Luận văn: “Phân tích mối quan hệ thất nghiệp ,lạm phát và tốc độ tăng trưởng kinh tế ,đồng thời minh họa trên số liệu thực tế của Việt Nam những năm gần đây" doc - Pdf 20

Tiêủ luận
Phân tích mối quan hệ thất nghiệp
,lạm phát và tốc độ tăng trưởng
kinh tế ,đồng thời minh họa trên
số liệu thực tế của Việt Nam
những năm gần đây
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 4
A/ Cơ sở lý thuyết chung về lạm phát ,thất nghiệp và tăng trưởng kinh tế 6
I ). Tìm hiểu về thất nghiệp 6
1. Khái niệm về thất nghiệp: 6
2. Các chỉ tiêu thể hiện tình trạng thất nghiệp 7
3. Phân loại thất nghiệp và các loại thất nghiệp 8
4. Tác hại của thất nghiệp 10
II/ Lạm phát 11
1. Khái niệm 11
2.Các thước đo lạm phát 12
3/ Phân loại lạm phát 13
4.Tác hại của lạm phát : 14
5. Các nguyên nhân gây ra lạm phát 15
6/ Biện pháp kiềm chế lạm phát: 18
III / Tăng trưởng kinh tế 18
1. Khái niệm 18
2.Phương pháp xác định tăng trưởng kinh tế 18
3. Những nhân tố ảnh hưởng đến mức tăng trưởng Kinh tế quốc dân 19
4.Các dạng tăng trưởng kinh tế: 20
5. Các biểu hiện điển hình về kinh tế trong sự tăng trưởng 21
B/ Phân tích mối quan hệ của tăng trưởng ,lạm phát và thất nghiệp 22
I. Phân tích mối quan hệ lạm phát và thất nghiệp 22
1. Đường Phillips ban đầu 22
2. Đường Phillips mở rộng 24

I ). Tìm hiểu về thất nghiệp.
Thất nghiệp luôn là vấn đề quan tâm trong xã hội.
Vậy thất nghiệp là gì ? Ai là người thất nghiệp ?
Dòng người thất nghiệp ở mĩ trong đại khủng hoảng Làn sóng sinh viên Hàn đòi giải quyết nạn thất nghiệp
1. Khái niệm về thất nghiệp:
- Một người được coi là thất nghiệp khi :
+ Trong độ tuổi lao động
+Có khả năng ,có nhu cầu lao động
+Không tìm được việc làm ,việc làm không ổn định.
-Lực lượng lao động là tổng cuả số người có việc làm và số người thất
nghiệp.
2. Các chỉ tiêu thể hiện tình trạng thất nghiệp
2.1/Số người thất nghiệp
Được tính theo 2 cách:
- Thống kê theo các dấu hiệu thất nghiệp
Dân số
Lực lượng lao động Có việc
Thất nghiệp
Ngoài lực lượng lao động
("ốm đau, nội trợ, không
Ngoài độ tuổi
lao động
- Tính từ lực lượng lao động xã hội và người có việc làm.
Số người thất nghiệp = Tổng lực lượng lao động xã hội – số người trong danh sách
lao động của các đơn vị lao động
2.2/Tỷ lệ thất nghiệp
Để đo lường mức thất nghiệp trong nền kinh tế chúng ta sử dụng chỉ tiêu “ tỷ lệ
thất nghiệp”:
2.3/ Thời gian thất nghiệp
Tỷ lệ thất nghiệp(%) =

