nghiên cứu một số tính trạng sinh trưởng, phát triển, chất lượng tinh và tỉ lệ phối có chửa của bò lai hướng sữa 3/4 và 7/8 HF - Pdf 20

Vũ Hoàng Hà KN 901 Đồ án tốt nghiệp
Mục lục
Phần 1: Mở đầu............................................................................................1
1.1. Đặt vấn đề.....................................................................................................1
1.2. Mục tiêu của đề tài.......................................................................................2
Phần 2: Tổng quan tài liệu.................................................................3
2.1. Một số khái niệm cơ bản.............................................................................3
2.1.1. Khái niệm về chiều đo.............................................................................3
2.1.2. Khái niệm về chất lợng tinh ...................................................................3
2.1.3. Khái niệm về các tham số di truyền........................................................4
2.2. Sinh lý sinh trởng, phát dục của bò đực....................................................5
2.2.1. Sinh trởng của bò đực.............................................................................5
2.2.2. Phát dục của bò đực................................................................................6
2.2.3. Đánh giá sự sinh trởng và phát dục của bò đực...................................6
2.2.4. Các chỉ tiêu đánh giá sự sinh trởng phát dục.......................................7
2.3. Các quy luật sinh trởng và phát dục bò đực.............................................8
2.3.1. Quy luật sinh trởng phát dục không đồng đều.....................................8
2.3.2. Quy luật sinh trởng và phát dục theo tính chu kỳ.................................9
2.3.2. Quy luật sinh trởng và phát dục theo tính chu kỳ.................................9
2.3.4. Các nhân tố ảnh hởng tới sinh trởng, phát dục...................................11
2.4. Một số đặc điểm sinh lý sinh dục của bò đực..........................................12
2.4.1. Giải phẫu cơ quan sinh dục của bò đực...............................................12
2.4.2. Tinh dịch của bò đực............................................................................15
2.4.3. Các phản xạ sinh dục của bò đực.........................................................16
2.5. Những nhân tố ảnh hởng tới sức sản suất tinh.......................................19
2.5.1. Giống .....................................................................................................19
2.5.2. Thức ăn..................................................................................................19
1
Vũ Hoàng Hà KN 901 Đồ án tốt nghiệp
2.5.3. Chăm sóc...............................................................................................20
2.5.4. Chế độ lấy tinh......................................................................................20

3/4HF và 7/8HF.................................................................................................49
4.4. Tỷ lệ phối chửa của bò đực giống 3/4HF và 7/8HF...............................52
4.5. Xác định một số đặc điểm di truyền về khối lợng của bò đực giống
3/4HF và 7/8HF ................................................................................................54
4.5.1. Hệ số di truyền về khối lợng của bò đực giống ...................................54
4.5.2. Hệ số tơng quan di truyền về kiểu hình và khối lợng..........................55
Phần 5: Kết luận và đề nghị......................................................56
Phần 6: Tài liệu tham khảo..............................................................60
3
Vũ Hoàng Hà KN 901 Đồ án tốt nghiệp
Phần 1
Mở đầu
1.1. Đặt vấn đề
Trong mô hình chăn nuôi, chọn lọc và tạo đực giống là rất quan trọng,
nhiều khi trở thành yếu tố quyết định. Trong chăn nuôi bò sữa, yếu tố đực giống
càng trở nên quan trọng hơn vì hầu hết bò cái đều đợc áp dụng thụ tinh nhân
tạo. Với kỹ thuật thụ tinh nhân tạo, mỗi đực giống mỗi năm đóng góp nguồn
gen của mình sản xuất hàng trăm, hàng ngàn bê. Trong lúc đó, mỗi bò cái tốt,
nguồn gen đó cũng chỉ đóng góp vào sản xuất 1 bê. Rõ ràng, đực giống đóng
vai trò rất lớn về chất lợng thế hệ sau. Nếu đực giống không đợc chọn lọc chuẩn
xác sẽ sản xuất ra một thế hệ con cái chất lợng kém gây ảnh hởng lớn đến hiệu
quả kinh tế của ngời chăn nuôi bò sữa.
ở nớc ta, trong những năm qua, đàn bò sữa có tỷ lệ nguồn gen giống HF
cứ ngày một tăng lên cao đã gây nên những khó khăn nhất dịnh cho ngời chăn
nuôi vì khó nuôi hơn và đòi hỏi đầu t, kỹ thuật chăn nuôi cao hơn. Trong chăn
nuôi bò lai hớng sữa, phổ biến và đợc ngời chăn nuôi a chuộng nhất là 2 nhóm
3/4HF và 7/8HF vì tơng đối dễ nuôi, phù hợp với điều kiện của ngời chăn nuôi
và đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất. Giống bò Lai Sind (LS) và bò lai
F
1

