245 Tổ chức công tác Kế toán nguyên vật liệu ở Công ty sản xuất & dịch vụ vật tư kỹ thuật - Pdf 20

Lời nói đầu
Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ là một trong ba yếu tố chính của quá
trình sản xuất. Đó là thành phần chính cấu thành nên sản phẩm. Kết quả của quá
trình sản xuất.
Trong điều kiện kinh tế thị trờng hiên nay các doanh nghiệp phải tự hoạch
toán sản xuất kinh doanh, lấy thu bù chi. Do vậy các doanh nghiệp phải tự
nghiên cứu tính toán và tổ chức sản xuất kinh doanh sao cho chi phí thấp nhất mà
lãi thu về nhiều nhất. Để có thể đứng vững trong cạnh tranh và không ngừng phát
triển, mở rộng sản xuất đòi hỏi các doanh nghiệp phải đặc biệt quan tâm đến sản
phẩm của doanh nghiệp sản xuất ra có phù hợp với thị hiếu của khách hàng
không. Bên cạnh đó mẫu mã và chất lợng sản phẩm phải đợc cải tiến, chất lợng
tốt giá thành hạ, mà doanh nghiệp vẫn thu đợc nhiều lãi. Muốn vậy doanh
nghiệp phải thực hiện đồng thời các biện pháp quản lý và sản xuất. Một trong
những biện pháp đó là quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm một cách
chặt chẽ, trong đó khâu quản lý chi phí nguyên vật liệu là quan trọng. Vì nguyên
vật liệu là yếu tố cơ bản để tạo nên sản phẩm, chi phí nguyên vật liệu thờng
chiếm tỉ trọng lớn trong toàn bộ giá thành sản phẩm.
Trong tình hình hiện nay, với nguồn lực có hạn và sự khai thác tiềm năng sản
xuất của đất nớc cha thực sự hiệu quả và còn lãngphí khá nhiều!, nhiều nguyên
vật liệu phải nhập từ nớc ngoài. Chính vì vậy việc ghi chép tình hình thu mua,
nhập xuất và dự trữ nguyên vật liệu dữ một vai trò quan trọng trong việc cung cấp
thông tin và đề ra các biện pháp quản lý vật liệu nói riêng, quản lý mọi hoạt động
sản xuất kinh doanh trong toàn doanh nghiệp nói chung một cách khoa học, hợp
lý và đúng đắn. Tránh lãng phí tài nguyên, tăng nguồn lực sản xuất qua đó góp
phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
Qua thời gian thực tập tại phòng kế toán của công ty sản xuất và dịch vụ vật t kĩ
thuật, xem xét tình hình sản xuất kinh doanh của nhà máy bột mì . Tôi thấy rõ
1
vật liệu là yếu tố vô cùng quan trọng đối với quá trình sản xuất kinh doanh, thấy
đợc sự cần thiết của quản lý vật liệu để đáp ứng kịp thời yêu cầu của sản xuất. Và
nh vậy tổ chức công tác kế toán đã đợc xác định là một công cụ không thể thiếu

Trong các yếu tố đó, vật liệu là đối tợng lao động- một yếu tố cơ bản không
thể thiếu đợc của quá trình sản xuất, là cơ sở sản xuất cấu thành nên thực thể
sản phẩm. Trong quá trình tham gia vào hoạt động sản xuất, kinh doanh vật liệu
chỉ tham gia vào một quá trình sản xuất, nó bị tiêu dùng hoàn toàn và chuyển
dịch toàn bộ giá trị một lần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.
Nh vậy nguyên vật liệu là đối tợng lao động nhng không phải là bất cứ đối t-
ợng lao động nào cũng là nguyên vật liệu. Chỉ trong điều kiện đối tợng lao động
đó đợc sử dụng để phục vụ quá trình sản xuất, hay tái sản xuất tạo ra sản phẩm
và đối tợng lao động đó do lao động tạo ra mới trở thành nguyên vật liệu. Vậy
nguyên vật liệu là đối tợng lao động đã đợc thay đổi do lao động có ích của con
ngời tác động vào nó.
Trong các doanh nghiệp sản xuất thì nguyên vật liệu là tài sản dự trữ của sản
xuất thuộc tài sản lu động.
Nguyên vật liệu là một trong những yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất kinh
doanh giá trị vật liệu tiêu hao cho quá trình sản xuất kinh doanh tạo nên giá trị
sản phẩm dịch vụ và tỉ trọng của chúng trong giá trị sản phẩm dịch vụ tuỳ thuộc
vào loại hình doanh nghiệp. Thông thờng đối với các doanh nghiệp sản xuất thì
giá trị vật liệu chiếm tỉ trọng lớn và chủ yếu trong giá trị sản phẩm.
3
Mặt khác trong các doanh nghiệp sản xuất, chi phí về vật liệu thờng xuyên
chiếm tỉ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm. Ví dụ nh
trong giá thành sản phẩm công nghiệp cơ khí chi phí vật liệu chiếm 50->60%,
trong giá thành sản phẩm công nghiệp chế biến chiếm gần 70%, trong giá thành
sản phẩm công nghiệp nhẹ gần 60%. Nên quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm, vật
liệu chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất và khi tham gia vào quá trình sản xuất
nguyên vật liệu bị tiêu dùng hoàn toàn và thay đổi hình thái vật chất ban đầu hình
thành nên thực thể sản phẩm hay giá trị nguyên vật liệu đợc chuyển dịch toàn bộ
một lần vào giá trị sản phẩm mới tạo ra.
Nói tóm lại nguyên vật liệu giữ một vị trí, vai trò đặc biệt quan trọng đối với
doanh nghiệp sản xuất.

