PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG No & PTNT QUẢNG TRỊ potx - Pdf 20

LUẬN VĂN
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH
HOẠT ĐỘNG CHO VAY
TIÊU DÙNG TẠI NGÂN
HÀNG No & PTNT
QUẢNG TRỊ
1
Mục Lục
LỜI MỞ ĐẦU 4
1.1. Lí do chọn đề tài 4
1.2. Mục tiêu đề tài 5
1.3. Phương pháp nghiên cứu 5
1.4. Phạm vi đề tài: 5
1.5. Nội dung đề tài: 5
Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI,
TÍN DỤNG VÀ TÍN DỤNG TIÊU DÙNG 6
2.1. Khái quát về ngân hàng thương mại 6
2.1.1. Khái niệm và lịch sử hình thành của NHTM 6
2.1.2. Chức năng của NHTM 7
2.1.3. Các nghiệp vụ cơ bản của NHTM 8
2.2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG TIÊU DÙNG 10
2.2.1. Khái niệm tín dụng tiêu dùng 10
2.2.2. Tầm quan trọng của tín dụng tiêu dùng 10
2.2.2.1. Đối với người tiêu dùng: 10
2.2.2.2. Đối với ngân hàng: 10
2.2.3. Đặc điểm, phân loại 11
2.2.4. Các quy định của tín dụng tiêu dùng 11
Chương 3: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG Ở
NGÂN HÀNG No & PTNT QUẢNG TRỊ 14
3.1. Khái quát về tỉnh Quảng Trị 14
3.2. Tổng quan về Ngân hàng No & PTNT Quảng Trị 14

4.2.1.Tăng cường huy động vốn để cho vay: 37
4.2.2. Hoàn thiện chiến lược kinh doanh 37
Lựa chọn hoạt động kinh doanh 38
4.2.3. Hoàn thiện chính sách tín dụng 41
4.2.4. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ tín dụng 43
4.2.5. Xây dựng một hệ thống kiểm tra, kiểm soát có hiệu quả 44
4.2.6. Tổ chức trao đổi, rút kinh nghiệm đối với từng khoản vay, từng
doanh nghiệp 45
4.2.7. Tuân thủ nguyên tắc thẩm định đối với dự án xin vay vốn 46
5.1. Một số kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng hoạt động cho vay của
ngân hàng No & PTNT Quảng Trị 47
5.1.1. Kiến nghị đối với Nhà nước 47
5.1.2. Kiến nghị với ngân hàng Nhà nước 48
5.1.3. Kiến nghị với ngân hàng No & PTNT Việt Nam 49
5.1.4. Kiến nghị với ngân hàng No & PTNT Quảng Trị 49
5.1.5. Kiến nghị với chính quyền địa phương 50
5.2. Kết luận 50
3
Chương 1:
LỜI MỞ ĐẦU
1.1. Lí do chọn đề tài
Trong điều kiện hiện nay, khi hội nhập kinh tế quốc tế không còn là vấn
đề mới thì bên cạnh quá trình hợp tác theo nguyên tắc cùng có lợi, giữa các
quốc gia luôn kèm theo quá trình cạnh tranh khốc liệt. Ở môi trường kinh tế
như vậy thì một yêu cầu khách quan, cấp bách đối với nước ta là phải nâng cao
năng lực cạnh tranh của mình để hội nhập ngày càng sâu rộng và có hiệu quả.
Một trong những biện pháp để nâng cao năng lực cạnh tranh là phải lành mạnh
hoá hệ thống Tài chính - Ngân hàng.
Nét nổi bật trong những năm qua là hệ thống Ngân hàng thương mại
Việt Nam đã phát triển mạnh mẽ về cả về quy mô và chất lượng hoạt động,

