Thiết kế môn học
Quản trị dự án đầu tư
Lời mở đầu
Hoạt động vận tải có vai trò rất quan trọng đối với nền kinh tế, trong hầu hết các lĩnh vực
sản xuất, trong hoạt động phục vụ con người và cả trên trường quốc tế. Đặc điểm lớn nhất
của hoạt động vận tải là mang tính phục vụ. Vân tải là hoạt động phục vụ không chỉ trong
phạm vi sản xuất, mà còn trong khâu lưu thông, phân phối, không có hoạt động vận tải thì
sản xuất không hoạt động được. Do vậy người ta thường ví hoạt động vận tải là "mạch
máu" của nền kinh tế quốc dân. Muốn cho nền kinh tế phát triển thì cần phải đặt nền tảng
cho sự lưu thông nhịp nhàng thông suốt của vận tải để phù hợp với nền kinh tế thì trường
đang trong giai đoạn hội nhập quốc tế. Đứng trước tình hình đó thì ngành vận tải cần phải
không ngừng phát triển và hoàn thiện mình.
Song để giải quyết bài toán khó đó thì không hề đơn giản bởi để có sự phát triển và hoàn
thiện không ngừng đó thì không chỉ riêng từng doanh nghiệp mà cả ngành vận tải nói
chung cần đầu tư rất nhiều tiền của và sức lực.
Vốn đầu tư là tiền tích luỹ của xã hội của các cơ sở sản xuất kinh doanh, tiền tiết kiệm của
dân, tiền được huy động từ các nguồn khác, được đưa vào sản xuất kinh doanh phục vụ
nhu cầu của toàn xã hội và gia đình.
Hoạt động đầu tư là quá trình sử dụng vốn đầu tư nhằm tái sản xuất mở rộng các cơ sở vật
chất kĩ thuật của nền kinh tế nói chung của các địa phương, các ngành các cơ sở sản xuất
kinh doanh nói riêng.
Như vậy đầu tư nói chung là sự hi sinh các nguồn lực hiện tại để tiến hành các hoạt động
nào đó trong tương lai nhằm thu về các kết quả nhất định lớn hơn các nguồn lực đã bỏ ra
để đạt được kết quả đó.
Các nguồn lực bỏ ra bao gồm: tiền, cơ sở vật chất kĩ thuật, nguồn nhân lực
Kết quả thu được là sự tăng thêm về mặt kinh tế kĩ thuật, sự tăng thêm về nguồn nhân lực
và nguồn nhân lực này có đủ khả năng làm việc về năng suất lao động, chất lượng cao.
Trong các kết quả trên thì tài sản vật chất, trí tuệ, nhân lực có chất lượng cao được tăng
thêm, có vai trò quan trọng ở mọi lúc mọi nơi không chỉ đối với người bỏ vốn mà còn đối
Sinh viên: Nguyễn Thị Huế
Lớp: QKT46 – ĐH1
Lớp: QKT46 – ĐH1
Thiết kế môn học
Quản trị dự án đầu tư
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1.1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1.1.1. KHÁI NIỆN ĐẦU TƯ
- Đầu tư là quá trình sử dụng vốn đầu tư nhằm tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở
rộng các cơ sở vật chất kỹ thuật của nền kinh tế nói chung, của địa phương, của ngành,
của các cơ sở sản xuất kinh doanh nói riêng
- Theo khoản 1 điều 3 luật đầu tư: Đầu tư là là việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng các loại tài
sản hữu hình hoặc vô hình để hình thành nên tài sản để tiến hành các hoạt động đầu tư
theo quy định của pháp luật.
- Như vậy đầu tư là sự bỏ ra một lượng vốn để tạo ra một lượng tài sản để tài sản này có
thể tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất nối tiếp nhau để đạt được mục đích của người bỏ
vốn hoặc nói cách khác đầu tư là một hoạt động bỏ vốn dài hạn vào kinh doanh nhằm
mục đích sinh lời trong tương lai.
