ RỦI RO TÍN DỤNG
I. Khái niệm tín dụng
Tín dụng là một quan hệ giao dịch giữa hai chủ thể, trong đó một bên
chuyển giao tiền hoặc tài sản cho bên kia sử dụng trong một thời hạn nhất định,
đồng thời bên nhận tiền hoặc tài sản cam kết hoàn trả theo thời hạn đã thoả thuận.
Như vậy trong định nghĩa trên chứa đựng những nội dung sau:
- Quan hệ tín dụng là quan hệ giao dịch giữa hai chủ thể, một bên chuyển
giao tiền hoặc hàng hoá cho bên kia sử dụng trong một thời gian nhất định. Bên
chuyển giao tiền hoặc hàng hoá được gọi là người cho vay (lender). Bên nhận tiền
hay hàng hoá được gọi là người đi vay (borrower).
- Người đi vay chỉ sử dụng tiền hay hàng hoá trong thời gian nhất định, hết
thời hạn cam kết người đi vay phải hoàn trả lại lượng giá trị nêu trên cho người đi
vay. Thường thì giá trị khoản trả lớn hơn giá trị khoản vay. Đó là phần lợi tức mà
người cho vay nhận được.
Quy trình vận động của tín dụng có thể diễn tả theo sơ đồ sau:
Hình 1: Quy trình vận động của tín dụng
Người cho vay
Người đi vay
T: Giá trị tín dụng
T+L: Giá trị tín dụng +lãi
Luận Văn Tốt Nghiệp
Trong hoạt động thực tiễn, quan hệ tín dụng được hình thành hết sức đa
dạng và có đủ tất cả các loại chủ thể tham gia vào các quan hệ tín dụng.
II. Bản chất - chức năng – vai trò của tín dụng
1. Bản chất
Tín dụng là hệ thống quan hệ kinh tế phát sinh giữa người đi vay và người
cho vay, nhờ quan hệ ấy mà vốn tiền tệ được vận động từ chủ thể này sang chủ thể
khác để sử dụng cho các nhu cầu khác nhau trong nền kinh tế xã hội. Mặc dù tín
dụng có một quá trình tồn tại và phát triển lâu dài qua nhiều hình thái kinh tế xã hội

Đây là chức năng phát sinh, hệ quả của hai chức năng nói trên. Sự vận động
của vốn tín dụng phần lớn là sự vận động gắn liền với sự vận động của vật tư, hàng
hoá, chi phí trong các xí nghiệp các tổ chức kinh tế. Vì vậy, tín dụng không những
là tấm gương phản ánh hoạt động kinh tế của doanh nghiệp mà còn thông qua đó
thực hiện việc kiểm soát các hoạt động ấy nhằm ngăn chặn các hiện tượng tiêu cực,
lãng phí, vi phạm luật pháp…, trong hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh
nghiệp.
3. Vai trò
3.1. Tín dụng góp phần thúc đẩy sản xuất, lưu thông hàng hóa phát triển
- Tín dụng là nguồn cung ứng vốn cho các doanh nghiệp, các tổ chức kinh
tế.
- Tín dụng là một trong những công cụ để tập trung vốn một cách hữu hiệu
trong nền kinh tế, là cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tư.
- Tín dụng làm tăng hiệu suất sử dụng đồng vốn, tăng tốc độ chu chuyển
vốn trong phạm vi toàn xã hội.
Tất cả đều hợp lực và tác động lên đời sống kinh tế – xã hội, tạo ra động lực
phát triển rất mạnh mẽ mà không có công cụ tài chính nào có thể thay thế được.
3.2. Tín dụng góp phần ổn định tiền tệ, ổn định giá cả
Tín dụng đã góp phần làm giảm khối lượng tiền lưu hành trong nền kinh tế,
đặc biệt là trong các tầng lớp dân cư, làm giảm áp lực lạm phát, nhờ vậy góp phần
làm ổn định tiền tệ.
Mặt khác, do cung ứng vốn cho nền kinh tế, tạo điều kiện cho các doanh
nghiệp hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh, làm cho sản xuất ngày càng phát
triển, sản phẩm hàng hóa, dịch vụ làm ra ngày càng nhiều đáp ứng được nhu cầu
ngày càng tăng của xã hội. Chính nhờ đó mà tín dụng góp phần làm ổn định thị
trường giá cả trong nước.