tiêu dùng ở ngân hàng No & PTNT Quảng Trị. Để từ đó đưa ra được các chính
sách, chương trình phù hợp nhằm giúp ngân hàng nâng cao chất lượng kinh
doanh và lợi thế cạnh tranh của mình trên địa bàn
Với mục tiêu tổng quát trên, các mục tiêu cụ thể được đặt ra như sau:
- Tình hình cho vay tiêu dùng ở ngân hàng No & PTNT Quảng Trị
- Các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng cho vay tại ngân hàng.
1.3. Phương pháp nghiên cứu
Để tìm hiểu về tình hình cho vay tiêu dùng của ngân hàng No & PTNT
Quảng Trị bài báo cáo thực tập sử dụng phương pháp thống kê mô tả
Để phân tích thực trạng và vị trí của ngân hàng trên thị trường Quảng
Trị, bài báo cáo sử dụng mô hình ma trận SWOT.
Số liệu của bản báo cáo được lấy từ phòng tổng hợp của ngân hàng No
& PTNT Quảng Trị.
1.4. Phạm vi đề tài:
Hoạt động cho vay của ngân hàng là một lĩnh vực rất rộng, tuy nhiên
trong bài luận này em chỉ xin trình bày một số hiểu biết và ý kiến về hoạt động
cho vay tiêu dùng, nâng cao chất lượng hoạt động cho vay tại chi nhánh ngân
hàng No & PTNT Quảng Trị trong những năm 2005- 2006.
1.5. Nội dung đề tài:
Ngoài chương mở đầu, kết cấu đề tài của em gồm có 4 chương:
Chương 2: Cơ sở lý luận về ngân hàng thương mại, tín dụng và tín dụng
tiêu dùng
Chương 3: Phân tích tình hình cho vay tiêu dùng tại chi nhánh Ngân
hàng No & PTNT Quảng Trị
Chương 4: Một số giải pháp và nhằm nâng cao chất lượng cho vay tiêu
dùng tại Ngân hàng No & PTNT Quảng Trị
Chương 5: Kết luận và các kiến nghị
Mặc dù đã có nhiều cố gắng trong việc tìm tòi suy nghĩ trong suốt thời
gian thực tập, song trình độ còn hạn chế bản thân mới là sinh viên năm 4, kinh
nghiệm việc làm thực tiển chưa có mà hoạt động tín dụng về ngân hàng lại rất

lãi.
Thế kỷ XV trở về trước, nghề ngân hàng chưa phát triển mạnh. Từ thế
kỷ XVI, phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa hình thành ở nhiều nước Châu
Âu. Thương mại bắt đầu phát triển, đòi hỏi phải có những tổ chức chuyên môn
để giải quyết nhu cầu vay vốn, tổ chức thanh toán, chuyển tiền. Vì vậy, các
ngân hàng tư bản chủ nghĩa ra đời.
Thời kỳ đầu các ngân hàng mới ra đời còn hoạt động độc lập với nhau
và thực hiện các chức năng như nhau, đó là trung gian tín dụng, trung gian
thanh toán và phát hành giấy bạc ngân hàng.
Đến thế kỷ XIX, việc nhiều ngân hàng cùng thực hiện chức năng phát
hành giấy bạc ngân hàng vào lưu thông đã gây cản trở cho quá trình lưu thông
hàng hoá và phát triển kinh tế. Để khắc phục tình trạng trên, nhà nước đã can
thiệp vào hoạt động ngân hàng bằng cách ban hành đạo luật hạn chế số lượng
ngân hàng được phép phát hành tiền, giành quyền này cho một số ngân hàng
lớn. Về sau, nhà nước trao quyền phát hành tiền cho một ngân hàng duy nhất,
được gọi là ngân hàng phát hành, sau đó chuyển thành ngân hàng trung ương.
Các ngân hàng còn lại không được phép phát hành tiền, chỉ làm trung gian tín
dụng, trung gian thanh toán trong nền kinh tế, được gọi là ngân hàng trung
gian hay ngân hàng kinh doanh.
6
Sang thế kỷ XX, các ngân hàng trung gian phát triển mạnh ở các nước
châu Âu, châu Mỹ cũng như các nước thuộc địa, bán thuộc địa thuộc các châu
lục á, Phi và Mỹ Latinh. Bên cạnh các ngân hàng kinh doanh đa năng, như
NHTM, còn xuất hiện các ngân hàng kinh doanh hoạt động trong một lĩnh vực
nhất định, như ngân hàng đầu tư, ngân hàng tiết kiệm, ngân hàng địa ốc và
các tổ chức tín dụng phi ngân hàng như công ty tài chính, công ty bảo hiểm,
quỹ đầu tư, quỹ tín dụng Các tổ chức này đóng vai trò quan trọng trong việc
khơi thông nguồn vốn từ những người tiết kiệm tới những người chi tiêu
nhưng lại không kinh doanh các khoản tiền gửi không kỳ hạn, do đó không
cung cấp các dịch vụ thanh toán.