- Một hoạt động đầu tư phải thoả mãn ba điều kiện:
+Lượng vốn bỏ ra phải đủ lớn
+Thời gian vận hành kết quả kinh doanh tương đối dài
+Hoạt động đầu tư phải đem lại lợi ích cho nhà đầu tư
-Theo khoản 7 điều 3 luật đầu tư thì hoạt động đầu tư là hoạt động của nhà đầu tư trong
quá trình đầu tư bao gồm các hoạt động: chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư và quản lý dự
án đầu tư
-Như vậy về bản chất hoạt động đầu tư là quá trình thực hiện sự chuyển hoá vốn bằng tiền
thành vốn hiện vật để tạo nên những yếu tố cơ bản của sản xuất kinh doanh. Do đó đối
với nền kinh tế, hoạt động đầu tư là một lĩnh vực hoạt động nhằm tạo ra và duy trì sự hoạt
động của các cơ sở vật chất kỹ thuật của nền kinh tế. Đối với chủ đầu tư là một hoạt động,
là một bộ phận trong hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm tăng cường cơ sở vật chất kỹ
thuật mới, duy trì hoạt động của cơ sở vật chất kĩ thuật hiện có và là điều kên để phát triển
sản xuất kinh doanh.
định can thiệp vào các biến cố xảy ra. Khi đó đối với dự án đòi hỏi phải có sự tác động
tích cực của bên tham gia, dự án được xây dựng trên cơ sở dự báo khoa học. Hoạt động
của dự án là những hoạt động trong tương lai mà theo thời gian có nhiều yếu tố xảy ra
Sinh viên: Nguyễn Thị Huế
Lớp: QKT46 – ĐH1
Thiết kế môn học
Quản trị dự án đầu tư
không xét đến hoặc xét đến chưa đầy đủ, vì vậy tất cả các dự án đều ở trạng thái không ổn
định và đều có thể gặp rủi ro.
1.1.5. VAI TRÒ CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ
-Góp phần thực hiện mục tiêu kinh tế - xã hội của Nhà nước, đóng góp vào tổng sản phẩm
xã hội, vào mức tăng trưởng của nền kinh tế.
-Do mở ra các hoạt động kinh doanh mới lên tạo ra nhiều việc làm mới, thu hút được
nhiều lao động và như vậy nó sẽ giảm được tỷ lệ thất nghiệp.
-Là công cụ để thực hiện mục tiêu phân phối qua những tác động của dự án đến quá trình
điều thu nhập theo nhóm dân cư và khu vực
-Có tác dụng tích cực đến môi trường, đó là nó tạo ra một môi trường kinh tế năng động,
đẩy mạnh giao lưu kinh tế giữa các vùng, các địa phương
-Góp phần thực hiện các mục tiêu khác của nền kinh tế, như việc hình thành, củng cố,
nâng cấp kết cấu cơ sở hạ tầng, làm thay đổi cơ cấu kinh tế theo hướng tích cực.
1.2. PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG TÁC ĐỘNG ĐẾN DỰ ÁN DẦU
TƯ
1. Tuyến Việt Nam- Đông Nam Á nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, đặc biệt là mưa
rất nhiều, chịu ảnh hưởng rất lớn của gió mùa và khu vực này nằm trong vùng nhiệt đới
và xích đạo. Khí hâụ vùng biển này mang đặc điểm tương tự như vùng biển Việt Nam, cụ
thể:
Từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau chịu ảnh hưởng của gió mùa đông bắc, càng về
Nam thì gió giảm dần không ảnh hưởng đến sự đi lại của tàu thuyền.
Từ tháng 6 đến tháng 9 gió mùa đông nam thổi mạnh ảnh hưởng đến tốc độ của tàu
đồng thời vào mùa này lượng mưa khá lớn, hơn nữa vùng này nhiều bão nhất là vùng
Nam- Đông Nam.Luồng vào cảng Cái Lân có độ sâu khá ổn định, từ hòn Một phao số '0'
đến bến đầu có độ sâu -8,0 mét. Nói chung luồng vào cảng đủ điều kiện cho tàu có trọng
tải 3000- 15000 DWT ra vào.
- Cảng Sài Gòn:Cảng Sài Gòn nằm ở hữu ngạn sông Sài Gòn, có vĩ độ 10
o
48
'
Bắc và
106
o
42
'
kinh độ Đông. Cảng nằm trên một phạm vi dọc bờ dài hơn 2 km cách bờ biển 45
hải lý.Khu vực Sài Gòn có chế độ bán nhật triều, biên độ dao động của mực nước triều
lớn nhất là 3,98 mét, lưu tốc dòng chảy là 1 met/giây.