Cao vây: đợc đo bằng thớc gậy là khoảng cách từ mặt đất đến điểm sau
của u vai.
Cao khum: đợc đo bằng thớc gậy là khoảng cách từ mặt đất đến điểm cao
nhất của xơng khum.
Dài thân chéo: đợc đo bằng thớc dây hay thớc gậy là khoảng cách từ
phía trớc bả vai đến phía sau u ngồi.
Rộng ngực: đợc đo bằng thớc gậy là khoảng cách giữa 2 phần rộng nhất
của phần ngực tiếp giáp phía sau xơng bả vai.
Sâu ngực: đợc đo bằng thớc gậy là khoảng cách từ xơng cột sống đến x-
ơng ức ngay sau bả vai tạo thành đờng thẳng vuông góc với mặt đất.
Vòng ngực: đợc đo bằng thớc dây là chu vi vòng ngực tiếp giáp phía sau
xơng bả vai.
Vòng ống: đợc đo bằng thớc dây là chu vi của 1/3 phía trên của xơng
bàn chân trái phía trớc.
2.1.2. Khái niệm về chất lợng tinh
Thể tích tinh dịch của 1 lần suất tinh (V): là lợng tinh dịch xuất ra trong
1 lần khai thác tinh.
Nồng độ tinh trùng (C): là số lợng tinh trùng có trong một ml tinh dịch.
Hoạt lực tinh trùng (A): chỉ tiêu này đợc đánh giá bằng tỷ lệ % tinh trùng
tiến thẳng so với tổng số tinh trùng quan sát đợc.
Tỷ lệ kỳ hình (K): là chỉ tiêu nói lên số lợng tinh trùng có hình dạng
không bình thờng chiếm bao nhiêu % trong tổng số tinh trùng đã quan sát đợc.
6
Vũ Hoàng Hà KN 901 Đồ án tốt nghiệp
Ngoài ra để đánh giá sự sinh trởng phát dục của bò đực ngời ta thờng
tiến hành cân khối lợng vào các thời gian sau: sơ sinh, 1 tháng, 3 tháng, 6
tháng, 12 tháng, 24 tháng tuổi
Công thức tính khối lợng: Khối lợng (kg) = 89,8 x (vòng ngực)
2
x dài

Hệ số di truyền theo nghĩa rộng còn đợc gọi là mức độ quyết định di
truyền.
- Hệ số di truyền theo nghĩa hẹp (h
2
)
Hệ số di truyền theo nghĩa hẹp biểu thị giá trị kiểu hình của cá thể đợc
quyết định bởi giá trị di truyền cộng hay giá trị giống.
Công thức tính:
h
2
=
P
A
V
V
Trong đó:
7
Vũ Hoàng Hà KN 901 Đồ án tốt nghiệp
V
A
: phơng sai giá trị di truyền cộng gộp hay giá trị giống
V
P
: phơng sai giá trị kiểu hình
h
2
> 0,4: tính trạng có hệ số di truyền cao
h
2
< 0,2: tính trạng có hệ số di truyền thấp