Ngân hàng là người bảo quản tiền bạc, tài sản của khách hàng cho nên
Ngân hàng:
- Thực hiện chức năng huy động vốn.
- Chức năng trung tâm tài chính.
7
- Ngoài ra ngân hàng còn kiểm soát một phần trạng thái và kiểm soát
việc sử dụng vốn.
2.1.2.3. Chức năng tạo tiền
Thông qua hoạt động của ngân hàng. NHTM đã tạo ra tiền dưới hạng
bút tệ. Để tạo ra tiền tệ cần phải có những điều kiện sau:
- NHTW có quy định tỹ lệ dự trữ bắt buột.
- Hệ thống NH kinh doanh không có dự trữ ngoài dự trữ bắt buộc.
- Không có tiền mặt ngoài lưu thông.
Giả sử NH nhận một lượng tiền cơ sỡ M và chỉ thanh toán bằng các
công cụ thanh toán không dùng tiền mặt. Qua nhiều hệ thống ngân hàng thì
tổng khối lượng tiền kinh tế được tạo ra và được chứng minh bằng công thức
sau:
Số tiền mặt được tạo ra = Số tiền ban đầu / Tỹ lệ dự trữ bắt buộc
2.1.3. Các nghiệp vụ cơ bản của NHTM
2.1.3.1. Nghiệp vụ tài sản nợ-nghiệp vụ nguồn vốn
Nghiệp vụ huy động nguồn vốn là hoạt động tiền đề trong hoạt động
kinh doanh của các NHTM, có ý nghĩa cực kỳ quan trọng đối với bản thân của
mọi NHTM. NHTM được sử dụng các biện pháp và công cụ cần thiết mà pháp
luật cho phép để huy động các nguồn tiền từ xã hội nhằm tạo ra một lượng vốn
cần thiết cho nền kinh tế cho từng giai đoạn. Nghiệp vụ tạo vốn của NHTM
bao gồm:
2.1.3.1.1. Vốn tự có của ngân hàng:
Vốn tự có là nguồn vốn mà mọi ngân hàng đều phải có để dự trữ riêng
cho mình. Nó có vai trò rất quan trọng trong tổng nguồn vốn. Nó có khả năng
phòng ngừa rủi ro, khả năng cạnh tranh và thanh toán cho khách hàng. Đảm

hụt dự trữ ,thiếu tiền mặt thanh toán. Vay các ngân hàng khác thông qua thị
trường liên ngân hàng, vay từ các tổ chức tín dụng nước ngoài, nhằm hỗ trợ
cho khả năng thanh toán chi trả và làm tăng quy mô tính dụng của ngân hàng.
Đối với các khoản vay này thời gian thường ngắn nhưng lãi suất cao.
2.1.3.2. Nghiệp vụ tài sản có-nghiệp vụ sữ dụng vốn:
Nghiệp vụ tài sản nợ là nghiệp vụ đầu vào thì nghiệp vụ tài sản có là
nghiệp vụ đầu ra của ngân hàng. Đây là nghiệp vụ mà các NHTM sẽ sử dụng
các nguồn vốn có được từ nghiệp vụ tài sản nợ để tiến hành hoạt động kinh
doanh. Nghiệp vụ tài sản có bao gồm:
2.1.3.2.1. Các khoản mục về ngân quỹ:
Tiền mặt tại quỹ: Bao gồm tiền giấy và tiền kim loại giữ lại tại kho của
ngân hàng. Nguồn tiền này nhằm đảm bảo khả năng thanh toán chi trả cho
khách hàng.
Tiền gửi tại NHTW và các ngân hàng đại lí: Đây là nguồn tiền dùng để
thực hiện các khoản thanh toán chuyển khoản giữa các khách hàng theo lệnh
của khách hàng
Tiền mặt đang trên đường thu hồi: Là khoản tiền mà các đơn vị trả nợ kí
cam kết thanh toán, hiện đang thu về.
2.1.3.2.2. Nghiệp vụ tín dụng.
Nghiệp vụ tín dụng được xem là hoạt động sinh lợi chủ yếu của các
NHTM nói. Đây là khoản mục chiếm tỷ trọng lớn nhất trong khoản mục thuộc
tài sản có. Nghiệp vụ này bao gồm tín dụng trung dài hạn, ngắn hạn, cho thuê
tài chính, bảo lãnh
Nghiệp vụ này mang tính rủi ro cao do chịu nhiều yếu tố tác động như: Điều
kiện tự nhiên, kinh tế, chính trị
2.1.3.2.3. Tài sản cố định:
Tài sản cố định là nguồn vốn để tạo dựng ngân hàng. Những loại TSCĐ
của NHTM thường chiếm một tỉ trọng nhỏ trong khoản mục tài sản có. Nó
được tạo thành từ nguồn vốn điều lệ của NHTM. Cơ cấu tài sản cố định của
ngân hàng bao gồm: trụ sở làm việc, thiết bị máy móc, dụng cụ làm việc, các