2. Đặc điểm của gỗ cây
Phân loại: Căn cứ vào hình dáng và mức độ gia công,gỗ cần vận chuyển là gỗ dài khoảng
4-7m.
Tính chất của gỗ: Do gỗ vận chuyển là gỗ mới khai thác nên có đặc tính sau:
Sinh viên: Nguyễn Thị Huế
Lớp: QKT46 – ĐH1
Thiết kế môn học
Quản trị dự án đầu tư
- Dễ nứt nẻ do hơi nước ở lớp ngoài gỗ bay hơi và hơi nước lớp của lớp trong thấm ra.
Nước ở lớp ngoài bay hơi quá nhanh, lớp trong thấm ra không kịp làm cho thể tích lớp
ngoài co lại bị nứt.
- Dễ bị mục nát: do vi khuẩn nấm gây lên
- Dễ bị muối mọt làm giảm cơ tính mất mĩ quan, giảm sử dụng
- Khi ngâm trong nước: chống được mối mọt nhưng lại bị hà ăn đặc biệt là nước mặnl
- Tính cồng kềnhl do dung trọng nhỏ, hệ số chất xếp lớn.
dụng được tối đa dung tích của tàu.
+Phương pháp xếp trên boong
- Xếp phải chống ánh nắng gay gắt của mặt trời, chống hiện tượng quá khô dẫn đến nứt
nẻ.
- Trước khi xếp trên boong phải kiểm tra các cột trong hầm tàu
- Để một lượng gỗ ngang hoặc hơn nghiêng để đảm bảo mặt boong chịu lực và thoát nước
tốt. Hai bên thành tàu phải có thêm các cột đỡ, chiều cao của cột phải phụ thuộc vào chiều
cao xếp hàng trên boong. Khoảng các giữa các cột phụ thuộc vào chiều dài của gỗ và theo
chiều dài gỗ phải có ít nhất hai cột.
- Gỗ xếp trên boong phải nghiên cứu và gia cố sao cho khi tàu chạy ở trạng thái nguy
hiểm thì có thể nhanh chóng dỡ gỗ cứu tàu.
- Xếp gỗ trên boong phải đảm bảo lối đi lại cho thuyền viên, đảm bảo tầm nhìn xa và đảm
bảo ổn định cho tàu.
1.3. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HÀNG HOÁ VẬN CHUYỂN TRÊN CHUYẾN
1.3.1. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH KHÁCH HÀNG
1.3.2. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CẠNH TRANH
1.3.3. PHÂN TÍCH CÁC ĐỊNH CHẾ PHÁP LUẬT CÓ LIÊN QUAN
Điều 4:
1.Theo Công ước này, trách nhiệm của người chuyên chở đối với hàng hoá bao trùm suốt
thời kỳ mà người chuyên chở được coi là đã chịu trách nhiệm trông nom hàng hoá ở cảng
gửi hàng, trong khi chuyên chở và ở cảng dỡ hàng.
2.Theo mục 1 của Điều này, người chuyên chở đã được coi như là đã chịu trách nhiệm về
hàng hoá:
a. Kể từ khi người chuyên chở đã nhận hàng từ:
- Người gửi hàng hoặc người làm thay cho người gửi hàng
- Một cơ quan hoặc người thứ 3 khác theo luật pháp, hàng hoá phải trao cho họ để gửi đi.
b. Cho đến khi người chuyên chở đã giao xong hàng:
Sinh viên: Nguyễn Thị Huế
Lớp: QKT46 – ĐH1
Thiết kế môn học
Thiết kế môn học
Quản trị dự án đầu tư
- Sự mất mát hư hại hoặc chậm giao hàng mà người khiếu nại chứng minh được là lỗi
hoặc do sơ xuất của người chuyên chở, người làm công hoặc đại lý của người chyên chở
gây ra trong khi thi hành mọi biện pháp hợp lý cần thiết để đập tắt lửa và để tránh hoặc
hạn chế hậu quả của cháy.
4.b.Trong trường hợp cháy trên tàu ảnh hưởng xấu đến hàng hoá nếu người khiếu nại
hoặc người chuyên chở yêu cầu thì phải giám định theo đúng thực tiễn hàng hải để xác
định nguyên nhân và tình hình của vụ cháy và một bản sao biên bản giám định phải được
chuyển cho người chuyên chở và khiếu nại theo yêu của họ.