phân chia các tế bào và các tế bào nhỏ lớn dần lên có kích thớc và thể vóc giống
tế bào mẹ dẫn đến sự tăng thể khối của từng bộ phận cơ thể hay toàn bộ cơ thể.
Sự sinh trởng là một quá trình tích luỹ các chất dinh dỡng, là sự tăng
chiều cao, chiều dài, bề ngang, khối lợng của từng bộ phận hay toàn cơ thể trên
cơ sở tính di truyền và sự tác động của ngoại cảnh.
2.2.2. Phát dục của bò đực
8
Vũ Hoàng Hà KN 901 Đồ án tốt nghiệp
Sự phát triển của cơ thể không phải chỉ ở việc tăng chiều cao, chiều dài,
bề ngang, khối lợng mà còn ở chỗ hoàn thiện, tăng chức năng, tính cách của
từng bộ phận trong cơ thể.
Phát dục là một quá trình thay đổi về chất lợng, tức là sự tăng thêm, hoàn
chỉnh các tính chất, chức năng của từng bộ phận hay toàn bộ cơ thể vật nuôi.
Sinh trởng và phát dục là 2 quá trình của sự phát triển, giữa chúng có mối
liên hệ chặt trẽ với nhau cùng tiến hành song song, hỗ trợ và thúc đẩy cho nhau
nh mối quan hệ về số lợng và chất lợng. Các giai đoạn phát triển khác nhau có
thể sinh trởng nhanh hơn phát dục nhng có lúc phát dục lại nhanh hơn sự sinh
trởng.
2.2.3. Đánh giá sự sinh trởng và phát dục của bò đực
Để đánh giá sinh trởng và phát dục ta thờng dùng phơng pháp cân định
kỳ khối lợng, đo kích thớc các chiều cơ thể. Khoảng cách giữa các chiều đo phụ
thuộc vào từng loại gia súc, khả năng sinh truởng (sinh trởng nhanh khoảng
cách cân ngắn) mục đích theo dõi. Nói chung, khoảng cách cần đo rút ngắn,
nhận xét sẽ chính xác hơn. Trong sản suất có thể cân đo vào các thời điểm sau:
- Bò: sơ sinh, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 12, 18, 24, 36, 48 tháng
- Trong nghiên cứu: trong 10 15 ngày hoặc 3 5 ngày có thể đo mỗi
ngày một lần.
2.2.4. Các chỉ tiêu đánh giá sự sinh trởng phát dục
2.2.4.1. Sinh trởng tích lũy (V
i

ii
tt
VV
Trong đó:
V
i -1
là khối lợng, kích thớc, thể tích ở đầu thời kỳ tơng ứng t
i -1
V
i
là khối lợng, kích thớc thể tích ở thời kỳ tiếp theo tơng ứng t
i
Đồ thị sinh trởng tuyệt đối có dạng đờng cong gần giống nh Parabon biểu
thị giá trị bình quân trên từng giai đoạn phát triển cụ thể.
2.2.4.3. Sinh trởng tơng đối (R
i,
i=1..n)
Độ sinh trởng tơng đối là khối lợng, kích thớc, thể tích của toàn bộ cơ thể
hay của từng bộ phận cơ thể tại thời điểm sau tăng lên so với thời điểm sinh tr-
ởng trớc.
R
i
đợc tính theo đơn vị %
Thời gian t
i
đợc tính là: ngày, tháng, tuần
Công thức tính nh sau: R
i
=
2/)+(

hiện tợng này là sự phát triển không đồng đều của hệ xơng. Giai đoạn bào thai
phát triển chiều cao chân là chính vì chiều dài cơ thể ngắn, hẹp nhng có dáng
cao so với bò lúc trởng thành. Sau khi ra ngoài cơ thể mẹ, bò bắt đầu phát triển
mạnh mẽ về chiều dài sau đó là chiều sâu cuối cùng là chiều rộng.
Không đồng đều trong sự phát triển của các bộ phận trong cơ thể. Có thể
chia tốc độ phát triển của cơ thể thành 3 mức khác nhau: nhanh, trung bình,
chậm, ứng với mỗi giai đoạn phát triển trong và ngoài cơ thể.
Sự phát triển của các bộ phận trong cơ thể
Giai
đoạn
phát
triển
Giai đoạn phát triển ngoài cơ thể mẹ
1 2 3
1 Da, cơ Xơng, tim Ruột
11
Vũ Hoàng Hà KN 901 Đồ án tốt nghiệp
2 Máu, dạ dày Thận Lách, lỡi
3 Dịch hoàn
Gan, phổi,
khí quản
Não
2.3.2. Quy luật sinh trởng và phát dục theo tính chu kỳ
Quy luật này thể hiện ở các khía cạnh:
Tính chu kỳ trong hoạt động sinh lý của cơ thể: chu kỳ hoạt động sinh
dục của bò; trạng thái hng phấn, ức chế của hệ thần kinh cao cấp.
Tính chu kỳ trong sự tăng trọng của cơ thể bò: Do sự tăng sinh của các tế
bào có tính chu kỳ. Có thời kỳ tăng sinh mạnh, có thời kỳ tăng sinh yếu rồi lại
mạnh mà sự tăng trọng của bò khi nhiều khi ít có thể biểu diễn thành làn sóng
chu kỳ.

