PHẪU THUẬT NỘI SOI CẮT TỬ CUNG - Pdf 20

PHẪU THUẬT NỘI SOI CẮT TỬ CUNG TÓM TẮT
Phẫu thuật cắt tử cung qua nội soi hiện nay là phương pháp có nhiều ưu điểm hơn
so với phương pháp cắt tử cung cổ điển.
Mục tiêu: Đánh giá kết quả của phẫu thuật nội soi cắt tử cung tại khoa sản bệnh
viện Nhân Dân Gia Định trong 6 tháng đầu năm năm 2009.
Phương pháp: Nghiên cứu tiền cứu. Đối tượng là tất cả bệnh nhân có chỉ định cắt
tử cung bằng phẫu thuật nội soi trong 6 tháng đầu năm 2009. Thu thập số liệu
bằng bảng câu hỏi soạn sẵn liên quan đến các yếu tố: nhân khẩu học, tiền sử sản
khoa, nội khoa, triệu chứng lâm sàng, siêu âm, xét nghiệm, số ngày nằm viện, sử
dụng kháng sinh, tai biến trong và sau phẫu thuật. Sử dụng phần mềm SPSS 11.0
để xử lý và mô tả kết quả.
Kết quả: Tổng cộng có 27 bệnh nhân cắt tử cung bằng phẫu thuật nội soi. Tuổi
trung bình của đối tượng nghiên cứu là 50±8,2 (nhỏ nhất 33 và lớn nhất 71). Tỉ lệ
thành công của phẫu thuật nội soi cắt tử cung 92,6%. Thời gian phẫu thuật trung
bình là 2,58±0,8 giờ (ngắn nhất 1 giờ, dài nhất 4 giờ). Đường kính trước sau trung
bình của tử cung qua siêu âm trước khi mổ là 49,2±22,4 cm. 2 bệnh lý chẩn đoán
sau mổ thường gặp nhất là: u xơ tử cung (37%) và u nang buồng trứng (33,3%).
Thời gian nằm viện trung bình 5,4±2,9 ngày. Tai biến trong phẫu thuật là 7,4%,
sau phẫu thuật là 3,7%.
Kết luận: Cần huấn luyện thêm về chuyên môn để hạ thấp hơn nữa các tai biến
trong phẫu thuật, từ đó có thể áp dụng phương pháp phẫu thuật này mang lại lợi
ích cho bệnh nhân.
Từ khóa: nội soi cắt tử cung
ABSTRACT
Recently, laparoscopic hysterectomy gets more advantages than the classical ones
in Ob-Gyn surgery.
Objective: Reporting the laparoscopic hysterectomy at Obstetric department of
Nhan Dan Gia Dinh Hospital in 2009.

Bệnh viện Nhân Dân Gia Định đã bắt đầu triển khai mổ cắt tử cung qua nội soi đầu
năm 2009. Chúng tôi thực hiện nghiên cứu này với mục tiêu đánh giá kết quả phẫu
thuật nội soi cắt tử cung trong 6 tháng vừa qua.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Thiết kế nghiên cứu
Tiền cứu.
Đối tượng
Tất cả các bệnh nhân nhập viện Nhân Dân Gia Định có chỉ định cắt tử cung bằng
phẫu thuật nội soi trong 6 tháng đầu năm 2009 và không có chống chỉ định đối với
phẫu thuật này.
Chỉ định phẫu thuật
- U xơ tử cung to, u xơ tử cung có biến chứng (đau bụng, rối loạn kinh nguyệt, chèn
ép).
- Ung thư hoặc tổn thương tăng sinh biểu mô cổ tử cung.
- Khối u buồng trứng ở phụ nữ lớn tuổi.
- Rong kinh, rong huyết điều trị nội thất bại.
Chống chỉ định phẫu thuật
- Vết mổ cũ nhiều lần.
- Viêm phúc mạc, dò ruột, dính ruột, tắc ruột.
Bệnh nhân được khám và thực hiện xét nghiệm tiền phẫu.
Kỹ thuật
Nội soi cắt tử cung trong cân. Các bước thực hiện bao gồm:
- Chuẩn bị bệnh nhân, đặt dụng cụ đẩy tử cung.
- Đặt trocart.
- Kẹp, đốt và cắt:
+ Dây chằng tròn
+ Bó mạch thắt lưng-buồng trứng
+ Vòi trứng (tùy theo trường hợp)
+ Dây chằng tử cung-cùng
+ Bó mạch tử cung

Tuổi
≥ 60 4 14,8
Tỉnh 3 11,1
Nơi cư ngụ Thành phố 24 88,9
Tình tr
ạng
Lập gia đình