5. Đối với súc vật sống, người chuyên chở không chịu trách nhiệm về mất mát, hư hại
hoặc chậm giao hàng xảy ra do bất kỳ rủi ro đặc biệt nào vốn có trong loại chuyên chở
này. Nếu người chuyên chở đã chứng minh được rằng mình đã làm đúng mọi chỉ dẫn đặc
biệt của người gửi hàng liên quan đến súc vật và chứng minh được rằng trong hoàn cảnh
các sự việc, sự mất mát, hư hai hoặc chậm giao hàng có thể do những rủi ro nói trên gây
ra thì việc mất mát, hư hại hoặc chậm giao hàng được suy đoán là do nguyên nhân đó gây
ra từ khi có bằng chứng là toàn bộ hoặc một phần mất mát, hư hại hoặc chậm giao hàng
xảy ra do lỗi hoặc do sơ suất của người chuyên chở, người làm cong hoặc đại lý của
người chuyên chở.
6. Trừ trường hợp tổn thất chung, người chuyên chở không chịu trách nhiệm khi mất mát,
hư hại hoặc chậm giao hàng xảy ra do thi hành những biện pháp nhằm cứu sinh mạng hay
những biện pháp hợp lý nhằm cứu tài sản trên biển.
7. Khi lỗi lầm hoặc sơ xuất của người chuyên chở, người làm công hoặc đại lý của người
chuyên chở cùng với một nguyên nhân khác gây ra mất mát hư hỏng hoặc chậm giao
hàng thì người chuyên chở chỉ chịu trách nhiệm trong phạm vi mất mát hư hỏng hoậc
chậm giao hàng xảy ra do lỗi hoặc sơ suất đó, với điều kiện người chuyên chở chứng
minh được phần mất mát, hư hại hoặc chậm giao hàng không do lỗi hoặc sơ suất đó gây
nên.
Điều 6. Giới hạn trách nhiệm:
Sinh viên: Nguyễn Thị Huế
Sinh viên: Nguyễn Thị Huế
Lớp: QKT46 – ĐH1
Thiết kế môn học
Quản trị dự án đầu tư
đồng chuyên chở bằng đường biển, cũng như việc về chậm giao hàng, dù vụ kiện có đưa
vào hợp đồng, ngoài hợp đồng hoặc dựa vào cơ sở khác.
2. Nếu vụ kiện như vậy nhằm vào một người làm công hoặc đại lý của người chuyên chở
thì người làm công hoặc đại lý đó được hưởng những điều miến trách và giới hạn trách
nhiệm mà người chuyên chở có quyền viện dẫn theo Công ước này nếu nhân viên hoặc
đại lý đó chứng minh được rằng đã hành động trong phạm vi chức trách cuả mình.
3. Trừ những quy định của Điều 8, tổng số tiền bồi thường mà người chuyên chở và bất
kỳ người nào được nói đến ở mục 2 của Điều này phải chịu không được vượt quá giới hạn
trách nhiệm được quy định trong công ước này.
Điều 8. Mất quyền hưởng giới hạn trách nhiệm:
1.Người chuyên chở không được hưởng quyền giới hạn trách nhiệm quy định trong Điều
6 nếu có bằng chứng rằng mất mát, hư hỏng hoặc chậm giao hàng là do hành động thiếu
sót của người chuyên chở được thực hiện một cách có ý thức gây ra mất mát, hư hại hoặc
chậm giao hàng hoặc thực hiện một cách thiếu thận trọng trong khi biết rằng mất mát, hư
hỏng hoặc chậm giao hàng có thể xảy ra.
2.Mặc dù có những quy định ở mục 2 Điều 7 một người làm công hoặc đại lý của người
chuyên chở không có quyền hưởng quyền giới hạn trách nhiệm quy định ở Điều 6 nếu có
bằng chứng rằng mất mát, hư hại hoặc chậm giao hàng là do hàng động hoặc thiết sót của
người làm công hoặc đại lý được tiến hành một cách có ý thức gây ra mất mát, hư hại
hoặc chậm gaio hàng, hoặc được tiến hành một cách thiếu thận trọng trong khi biết rằng
mất mát, hư hại hoặc chậm giao hàng có thể xảy ra.