Luận Văn Tốt Nghiệp
3.3. Tín dụng góp phần ổn định đời sống, tạo công ăn việc làm, và ổn định
trật tự xã hội
- Một mặt, do tín dụng có tác dụng thúc đẩy nền kinh tế phát triển, sản xuất

- Giá trị vật tư, hàng hóa, máy móc, thiết bị bao gồm cả thuế giá trị gia tăng
nằm trong tổng giá trị lô hàng và các khoản chi phí để thực hiện các dự án đầu tư,
phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ họăc dự án đầu tư, phương án phục vụ đời
sống.
- Số tiền thuế xuất khẩu, nhập khẩu, khách hàng phải làm thủ tục xuất khẩu,
nhập khẩu mà giá trị lô hàng đó tổ chức tín dụng có tham gia cho vay.
- Số lãi tiền vay trả cho tổ chức tín dụng cho vay trong thời hạn thi công,
chưa bàn giao và đưa tài sản cố định vào sử dụng đối với cho vay trung hạn, dài
hạn để đầu tư tài sản cố định đó, mà khoản trả lãi được tính trong giá trị tài sản cố
định đó.
- Số tiền khách hàng vay để trả cho các khoản vay tài chính cho nước ngoài
mà các khoản vay đó đã được tổ chức tín dụng trong nước bảo lãnh.
- Các nhu cầu tài chính khác phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh
dịch vụ và phục vụ đời sống theo quy định của Ngân hàng nhà nước.
4. Thời hạn cho vay
NHNo & PTNT nơi cho vay và khách hàng thỏa thuận về thời hạn cho vay
gồm hai loại:
- Cho vay ngắn hạn: Tối đa 12 tháng
- Cho vay trung - dài hạn:
+ Cho vay trung hạn: Từ 12 tháng – 60 tháng.
+ Cho vay dài hạn: Từ 60 tháng trở lên và không quá thời hạn hoạt động
còn lại theo quyết định thành lập hoặc theo giấy phép thành lập đối với pháp nhân
và không quá 15 năm đối với các dự án cho vay phục vụ đời sống.
5. Lãi suất cho vay
- Mức lãi suất cho vay do tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận phù
hợp với quy định của Ngân hàng nhà nước về lãi suất cho vay tại thời điểm ký kết
hợp đồng tín dụng. Tổ chức tín dụng có trách nhiệm công bố công khai các mức lãi
suất cho vay cho khách hàng biết.
Luận Văn Tốt Nghiệp
- Lãi suất cho vay được áp dụng đối với các khách hàng được ưu đãi về lãi

(2)
(4a) (5)
(3)
Luận Văn Tốt Nghiệp
Hình 2: Quy trình xét duyệt cho vay
(1): Khách hàng có nhu cầu lập hồ sơ vay vốn nộp cho phòng
tín dụng. Tại phòng tín dụng, cán bộ tín dụng có trách nhiệm phụ
trách tiến hành thẩm định các điều kiện vay vốn theo quy định.
(2): Trưởng phòng tín dụng kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ hồ sơ
kinh tế, kỹ thuật và báo cáo của cán bộ tín dụng lập, tiến hành tái
thẩm định (nếu cần), ghi ý kiến vào báo cáo thẩm định - tái thẩm
định. Sau đó trình Ban Giám Đốc.
(3): Ban Giám Đốc căn cứ vào báo cáo thẩm định - tái thẩm
định do phòng tín dụng trình để giải quyết cho vay hay không cho
vay.
(4a): Nếu không được cho vay thì cán bộ tín dụng thông báo
cho khách hàng biết.
(4b): Nếu Ban Giám Đốc duyệt cho vay thì cán bộ tín dụng có
trách nhiệm ghi vào sổ theo dõi, và chuyển hồ sơ cho bộ phận kế
toán để thực hiện việc giải ngân cho khách hàng.
(5): Phòng kế toán sẽ thực hiện các thủ tục và nghiệp vụ kế
toán, đồng thời thông báo cho thủ quỹ giải ngân cho khách hàng
vay dựa trên số tiền đã được duyệt.
