phân tích tài chính, kinh tế xã hội dự án đầu tư thiết bị bốc xếp container ở cảng hải phòng, thời kì phân tích 9 năm - Pdf 20

Đồ án môn học quản trị dự án đầu tư
LỜI MỞ ĐẦU
Trong xu hướng toàn cầu hoá hiện nay, quá trình hội nhập kinh tế quốc tế đã và
đang diễn ra vô cùng mạnh mẽ. Nhu cầu về lưu thông hàng hoá giữa các nước ngày
càng tăng lên. Vì vậy lĩnh vực giao thông vận tải rất được quan tâm phát triển. Trong
đó, vận tải biển là một bộ phận được quan tâm nhiều nhất. Bởi vì khối lượng hàng hoá
được vận chuyển thông qua hình thức vận tải biển là rất lớn.
Việt Nam là nước có đường bờ biển chạy dài. Đây là một lợi thế để nước ta
phát triển ngành kinh tế vận tải biển. Do xu hướng toàn cầu hoá hiện nay, ngành Hàng
hải Việt Nam đang đứng trước những cơ hội lớn, bên cạnh đó cũng là những thách
thức, khó khăn lớn đòi hỏi phải vượt qua.
Hải Phòng được mệnh danh là thành phố cảng. Cảng Hải Phòng hiện đang
trong tình trạng quá tải. Tàu phải xếp lốt để được bốc hàng không phải là chuyện hiếm
thấy. Nguyên nhân của sự quá tải này là do thiết bị bốc xếp ở cảng chưa được đầu tư
đầy đủ. Vì vậy, nhiệm vụ cấp bách hiện nay của các nhà quản trị là phải tìm ra một
phương án đầu tư thiết bị bốc xếp đúng đắn, có thể đáp ứng nhu cầu bốc xếp ngày
càng tăng.
Để vận dụng lý luận của môn học quản trị dự án đầu tư vào việc lập một dự án
khả thi, em đã được giao đề tài: Phân tích tài chính, kinh tế xã hội dự án đầu tư thiết bị
bốc xếp CONTAINER ở cảng Hải Phòng, thời kì phân tích 9 năm.
Nội dung cơ bản sẽ được giải quyết là:
1. Tổng quan về dự án đầu tư thiết bị bốc xếp ở cảng Hải Phòng.
2. Lập phương án kinh doanh cho các thiết bị bốc xếp.
3. Tính kết quả kinh doanh cho từng phương án.
4. Phân tích tính khả thi về tài chính của từng phương án, chọn phương án đầu
tư.
5. Phân tích hiệu quả kinh tế xã hội của phương án được chọn.
Người thực hiện: Nguyễn Thu Hà - Lớp QKT46ĐH1
1
Đồ án môn học quản trị dự án đầu tư
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Đầu tư là sự hy sinh các nguồn lực của nền kinh tế để tiến hành các hoạt động nào
Người thực hiện: Nguyễn Thu Hà - Lớp QKT46ĐH1
2
Đồ án môn học quản trị dự án đầu tư
đó, với mục đích thu về một kết quả lớn hơn các nguồn lực đó bỏ ra để có kết quả đó.
-Sự hy sinh các nguồn lực ở đây đó là các nguồn lực như vốn, cơ sở vật chất kỹ
thuật, con người).
-Kết quả dự án mang lại: khi đi vào vận hành dự án sẽ làm tăng thêm các loại tài
sản sau:
Một là, tăng thêm về tài sản tài chính tức là tăng thêm tích luỹ về tiền.
Hai là, tăng thêm về tài sản vật chất tức là tăng thêm về tài sản cố định và tài sản
lưu động.
Ba là, tăng thêm về nguồn lực con người có đủ điều kiện làm việc với năng suất
và chất lượng cao.
Trong các kết quả nêu trên, việc tăng thêm tài sản trí tuệ, nhân lực có vai trò quan
trọng trong mọi lúc, mọi nơi đối với các chủ đầu tư cũng như đối với nền kinh tế bởi
vì:
* Đối với các tổ chức, các cá nhân thì kết quả của việc đầu tư sẽ quyết định sự ra
đời, tồn tại và phát triển các hoạt động sản xuất kinh doanh.
* Đối với nền kinh tế thì kết quả của việc đầu tư sẽ quyết định sự phát triển của
nền kinh tế xã hội và nó cũng là chìa khoá cho sự tăng trưởng.
Nói chung, mục tiêu của công cuộc đầu tư là phải đạt kết quả lớn hơn so với sự hy
sinh mà nhà đầu tư phải gánh chịu để thực hiện nó. Do đó đối với từng cá nhân, từng
doanh nghiệp, đầu tư là yếu tố quyết định sự phát triển của nền sản xuất xã hội, là chìa
khoá của sự tăng trưởng.
1.1.3. KHÁI NIỆM DỰ ÁN ĐẦU TƯ
* Theo hình thức: Dự án đầu tư là một tập hồ sơ, tài liệu trình bày một cách chi
tiết, có hệ thống các hoạt động và chi phí theo một kế hoạch nhằm đạt được kết quả và
thực hiện những mục tiêu nhất định trong tương lai.
* Theo góc độ quản lý: Dự án đầu tư là một công cụ quản lý việc sử dụng vốn,