Điều 9. Hàng trên boong:
1. Người chuyên chở chỉ có quyền chở hàng trên boong nếu được sự thoả thuận của người
gửi hàng hoặc theo đúng tập quán của ngành kinh doanh có liên quan hoặc do đòi hỏi của
những quy tắc hoặc thể lệ hiện hành.
2.Nếu người chuyên chở và người gửi hàng đã thoả thuận rằng hàng sẽ chở hoặc có thể
tông tấm lớn, phục vụ cho công trình ngoài đảo
- Cẩu tải các vật siêu trường siêu trọng
Năng lực về nhân sự:
Sinh viên: Nguyễn Thị Huế
Lớp: QKT46 – ĐH1
Thiết kế môn học
Quản trị dự án đầu tư
Với đội ngũ 114 cán bộ công nhân viên, trong đó gồm 28 cán bộ quản lý và khoa học kỹ
thuật được đào tạo chính quy có trình độ đại học, đã qua nhiều năm công tác. Đội ngũ
công nhân trên tàu được đào tạo chuyên ngành, giỏi việc, Công ty vận tải Biển Đông sẵn
sàng làm hài lòng mọi khách hàng xa gần - kể cả khách hàng nước ngoài
1.4.2. TRỤ SỞ GIAO DỊCH
Địa chỉ: 14 Trần Bình Trọng – Hoàn Kiếm – Hà Nội
Tel: +84(4) 9360415
Fax: -94(4) 8240577
E_mail: [email protected]
1.4.3. Ý TƯỞNG ĐẦU TƯ
1.4.3.1. ĐỐI TƯỢNG ĐẦU TƯ
1.4.3.2. CÁC THÔNG SỐ CƠ BẢN VỀ ĐỐI TƯỢNG ĐẦU TƯ
1.4.3.3. PHƯƠNG THỨC ĐẦU TƯ
Đóng mới
1.4.3.4. NƠI THỰC HIỆN ĐẦU TƯ
Nhà máy đóng tàu Nam Triệu
1.4.3.5. THỜI GIAN THỰC HIỆN ĐẦU TƯ
Thời gian thực hiện đầu tư là 9 năm.
1.4.3.6. NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ
Nguồn vốn đầu tư:
Vốn cố định: Vay 40 tỷ đồng, lãi suất 18%/năm, còn lại được đầu tư từ Vốn chủ sở hữu.
1.4.3.7. DỰ KIẾN KHI DỰ ÁN ĐI VÀO VẬN HÀNH
CHƯƠNG 2: LẬP PHƯƠNG ÁN SẢN XUẤT KINH DOANH
2. Tính thời gian chuyến đi:
Sinh viên: Nguyễn Thị Huế
Lớp: QKT46 – ĐH1
Thiết kế môn học
Quản trị dự án đầu tư
Ta có: thời gian chuyến đi của tàu:
∑∑
+=
đchch
ttt
Trong đó:
t
ch
: Thời gian chuyến đi ; ngày/chuyến.
∑
t
ch
: Tổng thời gian chạy 1 chuyến ; ngày/chuyến.
∑
t
đ
: tổng thời gian đỗ 1 chuyến ; ngày/chuyến.
kt
ch
V
l
t
2
=
∑
t
= 10 + 7.08 = 17.08 ; ngày/chuyến
Tương tự: ta tính cho tàu B.
Kết quả ghi ở bảng số 1:
Bảng số 1:
STT Chỉ tiêu
Ký
hiệu
Đơn vị tính Tàu A Tàu B
Sinh viên: Nguyễn Thị Huế
Lớp: QKT46 – ĐH1
Thiết kế môn học
Quản trị dự án đầu tư
1 Khoảng cách vận chuyển l km 1700 1700
2 Tốc độ khai thác V
kt
km/ngày 480 528
3 Thời gian khai thác ngày 330 330
4 Tổng thời gian tàu chạy
∑
ch
t
Ngày/chuyến 7.08 6.44
5 Tổng thời gian tàu đỗ
∑
đ
t
Ngày/chuyến 10 9
6 Thời gian chuyến đi t
ch
Ví dụ: tính cho tàu A:
Q
ch
= 10000 * 0,875 =8750 tấn/chuyến
08.17
330
==
ch
kt
ch
t
t
n
= 19.32 ; chuyến/năm
Sinh viên: Nguyễn Thị Huế
Lớp: QKT46 – ĐH1
Thiết kế môn học
Quản trị dự án đầu tư
Như đã phân tích ở chương 1 ta thấy khả năng vận chuyển của tàu chỉ có thể đạt được
70% - 80% công suất thiết kế, sau 3 – 4 năm mới có thể đạt được 100% công suất. nhưng
ở đây ta lấy số chuyến: n
ch
= 19 chuyến/năm.