(6): Bộ phận kho quỹ tiến hành phát vay cho khách hàng.
IV. Những vấn đề chung về rủi ro tín dụng trong Ngân hàng thương mại
1. Tổng quan về các loại rủi ro tín dụng trong kinh doanh ngân hàng
1.1. Rủi ro tín dụng:
Là rủi ro trong quá trình cho vay của ngân hàng được biểu hiện trong
trường hợp khách hàng không trả được nợ hoặc trả nợ không đúng hạn. Đây là rủi
ro gắn liền với hoạt động chính của ngân hàng. Các ngân hàng luôn cố gắng giảm

- Do tỷ lệ lạm phát dự kiến thấp hơn quá nhiều so với tỷ lệ lạm phát
thực tế.
1.4. Rủi ro hối đoái:
Luận Văn Tốt Nghiệp
Là loại rủi ro trong quá trình áp dụng cho vay hoặc kinh doanh ngoại tệ của
ngân hàng, nó xảy ra khi tỷ giá thay đổi theo chiều hường bất lợi cho ngân hàng.
1.5. Các loại rủi ro khác:
Có thể là những rủi ro mang tính tổng hợp hoặc những rủi ro phát sinh về
phía khách hàng và kể cả ngân hàng. Hơn nữa ngân hàng còn có thể gặp những rủi
ro do nhiều yếu tố bên ngoài gây ra. Rủi ro bất khả kháng do thiên tai lũ lụt, giá cả
đầu ra biến động chiều hướng xấu ảnh hưởng đến tình hình tài chính của hộ vay.
Sự yếu kém trong kinh doanh của các doanh nghiệp, sự thay đổi về chính sách
thuế, ngoại thương… đều có thể tạo nên rủi ro cho ngân hàng.
2. Một số nguyên nhân phát sinh rủi ro tín dụng
2.1. Nguyên nhân từ phía khách hàng:
- Do khách hàng cố ý lừa đảo ngay từ khi làm hồ sơ vay vốn. Trong trường
hợp này khách hàng đã chuẩn bị từ trước, từ các thủ tục pháp lý, phương án kinh
doanh đến các báo cáo tài chính giả… hoặc khách hàng có đủ thủ tục pháp lý
nhưng cố ý man trá vấn đề thế chấp tài sản (một giấy chứng nhận tài sản đi thế
chấp ở nhiều ngân hàng) và nếu cán bộ ngân hàng không phát hiện ra thì việc cho
vay vốn sẽ tổn thất cho ngân hàng.
- Do kỹ năng lao động của khách hàng hoặc trình độ quản lý của doanh
nghiệp, khách hàng còn yếu kém, không có phương án sản xuất kinh doanh hiệu
quả dẫn đến thua lỗ thất bại hoặc do khách hàng là hộ cá thể chuyển đổi cây trồng
vật nuôi chưa nắm được các yếu tố biến động sản phẩm đầu ra, doanh nghiệp chưa
thích nghi với môi trường kinh doanh mới. Một số khác có thể sử dụng khoản vay
sai mục đích so với dự án đã được lập ban đầu để đầu tư vào những lãnh vực nhiều
rủi ro như cho vay với lãi suất cao hơn và không thu hồi được, đầu tư vào cổ phiếu,
trái phiếu hoặc sử dụng để kinh doanh trái phép dẫn đến thua lỗ, mất vốn không thể
chi trả cho ngân hàng.

thời bão lụt, hạn hán, động đất cũng làm cho các nhà ngân hàng có liên quan gặp
rủi ro.
3. Những thiệt hại tác động mà rủi ro tín dụng gây ra
3.1. Thiệt hại đối với ngân hàng:
Trên thực tế, nguồn vốn hoạt động chủ yếu của ngân hàng là nguồn vốn huy
động, tỷ lệ vốn tự có chiếm rất nhỏ trong tổng nguồn vốn.
Do đó, đối với một ngân hàng thương mại việc không thu hồi được nợ hoặc
không thu hồi nợ đúng hạn không những gây khó khăn cho ngân hàng mà ngày
càng giảm đi nguồn vốn tự có của ngân hàng vốn đã nhỏ bé. Điều đó, ảnh hưởng
Luận Văn Tốt Nghiệp
đến công tác huy động vốn cả về quy mô lẫn lòng tin của khách hàng dành cho
ngân hàng, gây khó khăn trong hoạt động kinh doanh và mở rộng quy mô để cùng
cạnh tranh với các ngân hàng khác.