Loại này chủ yếu bao gồm những người đang đi tìm việc, xuất thân từ
thành phần bỏ việc cũ tìm việc mới, hoặc từ thành phần mới gia nhập hay tái nhập
lực lượng lao động.
b. Thất nghiệp cơ cấu (gọi là thất nghiệp bất tương xứng) Xảy ra khi có sự mất cân
đối về mặt cơ cấu giữa cung và cầu về lao động. Đây là loại thất nghiệp gắn với sự
biến động cơ cấu kinh tế và khả năng điều chỉnh cung trên thị trường lao động.Sự
mất cân đối này có thể xảy ra do 2 nguyên nhân: thiếu kĩ năng và khác biệt về nơi
cư trú….
c. Thất nghiệp chu kỳ (còn gọi là thất nghiệp do thiếu cầu, thất nghiệp theo thuyết
Keynes) Là loại thất nghiệp được tạo ra bởi tình trạng suy thoái nền kinh tế, sản
lượng tụt xuống thấp hơn số lượng thất nghiệp.
Do tổng cầu về hàng hoá và dịch vụ sụt giảm, buộc các doanh nghiệp phải sản
xuất ít hơn, thậm chí có khi phải đóng cửa. Vì vậy, doanh nghiệp sẽ phải sa thải
công nhân, tạo nên thất nghiệp hàng loạt. Đặc điểm cơ bản để phần biệt thất
nghiệp chu kỳ với các loại thất nghiệp khác là mức thất nghiệp gần như ở khắp
mọi nơi.
d. Thất nghiệp theo lí thuyết cổ điển :xảy ra khi các yếu tố ngoài thị trường gây ra,
khi tiền công được ấn định cao hơn mức tiền công cân bằng
Do sự không linh hoạt của tiền lương chủ yếu do việc quy định mức lương tối
thiểu của người lao động.
3.4.Phụ thuộc vào mối quan hệ cung - cầu lao động.
a) Thất nghiệp tự nguyện :chỉ những người "tự nguyện" không muốn làm việc, do
việc làm và mức lương tương ứng chưa hoà hợp với mong muốn của mình.
b.Thất nghiệp không tự nguyện :là thất nghiệp do thiếu cầu xảy ra khi tổng cầu sụt
giảm, sản xuất bị đình trệ, mất việc,… ở trên hình trên hình vẽ là đoạn GE.
3.5.Thất nghiệp tự nhiên.
Là loại thất nghiệp khi thị trường lao động cân bằng.
4. Tác hại của thất nghiệp
* Đối với cá nhân người lao động:
 Giảm thu nhập

 Tạo thuận lợi trong việc cư trú,di cư lao động.
 Chuyển dịch CCKT nông nghiệp và nông thôn,khuyến khích đầu tư
tư nhân
 Cắt giảm trợ cấp thất nghiệp.
 Giảm thuế suất biên đối với thu nhập.
II/ Lạm phát
1. Khái niệm
-Lạm phát là tình trạng mức giá chung tăng lên (trong một thời gian nhất định).
-Hay đó là tình trạng phát hành tiền quá mức.
-Giảm phát là tình trạng mức giá chung giảm xuống theo thời gian (Sự phát
hành tiền tệ không đủ mức cần cho lưu thông hàng hóa).
2.Các thước đo lạm phát.
2.1.Chỉ số giá:
-Mức giá chung là mức giá trung bình của nhiều loại hàng hóa và dịch vụ.
Mức giá đó được đo bằng chỉ số giá.
-Chỉ số giá tiêu dùng (CPI - Consumer Price Index) phản ánh sự biến động giá cả
của một giỏ hàng hoá và dịch vụ tiêu biểu cho cơ cấu tiêu dùng của xã hội. Công
thức tính có thể viết như sau:
I
p
= ∑ i
p
.d
Trong đo: I
p
- chỉ số giá chung (có thể viết là CPI)
i
p
- chỉ số giá cả từng loại hàng.
d- tỷ trọng mức tiêu dùng của từng loại, nhóm hàng trong giỏ

- Lạm phát kinh niên thường kéo dài trên 3 năm với tỷ lệ lạm phát đến 50%
một năm.
- Lạm phát nghiêm trọng thường kéo dài trên 3 năm, với tỷ lệ lạm phát trên 50%
một năm.
- Siêu lạm phát kéo dài trên 1 năm với tỷ lệ lạm phát trên 200%
một năm.
3.3.Căn cứ vào nguyên nhân lạm phát :
-Lạm phát do cầu
-Lạm phát do cung
-Lạm phát do tiền
-Lạm phát dự kiến
-Lạm phát do nhập khẩu quá nhiều.
4.Tác hại của lạm phát :
 Sản lượng và việc làm :Đi đôi với tăng giá, sản lượng quốc dân cũng thay
đổi theo có thể tăng hoặc giảm ,cũng có khi không thay đổi .
 Phân phối lại thu nhập
 Giữa người cho vay và người vay
 Giữa người hưởng lương và trả lương
 Giữa người mua và bán các loại cổ phiếu
 Giữa chính phủ với dân chúng
 Thay đổi cơ cấu kinh tế :
Có những biến dạng về cơ cấu sản xuất và việc làm trong nền kinh tế, đặc
biệt khi lạm phát tăng nhanh cùng với sự thay đổi mạnh mẽ của giá cả
tương đối. Trong trường hợp đó sẽ có những doanh nghiệp, ngành nghề có
thể phất lên, trái lại cũng không ít doanh nghiệp và ngành nghề đi đến suy
sụp thậm chí phá sản.
 Nền kinh tế kém hiệu quả
 Lạm phát làm sai lệch tín hiệu giá
 Mất nhiều thời gian và sức lực đối phó lạm phát
 Chi phí thực đơn