Vậy:
Q
ch
= 8750 * 19 = 166250 ; tấn/năm
Tương tự tính cho tàu B. Kết quả ghi ở bảng số 2.
Bảng số 2:
: nhu cầu về số lượng tàu.
Ví dụ: tính cho tàu A:
71.2
166250
450000
==
tàu
n
chiếc
Sinh viên: Nguyễn Thị Huế
Lớp: QKT46 – ĐH1
Thiết kế môn học
Quản trị dự án đầu tư
Tính cho tàu B:
8.2
160650
450000
==
tàu
n
chiếc
Như vậy, từ tính toán trên ta thấy:
Nếu sử dụng tàu A hay tàu B để vận chuyển gỗ đều chưa đáp ứng được nhu cầu vận
chuyển trong 1 năm. Nhưng nhu cầu vận chuyển cả năm theo như bây giờ thì mới chỉ là
dự tính cho mấy năm đầu và có thể là nhu cầu vận chuyển khai thác hết 100% công suất
của tàu mà phải một vài năm sau thì mới có thể khai thác hết được công suất thiết kế của
tàu. Còn nếu ta dùng một tàu B để vận chuyển thì như vậy sẽ không đáp ứng được nhu
cầu vận chuyển mà bỏ qua rất nhiều. Do đó, ta có thể đưa ra các phương án sau:
+ Phương án 1: Mua 3 tàu A để vận chuyển.
+ Phương án 2: Mua 3 tàu B để vận chuyển.
)
Chi phí khấu hao cơ bản là vốn tích lũy của xí nghiệp dùng để phục hồi lại giá trị ban đầu
của TSCĐ đồng thời để tái sản xuất mở rông. Khấu hao cơ bản hàng năm được trích ra
Sinh viên: Nguyễn Thị Huế
Lớp: QKT46 – ĐH1
Thiết kế môn học
Quản trị dự án đầu tư
với tỷ lệ phần trăm nhất định và mức khấu hao cơ bản hàng năm được tính vào chi phí.
Dùng phương pháp khấu hao đều:
n
KK
R
clt
khcb
−
=
; tỷ đồng/năm.
Trong đó:
K
t
: nguyên giá của tàu; tỷ đồng.
K
cl
: giá trị còn lại của tàu; tỷ đồng.
n: thời kỳ phân tích; năm.
Ví dụ: tính cho tàu A:
Theo số liệu ban đầu:
K
t
= 100 tỷ đồng.
Tàu sẽ lên đà sửa chữa hàng năm khai thác, chi phí dự kiến được tính theo công thức sau:
C
SCL
= k
SCL
* k
t
Trong đó:
K
SCL
: tỷ lệ khấu hao sửa chữa lớn theo kế hoạch, lấy k = 3.2%
Sinh viên: Nguyễn Thị Huế
Lớp: QKT46 – ĐH1
Thiết kế môn học
Quản trị dự án đầu tư
K
t
: giá trị ban đầu của tàu.
Ví dụ tính cho tàu A:
C
SCL
= 0,032 * 100*10
9
= 3.2 tỷ đồng/năm.
Tương tự tính cho tàu B:
C
SCL
= 0,032 * 90.10
9
= 2.88 tỷ đồng/năm.
SCTX
= 0,01 * 90*10
9
= 0.9 tỷ đồng/năm.
Ta có bảng chi phí sửa chữa tàu:
Bảng số 5: Đơn vị tính: tỷ đồng.
Chỉ tiêu Tàu A Tàu B
Giá trị ban đầu của tàu 100 90
Chi phí sủa chữa lớn 3.2 2.88
Chi phí sửa chữa thường xuyên 1 0.9
Tổng chi phí sửa chữa tàu 4.2 3.78
4. Chi phí vật rẻ mau hỏng:
Sinh viên: Nguyễn Thị Huế
Lớp: QKT46 – ĐH1
Thiết kế môn học
Quản trị dự án đầu tư
Trong quá trình khai thác dụng cụ, vật liệu bị hao mòn, hư hỏng, hàng năm phải mua sắm
để trang bị cho tàu hoạt động bình thường. Các loại vật liệu, vật rẻ mau hỏng bao gồm:
sơn, dây neo, vải bạt. Chi phí này lập theo kế hoạch dự toán, phụ thuộc vào từng loại tàu.