Khi rủi ro xảy ra sẽ tác động trức tiếp đến hoạt động kinh doanh của ngân
hàng, cụ thể sẽ thiếu tiền chi trả cho khách hàng, thiếu vốn khả dụng. Khi đó, lợi
nhuận của ngân hàng sẽ giảm thấp và tùy theo mức độ rủi ro nặng nhẹ mà ảnh
hưởng nhiều hoặc ít đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Nếu tỷ lệ rủi ro tăng
cao sẽ dẫn đến việc mất ổn định tình hình tài chính, chênh lệch thu – chi sẽ âm.
3.2. Thiệt hại đối với nền kinh tế:
Hoạt động của ngân hàng mang tính hệ thống và có liên quan sâu rộng đến
hoạt động của mọi thành phần kinh tế trong xã hội. Rủi ro tín dụng xảy ra không
chỉ ảnh hưởng đối với một ngân hàng mà còn ảnh hưởng đến toàn hệ thống ngân
hàng. Từ đó, xuất hiện tâm lý hoang mang, sợ hãi trong công chúng, các nhà đầu tư
nghi ngờ về sự an toàn của đồng vốn mà mình đã ký gửi vào ngân hàng, do đó họ
sẽ đổ xô đến ngân hàng để rút tiền, lúc này nguy cơ mất khả năng chi trả tăng cao
dễ dẫn đến nguy cơ phá sản.
Rủi ro tín dụng xảy ra càng nhiều với quy mô lớn của hệ thống ngân hàng
trong một nước sẽ làm giảm đi uy tín, niềm tin vào hệ thống ngân hàng đó trên
trường quốc tế, gây nên những khó khăn trong khi giao dịch mua bán với nước
ngoài.

I. Tổng quan về NHNo & PTNT huyện Tháp Mười
1. Quá trình hình thành và phát triển
Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam với tên giao dịch
là Agribank (VBARD), là 1 trong 4 ngân hàng thương mại quốc doanh lớn nhất của
Việt Nam. Ngân hàng nông nghiệp Việt Nam là một ngân hàng chuyên doanh, kinh
doanh tiền tệ - tín dụng và ngân hàng, hoạt động theo cơ chế thị trường có sự quản
lý và điều tiết của nhà nước.
NHNo & PTNT huyện Tháp Mười được thành lập năm 1988, là một trong
11 chi nhánh của NHNo & PTNT tỉnh Đồng Tháp, trực thuộc NHNo & PTNT Việt
Nam có trụ sở đặt tại khóm 3 thị trấn Mỹ An huyện Tháp Mười – Đồng Tháp.
Huyện Tháp Mười là một huyện vùng sâu của tỉnh Đồng Tháp có 12 xã và
01 hị trấn, với diện tích tự nhiên 51.920 ha, diện tích sản xuất nông nghiệp 37.996
ha với khoảng 21.000 hộ dân. Với tiềm năng to lớn về diện tích, giao thông nông
thôn, kênh rạch thủy lợi được nhà nước tạo điều kiện trong chiến lược phát triển
kinh tế xã hội địa phương, đa dạng hóa cây trồng vật nuôi, thực hiện chuyển dịch
cơ cấu kinh tế, tăng cường cơ cấu ngành nghề – lao động nhằm thực hiện từng
bước nâng cao đời sống nhân dân. Trước tình hình đó, muốn phát triển kinh tế địa
phương một cách an toàn hiệu quả, trước hết phải nói về vốn, làm thế nào để có
nguồn vốn đáp ứng nhu cầu phát triển nông nghiệp nông thôn là vấn đề quan tâm
Luận Văn Tốt Nghiệp
hàng đầu của các ngành các cấp và NHNo & PTNT huyện đóng vai trò quan trọng
trong việc điều hòa nguồn vốn của nông thôn ngày nay.