2
Lạm
phát

Hình 1: Do chi phí sản xuất Hình 2: Do năng lực quốc gia
• Do chi phí sản xuất tăng lên : AS
s
dịch chuyển sang trái kết quả gây ra
lạm phát vừa bị suy giảm kinh tế .Lạm phát và thất nghiệp có quan hệ
cùng chiều (hình 1)
• Năng lực quốc gia giảm, có thể do giảm sút nguồn nhân lực, nguồn vốn; do
sự gia tăng trong tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên; do chiến tranh hay thiên tai
nghiêm trọng. Tác động này làm AS và AS
L
dịch sang trái cùng với mức
giảm của sản lượng tiềm năng .( hình 2)
Tóm lại, cả 2 trường hợp lạm phát do dịch chuyển đường cung lên trên hoặc sang
trái, mặc dù cơ chế tác động hơi khác nhau, nhưng kết quả cuối cùng giống nhau:
nền kinh tế vừa bị lạm phát, vừa bị sụt giảm sản lượng.
Tình trạng này thường được gọi là lạm phát đình đốn. Mức độ lạm phát và đình
đốn sản xuất nhiều hay ít phụ thuộc vào độ dốc đường AD. Nếu AD càng dốc
đứng thì tỷ lệ lạm phát càng cao, càng nằm ngang thì sự đình đốn sản xuất càng
trầm trọng.
5.3.Lạm phát dự kiến
Là tỷ lệ lạm phát hiện tại mà mọi người dự kiến rằng nó sẽ tiếp tục xảy ra
trong tương lai.
Giá cả trong trường hợp này tăng đều với một tỷ lệ tương đối ổn định. Tỷ lệ
lạm phát này được gọi là tỷ lệ lạm phát ỳ, vì mọi người đã có thể dự tính trước
mức độ của nó nên được gọi là lạm phát dự kiến.
Hình 7.4 cho thấy lạm phát dự kiến xảy ra như thế nào. Đó là đường AD và

AD
1
E1
P
3
=1,05P
2
=P
2
AS
S2
E
3
AS
S3
AD
3
AD
2
P
2
=1,05P
1
cách khác tỷ lệ lạm phát sẽ bằng tỷ lệ tăng tiền. Như vậy, lạm phát là một hiện
tượng tiền tệ.
5.5. Lạm phát do nhập khẩu quá nhiều .
Do nhu cầu nhập khẩu tăng dẫn đến cầu ngoại tệ tăng >giá ngoại tệ tăng >cầu tiền
nội tệ nhiều tiền hơn.
6/ Biện pháp kiềm chế lạm phát:
 Lạm phát do cầu kéo (tác động lên cầu):

lượng thực tế cuối năm và đầu năm nghiên cứu.
• Xác định tốc độ tăng trưởng bình quân thời kì theo công thức
ā% =
Trong đó : là sản lượng thực tế của năm báo cáo thời kì nghiên cứu
là sản lượng thực tế của năm gốc thời kì nghiên cứu.
3. Những nhân tố ảnh hưởng đến mức tăng trưởng Kinh tế quốc dân
3.1. Tỉ lệ tích lũy và tiêu dùng
- Khi tăng tích lũy, giảm tiêu dùng sẽ hạn chế tăng trưởng.
- Nếu tăng tiêu dùng sẽ tăng sản xuất.
Có: YD = C + S
3.2. Tích lũy, đầu tư và để dành
Để dành chỉ đơn giản là không tiêu dùng hết thu nhập, muốn dành lại một
phần để đề phòng rủi ro hoặc chưa biết dùng số tiền đó vào việc gì do bão hòa về nhu
cầu tiêu dùng.
-Tích lũy là sự để dành có mục đích đầu tư, chờ cơ hội, chờ đủ sức sẽ đầu tư.
- Đầu tư là biến tích lũy thành cơ sở vật chất kỹ thuật cho sự tăng trưởng kinh tế.
E
C
C= C + MPC.Y
Y
C
45
o
-C
S= -C + MPS.Y
Y
E
C
I
Y