chi phí nhằm hạ thấp chi phí vật liệu, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Quản lý vật liệu là một trong những nội dung quan trọng trong công tác quản
lý hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp ảnh hởng đến công tác
quản lý chi phí giá thành sản phẩm và công tác quản lý chung của doanh nghiệp.
1.3 Nhiệm vụ kế toán vật liệu
Tổ chức kế toán là việc ghi chép tính toán mọi hoạt động kinh tế tài chính phát
sinh ở đơn vị, cung cấp thông tin cho các nhà quản lý kinh tế đề ra các biện pháp
quản lý đúng đắn về cung cấp vật t, đa ra các kế hoạch sản xuất. Hoạch toán kế
toán vật liệu là việc ghi chép phản ánh đầy đủ tình hình thu mua, nhập xuất và dự
trữ nguyên vật liệu. Mặt khác, thông qua tài liệu kế toán nguyên vật liệu còn biết
đợc chất lợng, chủng loại vật liệu có đảm bảo hay không, số liệu thiếu hay thừa
đối với sản xuất. Để từ đó ngời quản lý để ra các biện pháp thiết thực nếu thiếu
vật liệu đơn vị tổ chức thu mua, cố gắng làm giảm tiêu hao, quản lý đợc giá cả,
chất lợng.
5
Hạch toán vật liệu cung cấp các thông tin quan trọng giúp ban lãnh đạo doanh
nghiệp nắm đợc tình hình biến động vật liệu, tình hình sản xuất kinh doanh để
chỉ đạo sản xuất.Vì vậy, hạch toán vật liệu cần phải chính xác, đầy đủ, kịp thời
mới giúp lãnh đạo xí nghiệp nắm chắc tình hình thu mua, dự trữ, xuất dùng vật
liệu để có kế hoạch sử dụng và để ra các biện pháp thích hợp điều tiết nguồn vốn
trong doanh nghiệp một cách hiệu quả.Vì vậy kế toán vật liệu cần thực hiện tốt
các nhiệm vụ sau:
-Tổ chức đánh giá, phân loại vật liệu phù hợp với các nguyên tắc, yêu cầu
quản lý thống nhất của nhà nớc và yêu cầu quản trị của doanh nghiệp.
-Tổ chức chứng từ, tài khoản, sổ kế toán phù hợp với phơng pháp kế toán hàng
tồn kho của doanh nghiệp để ghi chép, phân loại, tổng hợp số liệu về tình hình
hiện có và sự biến động tăng, giảm của vật liệu trong quá trình sản xuất kinh
doanh, cung cấp các số liệu kịp thời để tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm.
-Thực hiện việc phân tích đánh giá thực hiện kế hoạch, tình hình sử dụng vật