ợc nuôi bằng sữa đầu có chứa hàm lợng globulin, globulin lại liên quan tới khả
năng đề kháng của cơ thể. Mặt khác, sữa đầu chứa một hàm lợng protein dễ
tiêu, nhiều vitamin, một số chất khoáng cần thiết cho sự phát triển của bê non.
Cho bú sữa đầu đầy đủ là biện pháp kỹ thuật quan trọng nâng cao sức khỏe và
tỷ lệ nuôi sống của bê non.
- Thời kỳ bú sữa: từ lúc vài 3 tuần tuổi đến khi cai sữa. Chất dinh dỡng
chủ yếu ở giai đoạn này là sữa mẹ, cần bổ sung sớm thức ăn cho bê vì ngoài tác
dụng thoả mãn nhu cầu dinh dỡng mà bản thân sữa mẹ không đáp ứng đủ, còn
có tác dụng kích thích bộ máy tiêu hoá phát triển, tăng khả năng lợi đụng thức
ăn sau này. Thời gian bú sữa mẹ của bê là 4 đến 6 tháng.
- Thời kỳ phát triển sinh dục: lúc này sự phân biệt tính dục bắt đầu rõ rệt
dần. Bò dần dần thành thục về tính, ngoại hình, tính tình cũng nh biến đổi nhất
định: con đực cơ bắp phát triển, cơ thể nở nang, cân đối, tính tình cũng mạnh
dạng hung hăng hơn. Thời gian thành thục về tính: Bò đực: 12-18 tháng.
13
Vũ Hoàng Hà KN 901 Đồ án tốt nghiệp
- Thời kỳ trởng thành: thời kỳ này con vật phát triển hoàn chỉnh, có khả
năng sinh sản cày kéo, cho sữa tốt nhất nếu nuôi d ỡng chăm sóc, sử dụng hợp
lý sẽ cho hiệu quả cao khi con vật trởng thành.
- Thời kỳ già cỗi: khả năng sản suất của bò dần dần giảm đi và mất hẳn
khi con vật già, các hoạt động sinh lý và sức khoẻ cũng giảm sút. Thời kỳ này
đến sớm hay muộn không chỉ do tuổi tác quyết định và còn phụ thuộc vào chế
độ chăm sóc, chế độ sử dụng.
2.3.4. Các nhân tố ảnh hởng tới sinh trởng, phát dục
2.3.4.1. Nhân tố di truyền
Trong quá trình sinh trởng yếu tố di truyền chi phối sự sinh trởng và phát
dục khiến nó thể hiện những đặc điểm của giống, dòng họ và cá thể. Ngời ta
phân chia thành 3 hệ thống gen chi phối sự phát triển của tính trạng:
- Gen ảnh hởng tới toàn bộ tính trạng.
- Gen ảnh hởng tới nhóm tính trạng liên quan.