hội.
- Dự án đầu tư là công cụ thực hiện mục tiêu phân phối qua những tác động của
dự án đến quá trình điều tiết thu nhập theo nhóm dân cư và khu vực.
- Dự án đầu tư có tác dụng tích cực đến môi trường. Nó tạo ra một môi trường
kinh tế năng động, đẩy mạnh giao lưu kinh tế giữa các vùng, các địa phương.
- Dự án đầu tư còn góp phần thực hiện các mục tiêu khác của nền kinh tế như:
việc hình thành, củng cố, nâng cấp kết cấu cơ sở hạ tầng, làm thay đổi cơ cấu kinh tế
theo hương tích cực.
1.2. PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG TÁC ĐỘNG ĐẾN DỰ ÁN
ĐẦU TƯ THIẾT BỊ XẾP DỠ CONTAINER
Dự án đầu tư thiết bị xếp dỡ chịu một số tác động về yếu tố môi trường như
sau:
Về điều kiện tự nhiên: Cảng biển Hải Phòng là một cảng lớn ở khu vực Bắc
Bộ nước ta. Đây là một cảng biển đã có lịch sử hoạt động từ lâu. Các thiết bị xếp dỡ
đã lạc hậu, cần thiết phải đầu tư. Đặc biệt, cảng Hải Phòng là một cảng nông vì vậy
gặp rất nhiều khó khăn khi nước triều xuống. Vì vậy cần thiết phải đầu tư những
Người thực hiện: Nguyễn Thu Hà - Lớp QKT46ĐH1
4
Đồ án môn học quản trị dự án đầu tư
thiết bị xếp dỡ có khả năng đáp ứng nhu cầu xếp dỡ ngày càng tăng, tránh tình trạng
phải chờ đợi để được xếp dỡ hàng.
Về môi trường khoa học kĩ thuật: Khoa học kĩ thuật ngày càng phát triển, đòi
hỏi cảng phải có những chính sách đầu tư hợp lí.
1.3. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HÀNG HOÁ ĐƯỢC BỐC XẾP TẠI CẢNG
1.3.1. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH KHÁCH HÀNG
Trước tình hình quốc tế hoá hiện nay, với vai trò là một cảng biển quan trọng ở
khu vực Bắc Bộ, lượng khách hàng của cảng Hải Phòng không ngừng gia tăng. Nhu
cầu xếp dỡ cũng tăng theo.
Tuy nhiên, để có thể duy trì được lượng khách hàng cũ, tăng thêm khách hàng
mới thì đòi hỏi cảng phải có những chiến lược đầu tư hợp lý.