các đối tợng cần quản lý cho phép nhận diện, tìm kiếm một cách nhanh chóng,
không nhầm lẫn các đối tợng, trong quá trình xử lý thông tin tự động, mặt khác
cho phép tăng tốc độ xử lý, độ chính xác, giảm thời gian nhập liệu và tiết kiệm bộ
nhớ. Để đạt đợc điều đó khi tiến hành mã hoá các đối tợng cần phải đảm bảo mã
hoá đầy đủ , đồng bộ có hệ thống cho tất cả các đối tợng cần quản lý, đảm bảo
tính thống nhất và nhất quán, phù hợp với chế độ kế toán hiện hành, phần mềm kế
toán và phần mềm quản trị dữ liệu.
7
Việc khai báo, cài đặt các danh mục đợc tạo ra ban đầu khi bắt đầu đa chơng
trình vào hoạt động.Tuỳ theo từng loại hình, quy mô, tính chất hoạt động của
doanh nghiệp mà tổ chức khai báo cài đặt riêng.
2.2. Phân loại đánh giá nguyên vật liệu
2.2.1. Phân loại vật liệu
Trong các doanh nghiệp sản xuất, vật liệu bao gồm rất nhiều loại, thứ khác với
nội dung kinh tế công dụng và tính năng lý hoá khác nhau để có thể quản lý một
cách chặt chẽ và tổ chức hạch toán chi tiết.
Căn cứ vào nội dung kinh tế, vai trò của vật liệu trong quá trình sản xuất kinh
doanh và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp vật liệu đợc chia thành các loại sau:
Nguyên vật liệu chính ( bao gồm cả mua ngoài): là đối tợng lao động chủ yếu
cấu thành nên thực thể chính của sản phẩm sản xuất ra.ví dụ: nh sắt đối các
doanh nghiệp chế tạo máy, bông của nhà máy sợi, vải trong các xí nghiệp may.
Đối với nửa thành phẩm mua ngoài với mục đích tiếp tục quá trình sản xuất ra
sản phẩm hàng hoá. Ví dụ: sợi mua ngoài trong các doanh nghiệp dệt cũng đợc
coi là nguyên vật liệu chính.
Nguyên vật liệu phụ: là vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất sản
phẩm, nó kết hợp với nguyên vật liệu chính để tạo ra sản phẩm, nh đã làm thay
đổi màu sắc, mùi vị hình dạng bên ngoài góp phần tăng chất l ợng mẫu mã, đáp
ứng thị hiếu ngời tiêu dùng.
- Nhiên liệu thay thế: bao gồm các loại dùng để cung cấp nhiệt lợng cho quá
trình sản xuất nh than, xăng, dầu.

theo giá mua thực tế. Sử dụng cách đánh giá vật t tức là sử dụng giá nào để ghi sổ
kế toán vật t hàng ngày và tính toán giá xuất vật t dùng hàng ngày.

9
Đánh giá vật liệu theo giá thực tế.
Giá thực tế của vật liệu gồm giá bản thân vật liệu( giá mua +chi phí thu mua,
vận chuyển gia công, chế biến).
- Đối với vật liệu nhập kho
Về nguyên tắc đánh giá vật liệu là phải đánh giá đúng theo giá mua thực tế
( chi phí) của vật liệu, tức là đối với vật liệu kế toán phải phản ánh đầy đủ chi phí
thực tế doanh nghiệp bỏ ra để có đợc vật liệu đó. Tuỳ theo giá thực tế của vật liệu
nhập kho trong các trờng hợp khác nhau thì khác nhau.
+Đối với vật liệu mua ngoài: trị giá vốn thực tế nhập kho là giá mua trên hoá
đơn giá trị gia tăng ( bao gồm các khoản thuế nhập khẩu, thuế khác nếu có).
Cộng(+) với chi phí mua thực tế( chi phí vận chuyển bốc xếp, bảo quản, bảo
hiểm, chi phí thuê kho, thuê bãi, tiền phạt, tiền bồi thờng ) trừ(-) các khoản
giảm trừ( nếu có)..
Nếu vật liệu thu mua để sản xuất sản phẩm chịu thuế theo phơng pháp khấu
trừ thì giá mua trên hoá đơn giá trị gia tăng là giá cha có thuế giá trị gia tăng.
+ Đối với vật liệu thuê ngoài gia công, chế biến: trị giá vốn thực tế nhập kho là
giá thực tế vật liệu xuất thuê chế biến công(+) với các khoản chi phí có liên quan
nh chi phí vận chuyển, bốc dỡ đến nơi thuê chế biến và từ nơi đó về doanh nghiệp
cộng (+) với số tiền phải trả cho ngời nhận gia công chế biến.
- Đối với vật liệu tự chế: giá thực tế gồm giá vật liệu xuất chế biến và các chi
phí chế biến.
- Đối với vật liệu nhập từ nguồn liên doanh kết: thì giá thực tế vật liệu là giá
do hội đồng liên doanh xác định.
- Vật liệu là phế liệu thu hồi: giá thực tế đợc đánh giá theo giá ớc tình và giá
trị còn sử dụng đợc.
* Đối với vật liệu xuất kho:

định đợc đơn giá thực tế nhập kho của từng lần nhập và giả thiết hàng nào nhập
kho trớc thì xuắt trớc. Sau đó căn cứ vào số lợng xuất, tính ra số lợng thực tế xuất
kho theo nguyên tắc: tính đơn giá thực tế nhập trớc đối với lợng xuất kho thuộc
lần nhập trớc, số còn lại( tổng số xuất kho- số xuất thuộc lần nhập trớc) đợc tính
theo đơn giá thực tế lần nhập sau. Nh vậy giá thực tế của vật liệu tồn cuối kỳ
chính là giá thực tế của vật liệu nhập kho thuộc các lần mua sau cùng.
Tình theo giá nhập sau- xuất trớc: theo phơng pháp này ta cũng xác định đơn
giá thực tế của từng lần nhập và cũng giả thiết hàng nào nhập kho sau thì xuất tr-
ớc nhng khi xuất sẽ căn cứ vào số lợng xuất và đơn giá thực tế nhập kho lần cuối.
Sau đó mới lần lợt đến các lần nhập trớc để tính giá thực tế xuất kho. Nh vậy giá
thực tế của vật liệu tồn kho cuối kỳ lại là giá thực tế vật liệu tính theo đơn giá của
các lần nhập đầu kỳ.
Thông qua giá thực tế của vật liệu biết đợc chi phí thực tế nguyên vật liệu sản
xuất phản ánh đầy đủ chi phí vật liệu trong giá thành sản phẩm,
2.3. Kế toán chi tiết nguyên vật liệu.
2.3.1. Chứng từ sử dụng:
Mọi hiện tợng kinh tế xảy ra trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh
liên quan đến việc nhập xuất nguyên vật liệu phải đợc lập chứng từ kế toán một
cách đầy đủ, chính xác, kịp thời theo đúng chế độ ghi chép ban đầu về vật liệu đã
đợc ban hành.
Để đáp ứng yêu cầu quản trị doanh nghiệp, kế toán chi tiết vật liệu phải đợc
thực hiện theo từng kho, từng loại nhóm thứ vật liệu và đợc tiến hành đồng thời ở
kho và ở phòng kế toán trên cùng cơ sở chứng từ.
Theo chế độ chứng từ kế toán quy định ban hành theo quyết định
1141/TC/QĐ/CĐKT ngày 01-11-1995 của bộ trởng bộ tài chính, các chứng từ về
kế toán về vật liệu bao gồm:
12
Phiếu nhập kho ( mẫu số: 01- VT)
Phiếu xuất kho(mẫu số 02- VT)
Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (mẫu số 03 -VT)


Theo phơng pháp này để phản ánh tình hình biến động vật liệu ở kho phải mở thẻ
kho để ghi chép về mặt số lợng, còn ở phòng kế toán phải mở thẻ kế toán vật liệu
kế toán để ghi chép về mặt số lợng và giá trị.
ở kho : hàng ngày căn cứ vào các chứng từ Nhập - Xuất - Tồn thủ kho ghi vào.
Khi nhận chứng từ nhập, xuất vật liệu thủ kho phải tiến hành kiểm tra tính hợp
14
Thẻ kho
Sổ(thẻ) kế toán
Chi tiết vật liệu
Chứng từ nhập
Chứng từ xuất
Bảng kê
Nhập-xuất-tồn
Vật liệu
Bảng kê kế toán
tổng hợp
(2) 2
(3)
(4)
(1)
Ghi hàng tháng hoặc định kỳ
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
pháp, hợp lý của chứng từ rồi tiến hành ghi chép số thực nhập, thực xuất vào
chứng từ vào thẻ kho. Cuối ngày tính ra số tồn kho ghi vào thẻ kho, sau đó tập
hợp và phân loại các chứng từ rồi giao cho phòng kế toán thông qua phiếu giao
nhận chứng từ .
Thủ kho thờng xuyên đối chiếu số d của vật t với định mức dự trữ và cung
cấp tình hình vật t cho bộ quản lý liên quan, cuối tháng căn cứ vào thẻ kho