hoàn chứa các mô liên kết, mạch máu, mạch bạch huyết và tế bào Leydig tiết ra
hóc môn.
Vách ống sinh tinh là một màng đáy có một số tế bào sau này sản xuất ra
tinh trùng (nguyên bào tinh). Cùng với các nguyên bào tinh có hàng loạt các tế
bào lớn hơn nhiều gọi là tế bào Sectoli có chức năng hỗ trợ và nuôi dỡng tinh
trùng đang hình thành khi chúng chuyển từ vách ra xoang ống sinh tinh, ống
này cũng tiết nhiều dịch vào xoang ống. Dịch này có vai trò quan trọng trong
việc vận chuyển tinh trùng khỏi dịch hoàn để vào đờng sinh sản.
Tinh trùng sau khi đợc sinh ra trong các ống dẫn tinh sẽ đi qua một hệ
thống ống dẫn ra. Trong mỗi dịch hoàn các ống sinh tinh cũng đổ vào khoảng
15 ống dẫn ra để đa tinh trùng và dịch tiết của ống sinh tinh đến phần ngoài của
15
Vũ Hoàng Hà KN 901 Đồ án tốt nghiệp
dịch hoàn. Các ống dẫn ra nối nên trên bề mặt ở phần đỉnh dịch hoàn và đổ vào
dịch hoàn phụ.
Dịch hoàn đặc biệt tăng nhanh về kích thớc khi bò đực sắp đến tuổi thành
thục, phản ánh sự thành thục và tăng về kích thớc của các ống sinh tinh dới tác
động của các hóc môn sinh dục. Dịch hoàn bò tiếp tục tăng trởng sau khi thành
thục, mặc dù rất chậm, và đạt đến kích thớc trởng thành khi đạt 4-5 năm tuổi.
Sau 7-8 năm dịch hoàn giảm dần về kích thớc. Sự giảm kích thớc này chủ yếu
do sự lão hoá.
2.4.1.2. Dịch hoàn phụ
Các ống dẫn ra từ dịch hoàn tập trung lại hình thành nên một ống đơn gọi
là dịch hoàn phụ. Mỗi dịch hoàn có một dịch hoàn phụ. Cấu tạo dịch hoàn phụ
gồm có đầu, thân, đuôi và có thể sờ thấy bìu dái. Mặc dù chỉ có một ống nhng
dịch hoàn phụ rất gấp khúc và có chiều dài 40-60 m.
Dịch hoàn phụ có một số chức năng chính là hấp thu dịch chuyển, làm
truởng thành và dự trữ tinh trùng. Một lợng lớn dịch đợc hấp thu trong dịch
hoàn phụ và khi tinh trùng đến đợc phần đuôi của dịch hoàn phụ thì chúng có
nồng độ rất cao. Vai trò hấp thu dịch của dịch hoàn phụ cũng giúp cho việc vận

sinh dục đực và cái.
2.4.2. Tinh dịch của bò đực
Tinh dịch có nồng độ cao từ dịch hoàn phụ đổ vào ống dẫn tinh sẽ hỗn
hợp với các chất tuyến sinh dục phụ để hình thành tinh dịch. Do vậy tinh dịch
gồm 2 phần khác nhau; tinh trùng và tinh thanh.
2.4.2.1. Tinh trùng
- Hình thái tinh trùng
17
Vũ Hoàng Hà KN 901 Đồ án tốt nghiệp
Tinh trùng gồm 3 phần chính: đầu, thân và đuôi
Thành phần chính của đầu là nhân rất đặc chứa ADN và đợc bao bọc bởi
một màng nhân có sức kháng cao. Phía trên đầu đợc phủ bởi acrosom có chứa
một số men phân giải protein và hyaluronidaza rất quan trọng khi thụ tinh. Phần
sau nhân đợc bao phủ bởi mũ nhân và trên toàn bộ cấu trúc này, kể cả thân và
đuôi, là một màng nguyên sinh chất mỏng. Phần thân dày có chứa một phần
nhân và chứa ty lạp thể cần thiết cho hô hấp và quá trình trao đổi chất. Đuôi
chứa một số sợi dọc, giúp cho quá trình vận động của tinh trùng.
Tinh trùng chứa rất ít các chất khác ngoài vật chất di truyền cần thiết cho
thụ tinh và do có ít chất dinh dỡng nên nó phải dựa vào nguồn dinh dỡng của
môi trờng.
- Sự tạo tinh và chín của tinh trùng
Quá trình sinh tinh và thành thục của tinh trùng diễn ra liên tục trong
năm. Tuy nhiên, cờng độ có thay đổi chút ít theo mùa. Quá trình tạo tinh bắt
đầu từ khi phân chia nguyên bào tinh cho đến khi bài tiết tinh trùng vào xoang
ống dẫn tinh, kéo dài trong 48-50 ngày. Các nguyên bào tinh phân chia và biệt
hoá qua 1 loạt phân bào, cuối cùng hình thành nên tinh trùng. Khi tinh trùng đ-
ợc hình thành đầy đủ chúng sẽ đợc đẩy ra hầu nh tự do trong xoang ống sinh
tinh. Tiếp theo tinh trùng di chuyển trong ống phụ dịch hoàn trong khoảng 14-
22 ngày, phụ thuộc vào tần số khai thác tinh. Trong quá trình di chuyển này
tinh trùng thành thục dần và hoàn toàn thành thục trong thời gian tích lại ở đuôi