biển.
3. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển hệ
thống cảng biển.
Điều 64. Đầu tư xây dựng, quản lý, khai thác cảng biển, luồng cảng biển.
1. Đầu tư xây dựng cảng biển, luồng cảng biển phải phù hợp với quy hoạch
phát triển hệ thống cảng biển, luồng cảng biển, quy định của pháp luật về đầu tư, pháp
luật về xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan.
2. Tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài được đầu tư xây
dựng cảng biển, luồng cảng biển theo quy định của pháp luật.
Tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng cảng biển, luồng cảng biển quyết định hình thức
quản lý, khai thác cảng biển, luồng cảng biển.
3. Chính phủ quy định cụ thể về đầu tư xây dựng, quản lý, khai thác cảng biển,
luồng cảng biển.
Điều 65. An toàn hàng hải, an ninh hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi
trường tại cảng biển.
Tổ chức, cá nhân hoạt động tại cảng biển phải chấp hành các quy định của pháp luật
Việt Nam và điều ước quốc tế mà cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên
về an toàn hàng hải, an ninh hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường.
1.3.4. DỰ BÁO NHU CẦU XẾP DỠ
1.3.4.1. TỔNG NHU CẦU
Quá trình kinh tế quốc tế diễn ra càng mạnh mẽ thì nhu cầu vận chuyển hàng
hoá càng tăng, đặc biệt là vận chuyển bằng đường biển. Hiện nay nhu cầu xếp dỡ ở
cảng Hải Phòng là 25000 TEU/năm. Nhưng trong tương lai con số này sẽ còn tăng cao
hơn nữa. Vì vậy cần phải có những phương án đầu tư hợp lý.
1.3.4.2. NHU CẦU DỰ ÁN PHỤC VỤ
Người thực hiện: Nguyễn Thu Hà - Lớp QKT46ĐH1
6
Đồ án môn học quản trị dự án đầu tư
Với phương án mua cầu trục mới, việc quá tải tại cảng Hải Phòng sẽ được cải
thiện. Các cầu trục mới có công suất trên 30 000 TEU/Năm không những đáp ứng

7
Đồ án môn học quản trị dự án đầu tư
1.4.3.6. NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ
Dự án được đầu tư bằng 20 tỷ đồng tiền vay ngân hàng, lãi suất 18%/năm. Còn
lại là tự có.
1.4.3.7. DỰ KIẾN KHI DỰ ÁN ĐI VÀO VẬN HÀNH
Với tình trạng quá tải của cảng Hải phòng hiện nay, chủ đầu tư kì vọng: khi dự
án đi vào vận hành sẽ giải quyết được tình trạng quá tải, tăng doanh thu, thu hút thêm
nhiều khách hàng mới…
CHƯƠNG 2: LẬP PHƯƠNG ÁN SẢN XUẤT KINH DOANH
Người thực hiện: Nguyễn Thu Hà - Lớp QKT46ĐH1
8
Đồ án môn học quản trị dự án đầu tư
2.1. LẬP SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT
Ta có sơ đồ công nghệ xếp dỡ CONTAINER theo phương án kho – tàu, toa – tàu
như sau:
- Phương án kho – tàu (quá trình 1):

- Phương án toa – tàu (quá trình 2):
2.2. TÍNH KHẢ NĂNG THÔNG QUA CỦA THIẾT BỊ BỐC XẾP
a. Tính năng suất của thiết bị
 Năng suất giờ của cầu trục.
Năng suất giờ của cầu trục được tính theo công thức sau:

h
ck
h
G
T
P *

 Năng suất ca của cầu trục:
Năng suất ca của cầu trục xác định theo công thức sau:
P
ca
= P
h
( T
ca
- T
ng
) (TEU/ca)
Trong đó:
P
h
: năng suất giờ của cầu trục (TEU/giờ)
T
ca
: thời gian của 1 ca làm việc.T
ca
= 8 giờ
T
ng
: thời gian ngưng việc trong ca. T
ng
= 0,5 giờ
Năng suất ca của cầu trục A là:
P
ca A
= 8,571 * (8 – 0,5) = 64,2825 (TEU/ca)
Năng suất ca của cần trục B là:

8.5711*
420
3600
==
hA
P
480giây
8
==
phút
T
ck
7.51*
480
3600
==
hB
P
10
7 phút=420 giây
T
ck
=
Đồ án môn học quản trị dự án đầu tư
 Năng suất năm của cầu trục:
Năng suất năm của cầu trục được tính theo công thức sau:
P
n
= P
ng

tb
=
kn
nc
Q
Q
(chiếc)
Trong đó: N
tb
: Nhu cầu thiết bị bốc xếp
Q
nc
: Nhu cầu bốc xếp của thị trường
Q
kn
: Khả năng bố xếp của cầu trục
Nhu cầu cầu trục A:
5,38569
25000
= 0,648
Nhu cầu cần trục B:
33750
25000
=0,741
Ta có thể thấy, khả năng bốc xếp của cả hai cầu trục đều vượt trên nhu cầu bốc xếp
của thị trường. Vì vậy, chỉ cần đầu tư thêm 1 cầu trục A hoặc cầu trục B là có thể đáp
ứng được nhu cầu. Dù nhu cầu trong tương lai có tăng thì vẫn có thể đáp ứng.
2.3.2. TỔNG VỐN ĐẦU TƯ BAN ĐẦU
Người thực hiện: Nguyễn Thu Hà - Lớp QKT46ĐH1
11

Vốn vay: 20.000.000.000 VNĐ
Lãi vay :18%/năm
Kỳ trả nợ vay: 1 kỳ/năm
Thời hạn trả vốn vay : 4 năm
Thời gian kinh doanh : 9 năm
2.4. TÍNH CHI PHÍ KHAI THÁC
2.4.1. CHI PHÍ ĐIỆN NĂNG
Chi phí điện năng được xác định theo công thức sau:

T§*
N§N§
)*1(* kqC
+=
(VNĐ/năm)
Trong đó:

q
: mức tiêu hao điện năng trong 1 h thiết bị làm việc.

k
: hệ số tính đến thời gian làm công tác phụ của thiết bị.
1,0=k
Đ : đơn giá điện. Đ = 1.600 VNĐ
T
: số giờ làm việc thực tế trong năm
)(**
ngcaca
TTn
−=
kt

* Cầu trục B:
Chi phí bảo hiểm tài sản = 0.001 * 43.000.000.000 = 43.430.000 VNĐ
2.4.5. CHI PHÍ VẬT RẺ MAU HỎNG
Theo qui định, chi phí vật rẻ mau hỏng lấy bằng 0,4% nguyên giá thiết bị cho mỗi
năm.
* Cầu trục A:
Chi phí vật rẻ mau hỏng = 0,004 * 45.450.000.000 = 181.800.000 VNĐ
* Cầu trục B :
Chi phí vật rẻ mau hỏng = 0,004 * 43.430.000.000 =173.720.000 VNĐ
2.4.6. CHI PHÍ KHẤU HAO TÀI SẢN
Khấu hao là vốn tích luỹ của doanh nghiệp, dùng để tái mở rộng sản xuất. Để đơn
giản, khấu hao tài sản được tính bằng phương pháp khấu hao theo đường thẳng. Công
thức tính như sau:
n
GNG
C
kh

=
(VNĐ/năm)
Trong đó:
NG
: nguyên giá của cầu trục (đồng)
G
: giá trị còn lại của cầu trục (đồng)
n
: thời kỳ phân tích (năm)
Theo kế hoạch dự kiến, xí nghiệp ước tính sau 9 năm sử dụng giá trị còn lại của
cầu trục là 10% giá trị ban đầu.
* Đối với cầu trục A:

* Cầu trục B:Chi phí bảo trì, sửa chữa=0,01*43.430.000.000=434.300.000 VNĐ
2.4.8. CHI PHÍ QUẢN LÝ
Chi phí quản lý của doanh nghiệp hiện đang được tính bằng 50% chi phí lương.
* Cầu trục A: Chi phí quản lý = 0,5*410.000.000=205.000.000 VNĐ
* Cầu trục B: Chi phí quản lý = 0,5 * 400.000.000 =200.000.000 VNĐ
2.4.9. CHI PHÍ KHÁC
Chi phí khác được tính theo tỉ lệ 1,5% giá trị ban đầu của cầu trục.
* Cầu trục A: Chi phí khác= 0.015*45.450.000.000=681.750.000 VNĐ
* Cầu trục B: Chi phí khác = 0.015*43.430.000.000 = 651.450.000 VNĐ
Bảng 2: Bảng tổng hợp chi phí khai thác hàng năm:
Đơn vị: Triệu đồng/năm

2.5. LẬP PHƯƠNG ÁN TRẢ VỐN VAY
Doanh nghiệp vay dài hạn để đầu tư mua cần trục, nên ở đây chỉ tính toán chi
phí trả lãi vay dài hạn
Số tiền trả từng năm được tính toán theo công thức ở bảng dưới đây.
Năm Nợ gốc Trả gốc Trả lãi Gốc+ lãi
1 a c P * a c + a * p
Người thực hiện: Nguyễn Thu Hà - Lớp QKT46ĐH1
15
Đồ án môn học quản trị dự án đầu tư
2 a - c c p*(a-c) c + p x (a - c)
3 a - 2c c P * (a - 2c) C + p * (a - 2c)
4 a - 3c c p * (a - 3c) c + p * (a - 3c)
Trong đó:
a: Vốn vay (VNĐ)
000.000.000.5
4
000.000.000.20
4

trục. Ở đây lấy Q
năm
bằng năng suất bốc xếp năm của cầu trục.
Giả sử những năm đầu nhu cầu thị trường là 25.000 TEU, nhưng
những năm sau nhu cầu thị trường có thể tăng lên vượt mức khả
năng xếp dỡ của cầu trục. Để đơn giả ta giả định nhu cầu xếp dỡ
của các năm đúng bằng khả năng bốc xếp của cầu trục.
* Cầu trục A:
Doanh thu hàng năm: 38.569,5*600.000=23.141.700.000 đồng
* Cầu trục B:
Doanh thu hàng năm: 33.750*600.000=20.250.000.000 đồng.
2.8. TÍNH LÃI (LỖ) HÀNG NĂM
* Tính tổng lợi nhuận:
Lợi nhuận xác định theo công thức sau:
Lợi nhuận = doanh thu – chi phí kinh doanh
* Tính thuế thu nhập của doanh nghiệp:
Thuế thu nhập doanh nghiệp xác định theo công thức sau:
Thuế TNDN = 28% * lợi nhuận
* Tính lãi ròng:
Lãi ròng xác định theo công thức:
Lãi ròng = Lợi nhuận – Thuế TNDN
Kết quả lãi lỗ từng năm của dự án được thể hiện ở bảng 5 cho phương án mua cầu trục
A và thể hiện ở bảng 6 cho phương án mua cầu trục B như sau:
Bảng 5: Bảng tính Lãi (lỗ) hàng năm cho cầu trục A
Đơn vị tính: tỷ đồng/năm
Người thực hiện: Nguyễn Thu Hà - Lớp QKT46ĐH1
17
Đồ án môn học quản trị dự án đầu tư
Bảng 6:Bảng tính lãi (lỗ) hàng năm cho cầu trục B
Đơn vị tính: tỷ đồng