2.2.2.1. Đối với người tiêu dùng:
Tạo điều kiện cho người tiêu dùng đáp ứng những nhu cầu cần thiết kịp
thời, góp phần nâng cao nhu cầu đời sống cho người dân.
2.2.2.2. Đối với ngân hàng:
Cho vay tiêu dùng góp phần đa dạng được hình thức tín dụng, tăng thu
nhập và phân tán rủi ro. Ngoài ra ngân hàng cũng có thể tạo điều kiện thiết lập
mối quan hệ với khách hàng, tăng thêm thị phần cũng như cũng góp phần phát
triển dịch vụ của ngân hàng.
2.2.2.3. Đối với nền kinh tế:
Từ khi cho vay tiêu dùng được áp dụng thì hiện tượng cho vay nóng
được đẩy lùi. Bên cạnh đó thông qua hoạt động này mà chính sách kích cầu
của nền kinh tế được tăng cao, góp phần thúc đẩy kinh tế phát triển. Bên cạnh
những lợi ích đạt được thì cho vay tiêu dùng cũng thường gặp những rủi ro.
+ Rủi ro thất nghiệp.
+ Rủi ro vi phạm pháp luật mức độ hình sự.
+ Rủi ro do người đi vay chết, mất tích, tai nạn. Tất cả những rủi ro đó
điều có thể đem lại sự không trả được nợ cho ngân hàng vì vậy ngân hàng cấn
có những biện pháp linh hoạt nhằm để hạn chế bớt những rủi ro.
10
2.2.3. Đặc điểm, phân loại.
2.2.3.1 Đặc điểm
Quy mô vốn vay thường nhỏ, số lượng vay nhiều do vậy tạo nên tình
trạng quá tải đối với cán bộ ngân hàng. Mất nhiều thời gian và tốn kém trong
việc thực hiện công tác cho vay. Cũng như theo dõi việc thu nợ.
Cho vay tiêu dùng có nhiều rủi ro cao hơn so với cho vay trong lĩnh vực
thương mại và công nghiệp. Bởi lẻ chúng ta ít có thông tin hơn trong việc thẩm
định. Vì vậy công tác thẩm định gặp nhiều khó khăn dẫn đến rủi ro nhiều.
Chất lượng thông tin tài chính của khách hàng vay tiêu dùng thường
không cao. Vì thường những khách hàng không phải là các pháp nhân nên việc
kiểm soát rất khó khăn chủ yếu dựa vào đạo đức của khách hàng.

đặt điện thoại.
Đồ dùng sinh hoạt: Máy điều hoà, máy giặt, tủ lạnh, bếp ga, giường tủ,
bàn ghế, thiết bị vệ sinh, lắp đặt điện nước sinh hoạt …
Đồ dung học tập: máy vi tính, nhạc cụ.
11
Sửa chữa, cải tạo nhà ở, trả tiền giá nhà ở.
2.2.4.4. Thời hạn cho vay.
Cho vay ngắn hạn, dưới 12 tháng áp dụng lãi suất vay ngắn hạn.
Cho vay trung hạn, từ 12 tháng đến 60 tháng áp dụng lãi suất cho vay
trung hạn.
Cho vay dài hạn, từ 60 tháng trở lên áp dụng lãi suất cho vay dài hạn
Tổ chức tín dụng cho vay phải căn cứ nguồn vốn của mình, tính chất
khoản vay và khả năng tự trả của người vay để quyết định loại và thời hạn cho
vay đối với từng trường hợp cụ thể.
Tổ chức tín dụng có thể áp dụng các phương thức cho vay trả góp, hoặc
trả theo định kỳ.
2.2.4.5. Mức cho vay
Mức cho vay tối đa bằng 70% giá trị tài sản xây dựng, mua sắm ( người
vay vốn tự lực ít nhất 30%).
Phần vốn vay Ngân hàng có tài sản thế chấp, mức cho vay bằng 80%
giá trị tài sản thế chấp, vật cầm cố hoặc mức cam kết bảo lảnh.
Đối với cán bộ công nhân viên làm trong các cơ quan đơn vị có thu
nhập lương hằng tháng, trợ cấp hằng tháng cam kết trích lương, trợ cấp để trả
nợ mức cho vay không quá 24 tháng lương, trợ cấp. Nhưng phải được cơ quan,
đơn vị quản lý người vay cam kết trích tiền lương hoặc trợ cấp để trả nợ cho
Ngân hàng.
2.2.4.6. Lãi suất cho vay.
Theo mức lãi suất do tổng giám đốc Ngân hàng No Việt Nam công bố
từng thời điểm. Mức lãi suất cho vay cụ thể do giám đốc chi nhánh Ngân hàng
nơi cho vay quy định theo nguyên tắc:

kiểm soát lại nội dung.
- Tính hợp lệ của bộ chứng từ.
- Nguồn vốn hiện có.
Căn cứ vào hồ sơ vay vốn đã được duyệt nhân viên kế toán Ngân hàng
hướng dẫn khách hàng viết phiếu lĩnh tiền vay hoặc viết phiếu chuyển khoản
hoặc phát hành Sec giao cho khách hàng.
Thực hiện thủ tục và quy trình chi tiền cho chế độ kế toán và kho quỹ.
Sau khi hoàn tất việc phát tiền vay, kế toán ngân hàng giao cho khách
hàng một tờ hợp đồng kiêm khế ước ( gốc) kèm theo chứng từ.
Kế toán trưởng giao cho nhân viên trong phòng kế toán quản lý lưu trữ
hồ sơ theo quy định. Vào sổ theo dư nợ, sổ thống kê hoặc cài đặt trong máy vi
tính.