Phản xạ ham muốn sinh dục là khâu đầu tiên của một chuỗi các phản xạ
sinh dục phức tạp. Phản xạ này biểu hiện ở chỗ con đực tìm và theo con cái khi
con đực tiếp xúc với con cái vào giai đoạn động dục, qua các cơ quan nhận cảm
của con đực nh thị giác (nhận biết dáng vẻ, động tác chờ đợi của con cái), thính
19
Vũ Hoàng Hà KN 901 Đồ án tốt nghiệp
giác (nghe tiếng kêu rống rít của con cái), khứa giác (nhận biết pheromon tiết ra
từ cơ quan sinh dục của con cái động dục), xúc giác (qua tiếp xúc trực tiếp, cọ
sát, liếm...). Những tín hiệu này đợc chuyền tới trung khu giao phối ở hành tuỷ
dới dạng xung điện, gây hng phấn trung khu này và xung động thần kinh đợc
dẫn truyền lên vỏ não, làm dấy lên phản ứng hng phấn, con đực đòi hỏi giao
phối.
Hng phấn tính dục là phản xạ mạnh của thần kinh, nó ức chế phản xạ
khác (nh con vật bỏ ăn uống, đi lang thang...). Còn đối với nội tiết hocmon h-
ớng sinh dục của tuyến yên kích thích giải phóng androgen của tế bào Ledig
trong dịch hoàn, làm phát sinh và duy trì các đặc điểm sinh dục thứ cấp của con
đực.
2.4.3.2. Phản xạ cơng cứng dơng vật
Phản xạ này thể hiện bằng các thay đổi cơ quan sinh dục trớc khi giao
phối. Phản ứng hng phấn kích thích sinh dục làm giãn nở các động mạch, cung
cấp máu cho các thể hổng của dơng vật (đặc biệt là phần gốc), làm máu ứ lại,
không theo tĩnh mạch để về tim đợc. Kết quả dơng vật cơng cứng, gia tăng đờng
kính và độ dài (do đoạn cong hình chữ S duỗi thẳng ra) để đa vào âm đạo của
con cái.
Phản xạ cơng cứng có thể đợc tăng cờng hoặc ức chế bởi nhiều nhân tố
khác nhau (hình dáng mùi vị của con cái...)
2.4.3.3. Phản xạ nhảy
Phản xạ này thể hiện bằng con đực nhảy lên lng con cái và ghì chặt bằng
hai chân trớc. Đối với những đực giống chỉ sử dụng cho giao phối trực tiếp
trong thời gian dài thì chúng chỉ nhảy khi con cái động dục. Khi chuyển con