Từ năm 1991, NHNo & PTNT huyện Tháp Mười chính thức đầu tư trực tiếp
đến hộ nông dân, với số vốn ban đầu ít ỏi, nguồn vốn huy động không đáng là bao,
cơ sở vật chất thiếu thốn nghèo nàn, với sự chỉ đạo ngân hàng cấp trên, sự hổ trợ
cấp Uỷ, chính quyền địa phương và sự nổ lực không ngừng NHNo & PTNT Tháp
Mười từng bước hoàn thiện và phát triển. Lấy nông nghiệp nông thôn làm địa bàn
hoạt động chính, đối tượng chủ yếu để thực hiện chính sách đầu tư tín dụng. Những
năm qua ngân hàng thực hiện tốt chiến lược khách hàng đó là luôn sát cánh với
nông dân, xem nông dân là khách hàng lớn nhất của mình. Sự tồn tại và phát triển

- Thực hiện các dịch vụ cho vay ủy thác.
- Thực hiện bảo lãnh dự thầu, ký quỹ, thực hiện hợp đồng.
- Thực hiện về dịch vụ ngân quỹ, thu đổi ngoại tệ…
3. Sơ đồ cơ cấu tổ chức
Hình 3: Cơ cấu tổ chức
- Ban Giám Đốc (Giám Đốc và phó Giám Đốc): quản lý toàn bộ hoạt động
của ngân hàng, tiếp nhận các chỉ thị và phổ biến cho cán bộ - công nhân viên trong
ngân hàng. Đồng thời chịu trách nhiệm trước đơn vị mình và ngân hàng cấp trên.
- Phòng tín dụng: gồm 1 trưởng phòng, 1 phó phòng và 11 cán bộ tín dụng
+ Thống kê phân tích thông tin dữ liệu, đề xuất chiến lược kinh doanh,
hoạch định phương án đầu tư đạt hiệu quả cao.
+ Chấp hành chế độ báo cáo thống kê chuyển đi, báo cáo sơ kết, tổng kết
hàng quý, hàng tháng.
Giám Đốc
Ph. Giám Đốc
P. Tín Dụng Tổ Thẩm Định P. Kế toán P.Hành chính
Luận Văn Tốt Nghiệp
+ Xây dựng chương trình dự án, thẩm định dự án đầu tư, lựa chọn phương
án đầu tư ối ưu, đề xuất phương án khả thi.
+ Tổ chức chỉ đạo thông tin, phòng ngừa rủi ro tín dụng.
- Phòng kế toán – ngân quỹ: gồm 1 kế toán trưởng và 8 nhân viên, làm
nhiệm vụ thanh toán và theo dõi từng tài khoản phát sinh từ hoạt động hàng ngày,
kiểm tra chặt chẽ sự vận động của đồng vốn, cung cấp số liệu chính xác, phản ánh
tình hình, chấp hành các kế hoạch kinh tế. Đồng thời quản lý thu – chi tiền mặt, bảo
hiểm an toàn kho quỹ.
- Phòng tổ chức – hành chính: có 3 người, thực hiện tổ chức, xây dựng cơ
cấu nhân sự, theo dõi và điều tiết hoạt động của ngân hàng, đồng thời thực hiện
chính sách tiền lương cho từng nhân viên.
- Tổ thẩm định: tiến hành thẩm tra những khoản vay có giá trị trên 50 triệu.
3. Tình hình hoạt động của ngân hàng trong thời gian qua

trung ương, do đó nguồn vốn được huy động từ địa phương chỉ chiếm 22% trong
tổng nguồn vốn của ngân hàng và nguồn vốn này cũng có tốc độ tăng trưởng khá
cao ở mức 17,69% của năm 2004 so với năm 2003, đến 2005 thì chỉ đạt 4,3% so
với 2004. Cụ thể hơn:
- Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn: trong 2003 đạt 20.550 triệu đồng chiếm
44,73% trong tổng nguồn vốn địa phương. Tỷ lệ này tập trung vào tiền gửi của các
tổ chức kinh tế trong huyện như: kho bạc, bưu điện, xăng dầu…; tỷ lệ tiền gửi
trong địa bàn dân cư chiếm chưa cao do ảnh hưởng của lũ lụt, dịch cúm gia cầm
làm ảnh hưởng sâu sắc đến tình hình tài chính của nông dân. Một mặt, họ phải khắc
phục rủi ro; mặt khác, họ phải đầu tư khôi phục sản xuất. Đến 2004, tiền gửi đạt
24.290 triệu đồng chiếm 45,8% trên tổng nguồn vốn địa phương, tăng so với năm
2003 là 18,2% và năm 2005 tiền gửi đạt 25.184 triệu đồng chiếm 44,79% tổng
nguồn vốn địa phương, tăng so với năm 2004 là 3,68%. Nguyên nhân của sự gia
tăng tốc độ năm 2004, 2005 là do chính sách huy động vốn của ngân hàng thoáng
hơn nhằm đáp ứng được kế hoạch nguồn vốn của ngân hàng với phương châm tăng
cường vốn huy động tại chổ để đạt mức chênh lệch lãi suất đầu ra cao, nhằm đẩy
mạnh kế hoạch tín dụng và mang lại thu nhập cao cho ngân hàng.