- ở kho : Thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi chép tình hình nhập-xuất-tồn
kho vật liệu giống nh phơng pháp thẻ song song .
ở phòng kế toán: Mở sổ đói chiếu luân chuyển để hạch toán số lợng và giá trị
của từng thứ vật liệu theo từng kho. Sổ này đợc mở cho cả năm ghi một tháng một
vào cuối tháng, mỗi loại vật liệu đợc ghi một dòng trong sổ cuối kỳ. Sau khi nhận
đợc các chứng từ, phân loại các chứng từ theo từng thứ vật liệu rồi mới lập ra bảng
kê nhập-bảng kê xuất theo từng thứ vật liệu để ghi vào sổ đối chiếu luân chuyển.
Cuối tháng tính ra số tồn kho bằng chỉ tiêu số lợng và ghi.
*Phơng pháp sổ số d.16
Thẻ kho
Phiếu nhập kho
Phiếu xuất
Phiếu giao
nhận chứng từ
Phiếu giao nhận
chứng từ
Bảng luỹ kế nhập
Bảng luỹ kế xuất
Bảng tổng hợp
Nhập-xuất-tồn
Số dư
Ghi chú:
Ghi hàng ngày hoặc định kỳ
Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra
ở kho : Hàng ngày hoặc định kỳ sau khi ghi thẻ kho xong , thủ kho giao
chứng từ cho kế toán vật liệu kèm theo phiếu giao nhận chứng từ . Cuối tháng thủ

hoá mà doanh nghiệp đã mua và chấp nhận thanh toán với ngời bá nhng cha về
nhập kho doanh nghiệp.
Tài khoản 133: Thuế giá trị gia tăng đợc khấu trừ ( đối với doanh nghiệp
A/D theo phơng pháp khấu trừ sử dụng tài khoản 1331)
Tài khoản 331: Phải trả cho ngời bán. tài khoản này dùng để phản ánh quan
hệ thanh toán giữa doanh nghiệp với ngời bán, ngời nhận thầu về khoản vật t,
hàng hoá, lao vụ dịch vụ theo hợp đồng kinh tế đã ký kết.
Tài khoản 611: tài khoản mua hàng. tài khoản này dùng để phản ánh trị
giá vốn thực tế của vật t, hàng hoá luân chuyển trong kỳ. Ngoài ra còn sử dụng
các tài khoản khác nh tài khoản 111, 112, 154, tài khoản 621,tài khoản 622, tài
khoản 627, 641, 642
2.4.2. Trình tự kế toán .
18
Vật liệu là tài sản lu động thuộc nhóm hàng tồn kho của doanh nghiệp.
Việc mở các tài khoản tổng hợp ghi chép sổ kế toán và xác định hàng tồn kho
theo phơng pháp kê khai thờng xuyên hoặc phơng pháp kiểm kê định kỳ.
* Trình tự kế toán tổng hợp vật liệu theo phơng pháp kê khai thờng xuyên, ph-
ơng pháp kê khai thờng xuyên hàng tồn kho là phơng pháp ghi chép phản ánh các
loại vật liệu thành phẩm trên các tài khoản và sổ kế toán có các chứng từ nhập
xuất hàng tồn kho.
Việc xác định giá trị vật liệu đợc dùng căn cứ trực tiếp vào các chứng từ xuất
kho, sau khi đã tập hợp phân loại theo các đối tợng sử dụng để ghi vào các tài
khoản và sổ kế toán .
- kế toán tổng hợp tăng ( nhập) vật liệu.
Vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất tăng do nhiều nguồn khác nhau:
Tăng do mua ngoài, do tự chế hoặc thuê ngoài gia công chế biến, tăng do nhận
góp vốn liên doanh các đơn vị khác, cá nhân khác.
Trong mọi trờng hợp, doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ thủ tục kiểm nhận nhập
kho, lập các chứng từ theo đúng quy định. Trên cơ sở các chứng từ nhập, hoá đơn
bán hàng và các chứng từ liên quan khác, kế toán phải phản ánh kịp thời các nội

Bằng vật liệu TK 412
TK336 Tk 336
Vật liệu di chuyển nội bộ ở VL di chuyển nội bộ ở đơn vị giao
đơn vị nhận
TK 338,(3381) Tk 138(1381)
Vật liệu thừa trong kiểm kê VL thiếu trong kiểm kê