diện về kinh tế, không xuất phát từ tiềm năng của đất nước.
4.3. Tăng trưởng cân đối
- Đó là sự tăng trưởng kinh tế trong khi giữ nguyên cơ cấu sử dụng thu nhập
quốc dân.
- Tăng trưởng cân đối khác với tăng trưởng đều đặn. Tăng trưởng đều đặn nói đến
việc tăng trưởng đều đặn với nhịp độ không đổi, liên tục trong nhiều năm của GNP,
và GDP.
i
2
4.4. Tăng trưởng tối ưu
Tăng trưởng tối ưu là vị trí nền kinh tế nằm trên đường cong sản lượng tiềm
năng. Tại đó mức thất nghiệp bằng với thất nghiệp tự nhiên.
5. Các biểu hiện điển hình về kinh tế trong sự tăng trưởng
5.1. Giá cả tăng do đó lạm phát tăng
P tăng do một số nguyên nhân sau:
- Do mở rộng sản xuất kinh doanh ⇒ nhu cầu về TLSX ⇑ ⇒P ⇑
- Do giá cả hàng hóa đầu vào tăng nên giá thành, giá cả đầu ra phải tăng.
- Do sự kì vọng về lợi nhuận của các nhà đầu tư tăng ⇒I⇑⇒AD⇑.
- Xuất khẩu tăng ⇒AD⇑
Tóm lại, AD⇑ dẫn đến P⇑.
5.2. Đầu tư tăng
I⇑⇒AD⇑.
5.3. Lãi suất ngân hàng tăng (i⇑)
I⇑ ⇒MD ⇑⇒i ⇑.
5.4. Sự chu chuyển của vốn tăng
5.5. Những biến động bất thường về mức độ chi tiêu, tích lũy và đầu tư
Khi nền kinh tế tăng trưởng cao và liên tục trong nhiều năm sẽ tạo nên tâm
lý lạc quan, từ đó dẫn đến C>S, đầu tư ồ ạt,…
B/ Phân tích mối quan hệ của tăng trưởng ,lạm phát và thất nghiệp.
I. Phân tích mối quan hệ lạm phát và thất nghiệp

tiền lương có độ phản ứng mạnh thì ε lớn, nếu có tính ì cao thì ε nhỏ (đường
Phillips sẽ xoay ngang). Nếu đường Phillips gần như nằm ngang thì lạm phát phản
ứng rất kém với thất nghiệp.
Đồ thị:
Đường Phillips gợi cho những người làm chính sách lựa chọn các c/s kinh tế vĩ
mô, đặc biệt là chính sách tài khoá và tiền tệ.
Ví dụ: Giả sử nền kinh tế đang ở tại B trên hình b (suy thoái thất nghiệp). Chính phủ
có thể mở rộng cung tiền nhằm hạ lãi suất, thúc đẩy đầu tư, mở rộng tổng cầu, điều
này sẽ tạo ra việc làm, thất nghiệp giảm. Điểm B sẽ di chuyển theo đường Phillips
lên trên.
AS
L1
AS
L2
L
AS
S1
E1
P
Y
Y
1
P
1
AD
Y
2
E2
P
2

PC
u
*
Hình b: đường Phillips ban đầu
B
2. Đường Phillips mở rộng
Thực tế ngày nay giá cả đã không hạ xuống theo thời gian do có lạm phát
dự kiến, vì thế đường Phillips đã được mở rộng thêm bằng việc bao gồm cả tỷ lệ
lạm phát dự kiến và có dạng như sau:
gp = gp
e
- ε (u-u
*
) (**)
gp
e
là tỷ lệ lạm phát dự kiến.
Đường này cho thấy khi thất nghiệp thực tế bằng thất nghiệp tự nhiên thì
lạm phát bằng tỉ lệ dự kiến. Nếu thất nghiệp thực tế cao hơn thất nghiệp tự nhiên
thì tỷ lệ lạm phát thấp hơn tỷ lệ dự kiến. Đường này gọi là đường Phillips ngắn
hạn ứng với thời kỳ mà tỷ lệ lạm phát dự kiến chưa thay đổi. Trong thời kỳ này
nếu có những cú sốc cầu, giả sử tổng cầu tăng lên nhanh, nền kinh tế đi dọc đường
Phillips lên phía trên, lạm phát tăng và thất nghiệp giảm.
Nếu không có sự tác động của các chính sách thì vì giá tăng lên thì MS
r

(do MS
r
=MS
n

3. Đường Phillips dài hạn (LPC)
Trong ngắn hạn, tỷ lệ thất nghiệp thực tế có thể không bằng tỷ lệ thất
nghiệp dự kiến, nhưng trong dài hạn chúng sẽ bằng nhau bởi sự tác động của các
chính sách tài khoá và tiền tệ. Đó là cơ sở để xây dựng đường Phillips dài hạn:
0= - ε (u-u
*
)
hay: u = u
*
Như vậy, tỷ lệ thất nghiệp thực tế luôn bằng tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên (xét trong
dài hạn) cho dù tỷ lệ lạm phát thay đổi như thế nào. Vậy trong dài hạn lạm phát và
thất nghiệp không có mối quan hệ với nhau.

Đường Phillips mở rộng
Đường Phillips ban đầu
gp
u
*
Hình c: đường Phillips mở rộng và dài hạn.
Đường Phillips dài hạn

gpe


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status