13
Chương 3: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG
Ở NGÂN HÀNG No & PTNT QUẢNG TRỊ
3.1. Khái quát về tỉnh Quảng Trị
Quảng Trị là một tỉnh thuộc Duyên hải miền Trung, diện tích 4.745 km
2
,
dân số khoảng gần 62 vạn người, có 9 đơn vị hành chính trực thuộc gồm 2 thị
xã và 7 huyện.
Tình hình kinh tế của tỉnh đã đạt được những kết quả khả quan. Năm
2006, tăng trưởng kinh tế đạt 11,54% so với năm 2005, trong đó khu vực nông
- lâm nghiệp - thuỷ sản tăng 4,6%; khu vực công nghiệp xây dựng tăng 24,8%;
khu vực dịch vụ tăng 8%. Cơ cấu kinh tế chưa có chuyển dịch đáng kể so với
cùng kỳ năm trước: ngành nông - lâm - ngư nghiệp chiếm 36%, công nghiệp -
xây dựng chiếm 25,26% và dịch vụ chiếm 38,38% (năm 2005 có cơ cấu là :
37,58%; 23,27%; 39,16%). Các hoạt động văn hoá - xã hội, quốc phòng - an
ninh có những chuyển biến tích cực.

số 01 Lê Quý Đôn- TX Đông Hà - Quảng Trị. Hệ thống NHNo & PTNT trong
toàn tỉnh có 7 chi nhánh huyện ( chi nhánh cấp II loại 4), 15 chi nhánh cấp III
loại 4 và có 2 chi nhánh cấp II loại 5.
Tuy trong hoạt động kinh doanh gặp nhiều khó khăn và chứa đựng nhiều
rủi ro, một phần do điều kiện tự nhiên của Quảng Trị và phần nữa do trình độ
dân trí còn thấp; nhưng chi nhánh NHNo & PTNT Quảng Trị đã gặt hái nhiều
thành tích đáng khích lệ, đóng góp một phần lớn vào sự nghiệp công nghiệp
hoá - hiện đại hoá đất nước nói chung và của tỉnh Quảng Trị nói riêng.
3.2.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy của NHNo&PTNT Quảng Trị
Căn cứ quyết định số 603/NH-QĐ ngày 22-12-1990 của thống đốc
NHNN Việt Nam về việc thành lập ngân hàng nông nghiệp tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương đồng thời căn cứ vào quy mô tổ chức của ngân hàng.
Ngân hàng nông nghiệp Việt Nam đã ban hành quyết định số 160/QĐNH ngày
30-07-1994 của Tổng giám đốc Ngân hàng nông nghiệp Việt Nam và căn cứ
vào hoạt động kinh doanh của NHNo & PTNT Quảng Trị, cơ cấu tổ chức của
bộ máy NHNo & PTNT Quảng Trị như sau:
15
Bảng 01:Sơ đồ bộ máy quản lý của NHNo&PTNT Quảng Trị
16
Giám đốc
PGĐ phụ trách kinh
doanh
Phòng
kế
hoạch
kinh
doanh
PGĐ phụ trách kế toán
Phòng
kế toán

giám đốc phụ trách và tham gia bàn bạc với giám đốc trong việc thực hiện các
nghiệp vụ của chi nhánh theo chế độ một thủ trưởng và theo nguyên tắc tập
trung dân chủ.
3.2.3. Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban
3.2.3.1. Phòng kế hoạch kinh doanh:
Bộ phận tổng hợp: Nghiên cứu, đề xuất các chiến lược kinh doanh, các
kế hoạch, tiến hành tổng hợp các chỉ tiêu kế hoạch đồng thời thực hiện cân đối
nguồn vốn trong ngày và lập báo cáo kết quả kinh doanh mỗi quý, mối năm.
Bộ phận tín dụng Hội sở : Thực hiện nghiệp vụ tín dụng, xét duyệt cho
khách hàng vay, thẩm định các dự án theo quy định của Giám đốc.
3.2.3.2. Phòng kế toán và ngân quỹ:
Bộ phận kế toán: Hạch toán các nghiệp vụ kinh doanh; hạch toán liên
hàng; thanh toán bù trừ; thẩm định- xét duyệt và mở tài khoản giao dịch cho
khách hàng; kiểm tra hồ sơ pháp lý; hồ sơ vay vốn; lưu giữ hồ sơ vay vốn; hồ
sơ pháp lý doanh nghiệp.
Bộ phận ngân quỹ: Thực hiện nghiệp vụ thu và phát tiền theo quy định
của Giám đốc hoặc người được uỷ quyền, quản lý an toàn kho quỹ và vận
chuyển tiền mặt đi đường.
3.2.3.3. Phòng hành chính: Làm nhiệm vụ hậu cần gồm:
Hành chính, văn thư, tiếp tân, quản trị xây dựng cơ bản, quản lý nhà
cửa, kho tàng, vận tải, nhà ăn, nhà ở.
3.2.3.4. Phòng điện toán: Xây dựng và phát triển hệ thống tin học, tổ
chức dạy tin học, thu thập và chuyển số liệu thông tin, tiến hành xử lý các
nghiệp vụ liên quan đến kế toán, thống kê phục vụ cho hoạt động của chi
nhánh
3.2.3.5. Phòng kiểm tra, kiểm toán nội bộ: Thực hiện kiểm tra công
tác điều hành của chi nhánh và các đơn vị trực thuộc, tiến hành kiểm tra, giám
sát việc chấp hành quy định. Kiểm tra độ chính xác các báo cáo, đồng thời giải
quyết các đơn thư khiếu nại liên quan đến hoạt động của chi nhánh.
3.2.3.6. Phòng tổ chức cán bộ: Xây dựng quy định, lề lối làm việc

cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng. Nhưng dựa vào những lợi thế của mình
mà NHNo & PTNT Quảng Trị đã làm được qua hai năm 2005 và 2006 như
sau:
Bảng 02: Tình hình cho vay chung năm 2005-2006
ĐVT: Triệu đồng
Chi tiêu
Năm 2005 Năm 2006 Chênh lệch
Số tiền TT(%) Số tiền TT(%) Số tiền
Tốc độ
tăng
giảm(%)
DSCV 378.818 462.017 84.253 22,30
DSTN 322.556 414.484 91.928 34,62
DNBQ 341.814 429.835 88.021 25,35
NQHBQ 7.114 6.634 -480 -6,75
Tỉlệ
NQHBQ/DNBQ
2,08 1,54 -0,54
( Nguồn tổng hợp số liệu tại NHNo & PTNT Quảng Trị)
18
Qua số liệu của bảng 2 ta thấy doanh số cho vay năm 2006 là 462071
triệu đồng tăng so với cuối năm 2005 là 84253 triệu đồng, tức là tăng 22,30 %.
Dư nợ bình quân năm 2006 là 429835 triệu đồng tăng so với cuối năm
2005 là 88021 triệu đồng , tức là tăng 25,75 %.
Nhận xét:
Doanh số cho vay và dư nợ bình quân năm 2006 đều tăng so với năm
2005. Điều này cho thấy NHNo & PTNT Quảng Trị đang mở rộng quy mô tín
dụng, nhằm đáp ứng kịp thời vốn cho mọi đối tượng. Hiện nay ngân hàng
đang tập trung đẩy mạnh và ưu tiên cho thành phần kinh tế ngoài quốc doanh.
Đặc biệt đầu tư cho những lĩnh vực có thế mạnh về hải sản và du lịch. Bên

và lâm nghiệp do thiên tai, dịch bệnh, lũ lụt đặc biệt là cơn đại hồng thủy ập
đến Quảng Trị vào cuối năm 2005, hạn hán kéo dài ở mùa khô năm 2006 làm
cho một số khách hàng không trả được nợ cho ngân hàng. Làm cho tỉ lệ
NQHBQ/DNBQ tại NHNo & PTNT Quảng Trị còn cao. Hiện nay nợ khó đòi
19
còn tồn đọng tại ngân hàng là 729 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 0,17 % trong dư
nợ cho vay. Trong chủ yếu cho vay đối với ngành nông nghiệp và lâm nghiệp,
cho vay ngành thương nghiệp, sửa chữa, ngành thuỷ sản, ngành xây dựng. Đây
cũng là chỉ tiêu gây khó khăn tình hình tài chính tại ngân hàng. Vì vậy ngân
hàng cần có những biện pháp nhằm hạn chế tỉ lệ này.
3.3.2. Tình hình cho vay tiêu dùng tại ngân hàng No & PTNT Quảng
Trị
3.3.2.1. Tình hình chung về cho vay tiêu dùng:
Hiện nay nghiệp vụ cho vay tiêu dùng tuy cũng chưa được phổ biến đến
mọi người dân. Nhưng nó cũng đáp ứng phần nào trong việc giải quyết nhu
cầu cần thiết cho một số người dân như: nhu cầu mua xe máy, tivi, tủ lạnh, xây
dựng sửa chữa nhà cửa… Đồng thời đây cũng chính là chủ trương của chính
phủ nhằm kích cầu cho nền kinh tế. Ngân hàng có thể tận dụng cơ hội này để
đa dạng hoá lĩnh vực cho vay, nhằm đem lại nhiều lợi nhuận cho ngân hàng
nói chung và NHNo & PTNT Quảng Trị nói riêng. Vã lại hiện nay nhu cầu
tiêu dùng tại Quảng Trị nói chung cũng như Đông Hà nói riêng đang có xu
hướng tăng lên. Để đáp ứng nhu cầu này. Trong hai năm 2005- 2006 NHNo &
PTNT Quảng Trị đã đạt được một số kết quả như sau:
Bảng 03: Tình hình cho vay tiêu dùng năm 2005 – 2006
ĐVT: Triệu đồng
Chi tiêu
Năm 2005 Năm 2006 Chênh lệch
Số tiền TT(%) số tiền TT(%) số tiền Tốc độ
tăng
giảm