25 92,6
hôn nhân
Độc thân 2 7,4
Số con trung bình của các phụ nữ lập gia đình là 2,3 con. Sinh ít nhất 1 con và nhiều
nhất là 5 con. Các triệu chứng thường gặp khi khám lâm sàng là rối loạn kinh nguyệt,
đau bụng và chèn ép (Bảng 2).
37% khám lâm sàng tử cung to với kích thước tử cung trung bình tương đương thai
10,8±2,5 tuần (Bảng 2).
Kết quả siêu âm đường kính trước sau tử cung 49,2±22,4 mm. 29,6% có nhân xơ với
đường kính 52,2±15,7mm. U buồng trứng xuất hiện với tỉ lệ 37% với kích thước
trung bình 46,6±16,6 mm (Bảng 2).
Tỉ lệ thiếu máu ở nhóm đối tượng nghiên cứu khá cao 48,1% có chỉ số Hb<12g/dL.
Chẩn đoán trước mổ thường gặp nhất là u xơ tử cung và u buồng trứng. Các bệnh lý
khác như rối loạn kinh nguyệt, ung thư cổ tử cung, tại chỗ, cổ tử cung phì đại hiếm
gặp hơn (Bảng 2).
Bảng 2: Tiền sử sản phụ khoa và các đặc điểm tiền phẫu
Yếu tố Số lượng
(Trung bình ±
ĐLC)

CTC phì đại+nhân xơ 1 3,7
Nhân xơ đơn thu
ần 1 3,7
Tăng sinh NMTC 1 3,7
Rong kinh, cường kinh 1 3,7
Ung thư CTC tại chỗ 1 3,7
Thời gian thực hiện phẫu thuật trung bình là 2,3±1,3 giờ. 7,4% có tai biến trong mổ
và 3,7% có tai biến sau mổ. Chẩn đoán trước và sau mổ gần như phù hợp. Thời gian
nằm viện trung bình 5,4±2,9 ngày.
Bảng 3. Các đặc điểm hậu phẫu
Yếu tố
Số lượng
(Trung
bình±ĐLC)

Tỉ lệ %

(Nhỏ
nhất;
lớn
nhất)
Th
ời gian phẫu thuật
(giờ)
(2,3±1,3) (1;5)
Tử cung to 10 37,0
U buồng trứng 10 37
U xơ tử cung 9 33
Cổ tử cung ph
ì

trong
phẫu
thuật
Dính trực tràng-
eo TC
1 3,7
Tai
biến
sau
phẫu
thuật
Viêm phúc m
ạc
do th
ủng đại
tràng xích ma
1 3,7
Th
ời gian nằm viện
(ngày)
(5,4±2,9) (3;18)
Sử dụng kháng sinh 17 63,0
BÀN LUẬN
Nhân khẩu học
Các đối tượng tham gia nghiên cứu có tuổi tập trung chủ yếu từ 40-59. Kết quả này
cũng gần như phù hợp với BV Từ Dũ 20-60, Huế 33-58 và Quảng Nam 40-53
tuổi
(1,2,3)
. Đa số đã lập gia đình và sinh con. Phần lớn bệnh nhân nằm trong nhóm
trung niên trở lên hoặc chấm dứt tuổi sinh sản. Chỉ định cắt tử cung ở nhóm tuổi này

(0,81%), BV Trung Ương Huế (2,2%), Quảng Ngãi 7% chủ yếu là nhiễm trùng mỏm
cắt hoặc xuất huyết nội
(1,3, 4)
.
Tỉ lệ chuyển qua mở bụng trong nghiên cứu chúng tôi là 7,4%. Ở bệnh viện Quảng
Ngãi là 2,4%. Một nghiên cứu khác thực hiện ở Pháp với tỉ lệ chuyển qua mở bụng là
6,7% (21 trường hợp)
(5)
. Tóm lại, so sánh số liệu với các nghiên cứu còn tùy thuộc
vào cỡ mẫu.
Thời gian nằm viện trong nghiên cứu chúng tôi là 5,4±2,9 ngày. Kết quả gần giống
như các tác giả Việt Nam khác
(4)
. Tỉ lệ sử dụng kháng sinh sau phẫu thuật trong
nghiên cứu chúng tôi là 63%.
KẾT LUẬN
Phẫu thuật nội soi cắt tử cung là phương pháp mới được ứng dụng ở BV Nhân Dân
Gia Định trong thời gian gần đây. Với những ưu điểm đã được nhiều y văn trên thế
giới công nhận: giảm tai biến, giảm đau, giảm thời gian nằm viện, có tính thẩm mỹ
cao. Tuy nhiên để áp dụng được phương pháp này với hiệu quả cao cần tập trung đào
tạo nâng cao tay nghề chuyên môn, đầu tư trang thiết bị đúng mức.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status