Tài sản của doanh nghiệp, trong đó vật liệu có thể đợc đánh giá lại trong một số
trờng hợp cần thiết nh:
+ khi có quyết định của nhà nớc về đánh giá lại tài sản
+ khi đem tài sản đi góp vốn liên doanh, góp cổ phần
số chênh lệch đánh giá lại vật liệu đợc hạch toán theo trình tự
Trong quá trình kinh doanh do có sự biến động về giá cả trên thị trờng nên
một số loại vật t có thể bị giảm giá, điều này có thể xảy ra hoặc có thể không xảy
ra. Nếu xảy ra giảm giá thực tế có nghĩa là khoản tiền chênh lệch đó sẽ là một
khoản thiệt hại của doanh nghiệp. Vì vậy kế toán cần phải ớc tính đợc phần giá trị
của vật t có thể bị giảm giá để dự phòng.
21
* Trình tự kế toán tổng hợp vật liệu theo phơng pháp kiểm kê định kỳ: phơng
pháp kiểm kê định kỳ hàng tồn kho là phơng pháp không theo giõi thờng xuyên
liên tục tình hình nhập-xuất hàng tồn kho trên các tài khoản hàng tồn kho mà chỉ
theo dõi phản ánh giá trị hàng tồn kho định kỳ và cuối tháng căn cứ vào số liệu
kiểm kê định kỳ hàng tồn kho.
Phơng pháp kế toán vật liệu theo phơng pháp kiểm kê định kỳ có thể khái quát
theo sơ đò thống kê sau.

22
Tk151,152 Tk 611(6111) Tk151,152
k/C giá thực tế VL tồn k/C giá thực tế VL tồn(đang đi đờng)
(đang đi đờng) đầu kỳ cuối kỳ

+ Sổ chi tiết số 2 (sổ chi tiết thanh toán với ngời bán)
+ Nhật ký chứng từ số 5 (tài khoản 331)
+ Nhật ký chứng từ số 6: Dùng để phản ánh số phát sinh bên có tài khoản 151
hàng mua đang đi đờng nhằm theo dõi tình hình mua vật t hàng còn đang đi
đờng.
+ Bảng phân bổ số 2
+ Sổ cái tài khoản: tài khoản 151, 152, 611,
_ Theo hình thức kế toán nhật ký chung: kế toán tổng hợp nhập xuất vật liệu
sử dụng các loại sổ kế toán chủ yếu sau:
+ Sổ nhật ký chung hoặc nhật ký mua hàng, nhật ký chi tiền
+ Sổ cái các tài khoản: 151, 152, 611
+ Sổ kế toán chi tiết thanh toán với ngời bán.
3. Tổ chức kế toán nguyên vật liệu trong điều kiện kế toán trên
máy vi tính.
Vật t hàng hoá có rất nhiều chủng loại , do vậy phải mã hoã đối tợng kế toán
vật t ,hàng hoá đến từng danh điểm vì vậy danh mục vật t hàng hoá đợc xây dựng
24
chi tiết tới từng danh điểm vật t kết hợp với TK hàng tồn kho (152,153,156) sẽ
tạo thành hệ thống sổ chi tiết từng vật t hàng hoá . khi nhập dữ liệu nhất thiết
phải nhập mã vật t hàng hoá
Với ngiệp vụ nhập vật t hàng hoá cần thiết phải nhập dữ liệu về giá mua , các
chi phí mua hàng đợc tính vào giá vốn hàng nhập kho, nếu phát sinh chi phí thu
mua cần phân bổ để làm căn cứ xuất kho. Để tạo điều kiện thuận lợi cho việc
nhập các nghiệp vụ nhập vật t , hàng hoá cần thiết xây dựng từng danh mục chi
tiết các chứng từ nhập vật t , hàng hoá
đối với nghiệp vụ xuất vật t , hàng hoá chơng trình tự động tính đợc giá vốn
xuất kho. theo quy định giá vốn vật t hàng hoá có thể đợc tính theo các phơng
pháp sau : thực tế đích danh , bình quân gia quyền , nhập trớc xuất trớc, nhập
sau xuất trớc .Vật t xuất kho có thể là xuất cho quản lý , sản xuất hoặc với mục
đích khác do đó khi xuất vật t cần chọn chứng từ phù hợp thờng thiết kế chứng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status