341.814
25.636
100
7,5
429.835
45.133
100
10,5
88.021
19.497
25,75
76,85
NQHBQ
-TD
7.114
60
100
0,84
6.634
55
100
0,82
-480
-5
-6,75
-6,85
Tỉlệ
NQHBQ/DNBQ
-TD
2,08

hiệp hội cho vay, hụi nhưng hầu hết đều nhỏ bé và rất khó thống kê được
Dấu hiệu về điểm mạnh Dấu hiệu về điểm yếu
Khả năng về nguồn lực tài chính lớn và
năng lực cạnh tranh rất mạnh
Tính ưu việt về qui trình quản trị và kinh
doanh, cung cấp sản phẩm dịch vụ (tin học hóa
toàn bộ hệ thống)
Chiếm thị trường lớn nhất trên địa bàn,
hơn hẳn mọi đối thủ về khả năng xâm nhập và
phát triển vào các thị trường mục tiêu ( do có
chi nhánh rộng khắp ở toàn tỉnh)
Có uy tín và thương hiệu tốt nhất địa bàn
Sở hữu những bí quyết chuyên nghiệp
tiên tiến và đội ngũ cán bộ có trình độ cao có
kinh nghiệm ( gần 100% cán bộ có trình độ đại
học và tương đương)
Gặp bất lợi trong
cạnh tranh về chi phí và lãi
suất ( do ngân hàng cấp trên
qui định)
Bị mất và thu hẹp
một phần thị trường ( do
khách hàng chuyển qua giao
dịch với đối thủ)
Như đã phân tích ở trên ta thấy thị trường cho vay tiêu dùng trong
những năm qua NHNo & PTNT Quảng Trị gần như độc chiếm không có đối
thủ cạnh tranh.
Tự chính bản thân ngân hàng:
Khách hàng tín dụng của ngân hàng có được chia thành 2 loại: khách
hàng tự tìm đến và khách hàng do ngân hàng marketing tìm đến ( khách hàng

Theo dõi lịch trả nợ gốc và lãi
Nếu từ chối thì thông báo cho
khách hàng
5
4
6
7
8
9
10
11
Qua các bước như trên ta thấy qui trình cho vay của ngân hàng đều tuân
theo các bước nhất định, các thủ tục cho vay để phục vụ cho tiêu dùng còn
nhiều rắc rối phức tạp. Đặc biệt là qui trình số 4 ( viết báo cáo điều tra thẩm
định tài sản thế chấp) vì đa số cán bộ thẩm định của ngân hàng còn yếu và
thiếu nên cán bộ tín dụng chỉ cho vay đối với tài sản là quyền sở dụng đất ( sổ
đỏ, sổ hồng) còn cho vay thế chấp bằng tài sản khác không được ngân hàng
chú trọng nhiều. Do đó ngân hàng đã mất đi một số lượng khách hàng rất lớn.
Còn qui trình số 11 cũng rất quan trọng song vẫn chưa được ngân hàng đánh
giá đúng mức. Bởi vì, đây không phải là khâu mang tính chất bắt buộc đối với
ngân hàng nhưng có thể đối với những dự án này thì ngân hàng không tài trợ
được nhưng đối với những dự án khác thì đây là những khách hàng tốt nhất.
Thêm vào đó, khi thực hiện khâu này, ngân hàng thể hiện một sự chuyên
nghiệp trong lĩnh vực này và thể hiện sự mong muốn hợp tác với tất cả khách
hàng.
Còn khâu nhân sự thì người đầu tiên và cuối cùng mà khách hàng tiếp
xúc là nhân viên giữ xe. Song ở NHNo % PTNT Quảng Trị thì chưa được
quan tâm đúng mức, khách hàng vào giao dịch làm ăn với ngân hàng chỉ dựng
xe ngoài sân rồi bước vào mà băn khoăn không hiểu khi bước ra có còn xe
mình không nữa vì không mấy khi nhân viên giữ xe và bảo vệ thực hiện đúng