- Tiền gửi có kỳ hạn dưới 12 tháng: thông thường, loại tiền gửi này có lãi
suất cao hơn, hấp dẫn, kích thích người gửi tiền. Từ đó, tạo điều kiện cho ngân
hàng có nguồn vốn ổn định để cho vay, đa dạng hoá các hình thức huy động vốn,
áp dụng huy động vốn theo lãi suất bậc thang tạo quyền lợi và lãi suất áp dụng linh
hoạt, dễ gửi, dễ lãnh. Tuy nhiên, lượng tiền gửi này vẫn chưa cao do cơ cấu nguồn
vốn huy động chủ yếu ở các tổ chức kinh tế, tỷ lệ trong địa bàn dân cư chiếm tỷ
trọng thấp, một mặt do biến động thời vụ, chi phí sản xuất nhà nước dịch vụ từng
bước tăng cao nên một số khách hàng thanh lý sổ tiết kiệm để lấy tiền đầu tư sản
xuất; hoặc giá vàng biến động tăng mạnh, tâm lý người dân tiết kiệm tiền nhàn rỗi
bằng cách mua vàng và tích trữ nó. Vì vậy, tiền gửi năm 2003 chỉ đạt 6.998 triệu
Luận Văn Tốt Nghiệp
đồng chiếm 15,2% tổng nguồn vốn, lượng tiền này tăng nhẹ và tương đối ổn định
qua từng năm, cụ thể năm 2004 đạt 7.032 triệu đồng tăng 34 triệu đồng chiếm

Luận Văn Tốt Nghiệp
so với cùng kỳ năm trước. Cơ cấu tổng nguồn vốn đến năm 2005 là 247.604 triệu
đồng cho thấy trong các năm qua ngân hàng thúc đẩy tăng trưởng tín dụng rất
thuận lợi, dưới sự hổ trợ của cấp Uỷ, chính quyền địa phương, Ngân hàng cấp trên
về việc tạo điều kiện thuận lợi để ngân hàng cho vay – tài trợ, tạo điều kiện đơn
giản thủ tục, tiện ích ngân hàng, đa dạng loại hình huy động vốn.
3.2. Phân tích tình hình sử dụng vốn của ngân hàng:
a) Phân tích tình hình cho vay
Tình hình doanh số cho vay trong những năm gần đây diễn biến khả quan,
thể hiện ở chổ doanh số cho vay năm sau luôn tăng hơn năm trước. Chủ yếu đầu tư
cho vay hộ sản xuất cá thể, cho thấy khả năng hoạt động của ngân hàng Tháp
Mười, từng bước đáp ứng nhu cầu cần thiết của hộ nông dân trong sản xuất nông
nghiệp và mở rộng ra nhiều đối tượng để đầu tư, góp phần thúc đẩy kinh tế địa
phương.