Dự tính chi phí vật rẻ mau hỏng theo công thức:
C
vl
= k
vl
* k
t
Trong đó:
k
vl
: hệ số tính đến chi phí vật rẻ mau hỏng, lấy k = 1.2%.
d
*t
d
) ; tỷ đồng/năm.
Trong đó:
g
dn
: đơn giá nhiên liệu ; tỷ đồng/năm.
q
c
: mức tiêu hao nhiên liệu 1 ngày chạy ; tấn/ngày chạy.
q
d
: mức tiêu hao nhiên liệu 1 ngày đỗ ; tấn/ngày đỗ.
Theo số liệu ban đầu:
g
dn
= 210 USD/tấn.
Với tỷ giá thực tế 16500 đồng/USD.
Kết quả được ghi ở bảng số 6
Bảng số 6: Bảng tổng hợp kết quả tính toán chi phí nhiên liệu:
Chỉ tiêu Đơn vị tính Tàu A Tàu B
Giá nhiên liệu USD/tấn 210 210
Sinh viên: Nguyễn Thị Huế
Lớp: QKT46 – ĐH1
Thiết kế môn học
Quản trị dự án đầu tư
Tiêu hao nhiên liệu đỗ Tấn/ngày đỗ 2 1.9
Thời gian tàu đỗ Ngày/chuyến 10 9
Nhiên liệu tiêu hao khi tàu đỗ Tấn/chuyến 20 17.1
Phí bảo hiểm tàu phụ thuộc vào loại bảo hiểm, điều kiện bảo hiểm mà chủ tàu mua; phụ
thuộc vào giá tị của tàu, trang thiết bị trên tàu, tình trạng kỹ thuật của tàu.
Hiện nay, các chủ tàu thường mua 2 loại bảo hiểm là bảo hiểm thân tàu và bảo hiểm trách
nhiệm dân sự của chủ tàu.
Sinh viên: Nguyễn Thị Huế
Lớp: QKT46 – ĐH1
Thiết kế môn học
Quản trị dự án đầu tư
C
BH
= C
BHTT
+ C
P&I
Trong đó:
C
BH
: chí phí bảo hiểm.
C
BHTT
: chi phí bảo hiểm thân tàu.
C
P&I
: chi phí bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ tàu.
Chi phí bảo hiểm thân tàu:
C
BHTT
= k
t
* k
Tỷ đồng 100 90
Tỷ lệ bảo hiểm thân tàu k
BHTT
% 0.82 0.8
Chi phí bảo hiểm thân
tàu
C
BHTT
Tỷ Đồng 0.82 0.72
Chi phí bảo hiểm 1 tàu
trong 1 năm
C
BH
Tỷ Đồng 2.0009 1.8037125
Sinh viên: Nguyễn Thị Huế
Lớp: QKT46 – ĐH1
Thiết kế môn học
Quản trị dự án đầu tư
7. Chi phí lương thuyền viên:
Công ty áp dụng hình thức trả lương khoán cho thuyền viên:
Theo số liệu ban đầu ta có:
Chi phí lương tàu A là : 1.4 tỷ đồng/năm.
Chi phí lương tàu B là : 1.2 tỷ đồng/năm.
8. Chi phí bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT):
Theo quy định: chi phí BHXH, BHYT tính theo tỷ lệ % của tổng lương. Vậy chi phí
BHXH, BHYT trong 1 năm của thủy thủ được tính như sau:
C
BHXH,BHYT
= C
L
= 0,1672 tỷ đồng/năm
Chi phí tiền ăn của tàu B: C
TA
= 0,1976 tỷ đồng/năm.
Kết quả chi phí tiền ăn của tàu A, tàu B được ghi ở bảng số 8:
Bảng số 8:
Chỉ tiêu
Đơn vị tính Tàu A Tàu B
Số thuyền viên Người 24 22
Sinh viên: Nguyễn Thị Huế
Lớp: QKT46 – ĐH1