Bởi vì hiện nay trên địa bàn tỉnh Quảng Trị thì nhu cầu cho vay tiêu dùng tăng
lên rất cao, với việc thị xã Đông Hà chuẩn bị nâng cấp lên thành phố loại 3,
đang thực hiện chính sách mở rộng đô thị, xây dựng nhỉều khu công nghiệp
mới với nhiều khu vực bị giải toả. Vì vậy nhu cầu về vốn cho vay tiêu dùng sẽ
tăng rất nhanh. Nên ngân hàng cần phải tận dụng cơ hội này để phát triển
nguồn vốn của mình.
Nợ quá hạn bình quân và tỉ lệ NQHBQ/DNBQ, đây là chỉ tiêu đánh giá
chất lượng tín dụng trong hoạt động cho vay tiêu dùng. Nên chỉ tiêu này cao
điều đó chứng tỏ chất lượng tín dụng của ngân hàng trong hoạt động cho vay
tiêu dùng chưa tốt và ngược lại. Hiện nay trong hoạt động cho vay tiêu dùng
tại NHNo & PTNT Quảng Trị nợ quá hạn bình quân và tỉ lệ NQHBQ/DNBQ
được đánh giá như sau:
Năm 2005 nợ quá hạn bình quân trong cho vay tiêu dùng là 60 triệu
đồng chiếm tỷ trọng 0,84 %, năm 2006 nợ quá hạn bình quân là 55 triệu đồng
chiếm tỷ trọng 0,82 % giảm so với năm 2005 là 5 triệu đồng. Nợ quá hạn này
giảm xuống là do công tác thu nợ trong cho vay tiêu dùng rất tốt. Đó là sự phối
hợp nhịp nhàn của cán bộ tín dụng trong việc theo dõi nợ cũng như ngân hàng
đã áp dụng nhiều biện pháp nhằm hạn chế nợ quá hạn. Vì vậy mà làm cho nợ
quá hạn năm 2006 giảm so với năm 2005, mặt dù cho vay tiêu dùng gặp rất
nhiều rủi ro.
Mặt dù doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ bình quân trong cho
vay tiêu dùng năm 2006 đều tăng lên so với năm 2005 và chỉ tiêu nợ quá hạn
bình quân cũng giảm xuống. Nhưng để đánh giá hiệu quả trong cho vay tiêu
dùng ta cần phải đánh giá thêm chỉ tiêu NQHBQ/DNBQ. Hiện nay tỉ lệ
NQHBQ/DNBQ trong cho vay tiêu dùng của ngân hàng năm 2005 là 0,23 %
và năm 2006 là 0,12 % giảm đi 0,11 %.
Ta thấy rằng nợ quá hạn bình quân và tỉ lệ NQHBQ/DNBQ đều giảm
đây là những chỉ tiêu hạn chế những rủi ro và từ đó đem lại nhiều lợi nhuận
cho ngân hàng. Điều đó chứng tỏ chất lượng tín dụng trong cho vay tiêu dùng
rất tốt. Đó cũng nhờ công tác thẩm định cho vay tiêu dùng và việc theo dõi thu

100
7
93
15.069
259
14.810
56,83
9,77
62,06
( Nguồn tổng hợp số liệu tại NHNo & PTNT Quảng Trị)
Qua bảng số liệu số 4 ta thấy doanh số cho vay tiêu dùng ngắn hạn gia
tăng. Năm 2006 doanh số cho vay tiêu dùng ngắn hạn là 2911 triệu đồng tăng
so với năm 2005 là 259 triệu đồng tức là tăng lên 9,77%. Nhưng trong khi đó
tỷ trọng lại giảm xuống và chiếm rất thấp. Năm 2005 doanh số cho vay tiêu
dùng ngắn hạn chiếm tỷ trọng 10%, đến năm 2006 tỷ trọng này giảm xuống
còn 7%. Trong khi đó thì doanh số cho vay tiêu dùng trung hạn lại chiếm tỷ
trọng cao và tăng lên.
Năm 2005 doanh số cho vay tiêu dùng trung hạn là 23865 triệu đồng
chiếm tỷ trọng 90%, đến năm 2006 doanh số này là 38675 triệu đồng chiếm tỷ
trọng 93%, tăng so với năm 2005 là 14610 triệu đồng tức là tăng lên 62,06 %.
Điều này xảy ra là do hiện nay việc cho vay tiêu dùng theo thời hạn khách
hàng vay vốn chủ yếu là vay trung hạn còn khách hàng vay vốn ngắn hạn lại
chiếm một tỷ trọng nhỏ.
Bởi vì hiện nay khách hàng cho vay tiêu dùng tại ngân hàng chủ yếu là
công nhân viên chức. Những khách hàng này nguồn trả nợ chủ yếu là tiền
lương thu nhập hàng tháng. Nhưng nhìn chung tiền lương thu được hàng tháng
của khách hàng này ngoài việc trả nợ cho ngân hàng thì cũng để lại trang trãi
chi tiêu hàng ngày. Vì vậy mà khách hàng này vay vốn chủ yếu là vay trung
hạn. Còn cho vay ngắn hạn chủ yếu là những khách hàng thiếu vốn tạm thời để
sử dụng, khi qua một thời gian ngắn thì họ sẽ có nguồn vốn để trả nợ, nên họ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status