Bảng 2 : Phân tích tình hình cho vay
Đvt: Triệu đồng
Chỉ tiêu
2003 2004 2005
Chênh lệch
2004 so với 2003
Chênh lệch
2005 so với 2004
Số tền % Số tền %
1. Ngắn hạn
162.980 184.711 192.631 21.731 13,33 7.920 4,29
Nông nghiệp
151.572 170.858 177.221 19.286 12,72 6.363 3,72
Thương nghiệp-
dịch vụ
11.408 13.853 15.410 2.445 21,43 1.557 11,24

số cho vay, chủ yếu là trồng tràm, nhưng đến năm 2005 thì doanh số cho vay trồng
tràm giảm 0,04% do tràm mất giá người dân phá tràm trồng những loại cây khác.
b) Phân tích tình hình thu nợ
Doanh số thu nợ cũng là vấn đề quan trọng được chi nhánh quan tâm, nó
đánh giá khả năng tình hình tài chính của khách hàng. Hiệu quả hoạt động tín dụng
là nguồn tái đầu tư tín dụng để đảm bảo nguồn vốn hiện có và đẩy nhanh tốc độ
luân chuyển trong lưu thông.
Luận Văn Tốt Nghiệp
Bảng 3: Phân tích tình hình thu nợ Đvt: Triệu đồng
Chỉ tiêu
2003 2004 2005
Chênh lệch
2004 so với 2003
Chênh lệch
2005 so với 2004
Số tiền % Số tiền %
1. Ngắn hạn
146.519 166.201 173.329 19.682 13,43 7.128 4,29
Nông nghiệp
136.262 154.235 159.812 17.973 13,19 5.577 3,49
Thương nghiệp-
dịch vụ
10.257 11.966 13.517 1.709 16,66 1.551 12,98
2. Trung hạn
31.135 34.118 36.832 2.983 9,58 2.714 7,95
Nông nghiệp
18.681 19.561 20.257 880 4,71 696 3,56
Ngành khác
12.454 14.557 16.575 2.103 16,89 2.018 13,86
3. Dài hạn

Đvt: Triệu đồng
Chỉ tiêu
Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005
Số tiền % Số tiền % Số tiền %
Dư nợ ngắn hạn 147.414 80 165.924 79,62 185.226 80
Dư nợ trung hạn 31.325 17 36.158 17,35 40.260 17,4
Dư nợ dài hạn 5.529 3 6.322 3,03 6.045 2,6
Tổng cộng 184.268 100 208.404 100 231.531 100
Nguồn: NHNo & PTNT huyện Tháp Mười
Qua bảng dư nợ theo thời gian, ta thấy dư nợ ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng
cao với tỷ lệ khoảng 80% trong tổng dư nợ và cơ cấu dư nợ qua 3 năm cũng tương
đối ổn định, ít biến động. Nguyên nhân do chi nhánh cho vay đa số là hộ sản xuất
kinh doanh phù hợp với tình hình kinh tế địa phương vùng sâu nông nghiệp – nông
thôn; còn lại doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, hợp tác xã chưa có
quan hệ tín dụng. Đồng thời cũng tương thích với nguồn vốn huy động hầu như là
ngắn hạn, đó cũng là một biện pháp hợp lý trong sự phối hợp đối tượng, và tình
hình kinh tế địa phương còn nhằm hạn chế rủi ro cho ngân hàng trong hoạt động sử
dụng vốn.
Dư nợ trung hạn cũng được chi nhánh thúc đẩy tăng dần qua từng năm, cụ
thể năm 2003 đạt 31.325 triệu đồng, đến năm 2004 tăng lên 36.158 triệu đồng và
Luận Văn Tốt Nghiệp
năm 2005 là 40.260 triệu đồng, tốc độ tăng này cũng tương đối ổn định. Đối tượng
vay vốn vẫn là hộ sản xuất nông nghiệp đầu tư vào các mô hình cải tạo vườn tạp,
cải tạo đồng ruộng, mua sắm máy móc thiết bị, công nghệ sau thu hoạch,…đặc biệt
mở rộng cho vay phục vụ đời sống, xuất khẩu lao động theo chương trình của chính
phủ. Tuy nhiên, về tỷ trọng vẫn chiếm tỷ lệ thấp trong cơ cấu nợ, nguyên nhân hộ
vay thích lãi suất thấp, trong khi lãi suất cho vay trung- dài hạn cao hơn tạo tâm lý
không hấp dẫn người vay. Theo quy định mới, phần gốc trả theo từng kỳ thường là
năm, nếu đến kỳ trả nợ không trả đúng hạn hoặc không được ngân hàng cho điều
chỉnh kỳ hạn nợ thì toàn bộ phần nợ gốc sẽ chuyển sang nợ xấu, lúc đó hộ vay sẽ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status