ợng sản xuất tinh dịch khác nhau. Ví dụ, bò đực giống ôn đới (800-1000 kg)
21
Vũ Hoàng Hà KN 901 Đồ án tốt nghiệp
mỗi lần lấy tinh có thể cho 8-9 ml hay thậm chí 10-15 ml, còn bò nội của ta chỉ
cho đợc 3-5 ml. Bò ôn đới nhập vào nớc ta do thích nghi với khí hậu mùa hè
kém nên lợng tính dịch giảm và tính hăng cũng kém.
2.5.2. Thức ăn
Thức ăn là một trong những nhân tố cơ bản có ảnh hởng trực tiếp và gián
tiếp đến số lợng và chất lợng tinh dịch. Trao đổi chất của bò đực giống cao hơn
bò thờng 10-12%, thành phần tinh dịch cũng đặc biệt hơn các sản phẩm khác.
Vì vậy nhu cầu thức ăn cho đực giống đòi hỏi đầy đủ cả về số lợng và chất lợng.
Tiêu chuẩn ăn hợp lý, khẩu phần cân bằng thì chất lợng tinh dịch sẽ tốt.
Nếu ăn quá nhiều con vật sẽ quá béo và phản xạ tính sẽ kém nên cho tinh không
tốt.
Giá trị sinh vật học của đạm và lợng đạm trong khẩu phần có ảnh hởng rõ
rệt tới chất lợng tinh dịch.
Tỷ lệ protein/bột đờng ảnh hởng tới tới tiêu hoá nên có ảnh hởng tới tinh
dịch. Đối với bò đực giống tỷ lệ này 1/1,2-1,5.
Khẩu phần thiếu vitamin đặc biệt là thiếu vitamin A có ảnh hởng nhiều
đến phẩm chất tinh dịch. Thí nghiệm với khẩu phần chứa 120-130 mg caroten/
đơn vị thức ăn (ĐVTA) cho tinh trùng yếu và ít, dịch hoàn thoái hoá, con vật
kém hăng khi nâng lên 640-774 mg/ĐVTA thì sau 21 ngày phẩm chất tinh dịch
đợc phục hồi.
Vitamin C cũng có ảnh hởng trực tiếp tới phẩm chất tinh dịch. Tinh dịch
tốt có 3-8 mg vitamin C/100ml. Nếu chỉ có 2 mg/100ml thì nhiều chỉ tiêu tinh
dịch có biểu hiện xấu.
Các chất khoáng đặc biệt là P, có ảnh hởng nhiều tới tinh dịch, bởi vì P
cần cho sự trao đổi đờng. Mặt khác nó còn là thành phần axit nucleic và
photphatit hay lypôphotphatit là những chất có nhiều trong tinh trùng. Vì vậy,
thiếu P thì quá trình hình thành tinh trùng sẽ giảm tỷ lệ thụ thai thấp.

nhân khác nhau nên thờng sử dụng 5-8 năm. Càng già phẩm chất tinh dịch càng
kém. Tuy vậy dới 15 tuổi, ảnh hởng của tuổi không lớn mà chủ yếu là do những
nhân tố khác.
2.6. Nuôi dỡng đực giống
2.6.1. Tiêu chuẩn thức ăn và mức ăn
Thức ăn không đầy đủ hoặc không cân bằng cũng nh quá thừa sẽ làm
giảm hoạt tính sinh dục, chất lợng tinh dịch và rút ngắn thời gian sử dụng bò
đực. Trao đổi cơ bản của đực giống cao hơn bò đực thiến 15-20%. Do đó khi
nuôi dỡng bò đực giống phải căn cứ vào cờng độ sử dụng, mức nuôi dỡng phải
đảm bảo cho bò đực khoẻ mạnh nhng không đợc tính mỡ quá nhiều phải có tính
hăng cao và chất lợng tinh dịch tốt. Nếu chất lợng tinh dịch giảm suốt cần phải
kiểm tra lại chể độ nuôi dỡng.
2.6.2. Nhu cầu năng lợng và protein
Theo phơng pháp tính hiện hành ở nớc ta, nhu cầu năng lợng cho bò đực
giống theo bảng trên. Bò đực tơ hoặc bò gầy mỗi ngày tăng 0,5-1/ĐVTA. Nếu
mỗi ngày bò đực lao tác 2-3h thì phải cho ăn thêm 0,5-1 ĐVTA nữa.
2.6.2.1. Nhu cầu khoáng
Ca: 7-8g, P:6-7 g/ĐVTA, NaCl: 7-8 g/100kg P.
Các khoáng vi lợng cũng có vai trò lớn đối với bò đực giống: Co, Zn, I,
Mn. Hàm lợng các loại khoáng này trong thức ăn phụ thuộc vào mùa, đất, phân
bón.
Cần chú ý đảm bảo nhu cầu đực giống về vitamin A và D:
100mg/caroten/100kg P. Khi khẩu phần thiếu caroten thì bổ sung chế phẩm
vitamin A (1mg caroten = 500 UI vitamin A). Chú ý cung cấp vitamin D trong
mùa đông. Có thể bổ sung men chiếu xạ cũng nh các chế phẩm vitamin D2
hoặc D3.
24
Vũ Hoàng Hà KN 901 Đồ án tốt nghiệp
Nhu cầu năng lợng và protein của đực giống
Khối lợng

Trích đoạn Các chỉ tiêu về chất lợng tinh dịch của bò đực giống Hệ số di truyền về khối lợng của bò đực giống
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status