≤ T
dm
5. Điểm hòa vốn: đánh giá độ an toàn của dự án
6. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn
3.1.2. LẬP LUẬN CHỌN CHỈ TIÊU ĐỂ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
(CHỌN NPV)
NPV là tổng giá trị hiện tại của các dòng lợi ích gia tăng hoặc là hiệu số giữa
tổng giá trị hiện tại của các dòng lợi ích và tổng giá trị hiện tại của các dòng chi phí,
khi đã được chiết khấu với một tỷ suất chiết khấu thích hợp.
Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả đầu tư về mặt tài chính. Nó cho biết tổng số tiền
mà chủ đầu tư thu về không phải chi cho bất kì một khoản nào ở các năm đưa về hiện
tại của cả đời dự án hoặc tính đến một năm bất kì nào.
Khi NPV ≥ 0: dự án khả thi về mặt tài chính. Trong trường hợp có nhiều dự án
hoặc một dự án có nhiều phương án lựa chọn, thì dự án hay phương án được chọn là
dự án hay phương án có NPV ≥ 0 và lớn nhất.
3.1.3. LẬP LUẬN CHỌN TỶ SUẤT CHIẾT KHẤU ĐỂ TÍNH CHUYỂN
Tỷ suất chiết khấu được sử dụng trong việc tính chuyển các khoản tiền phát
sinh trong các thời kỳ phân tích khác nhau, về cùng 1 mặt bằng thời gian hiện tại và
tương lai. Đồng thời, nó còn được dùng làm số đo giới hạn để xét, đánh giá dự án đầu
tư. Bởi vậy, xác định chính xác tỷ suất chiết khấu của dự án có ý nghĩa quan trọng đối
với việc đánh giá dự án về tài chính. Để xác định phải xuất phát từ điều kiện cụ thể của
dự án. Nếu vay vốn để đầu tư thì r là lãi suất vay dài hạn. Vậy, ta chọn lãi suất chiết
khấu là lãi suất vay dài hạn: r = 18 %/năm.
Người thực hiện: Nguyễn Thu Hà - Lớp QKT46ĐH1
19
Đồ án môn học quản trị dự án đầu tư
3.2. TÍNH CHỈ TIÊU ĐƯỢC LỰA CHỌN ĐỂ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
3.2.1. TÍNH HỆ SỐ TÍNH CHUYỂN
Công thức: (P / F, r, n) =
n

ii
r
CBNPV
)1(
1
*)(
0
+
−=

=
(tỷ đồng)
Trong đó:
+ NPV: Giá trị hiện tại thuần (tỷ dồng)
+ B
i
: dòng thu năm thứ i (tỷ đồng)
+ C
i
: dòng chi năm thứ i (tỷ đồng)
+ r: lãi suất chiết khấu (%)
Để thống nhất với bảng tính NPV, ta tính bằng công thức sau:

=
+
+−=
n
i
n
i

0
1
1
r+
= 1,
nên: Năm 0: HGVĐT = 45.45*1= 45.45 tỷ đồng
Tương tự tính cho Cầu trục B. Kết quả thể hiện ở bảng 8.
* Thu nhập thuần của từng năm (TNT
i
)
TNT
i
= Khấu hao + lãi ròng (tỷ đồng). Riêng năm cuối cùng thì cộng thêm giá
trị còn lại.
Ví dụ: Tính cho Cầu trục A:
Năm 1: Theo bảng 5 ta có lãi ròng là 9.0775 tỷ đồng, theo bảng 2 có khấu hao
là 4.545 tỷ đồng
Vậy: TNT
1
= 9.0775 + 4.545 = 13.6225 tỷ đồng.
Tương tự tính cho các năm kết quả của Cầu trục A thể hiện ở bảng 7, kết quả
của cầu trục B thể hiện ở bảng 8
3.2.4. DỰ TÍNH HIỆN GIÁ THU NHẬP THUẦN CỦA TỪNG NĂM
Hiện giá thu nhập thuần (HGTNT):
HGTNT = TNT
i
x HSTC (tỷ dồng)
Ví dụ: Tính cho năm thứ 1 của phương án Cầu trục A:
HGTNT = 13.6225 * 0,8475 =11.5451 tỷ đồng.
Tương tự tính các năm còn lại, kết quả của cầu trục A thể hiện ở bảng 7 và kết

3.4.1. SUẤT THU HỒI NỘI BỘ (TỶ SUẤT NỘI HOÀN)
Là tỷ suất chiết khấu, được giả thiết là: tất cả các dòng tiền dương đều được tái
đầu tư lại với cùng 1 suất thu hồi, để cân bằng dòng thu đưa về hiện tại với dòng chi
đưa về hiện tại.
Chỉ tiêu này được dùng với mọi dự án sản xuất kinh doanh có lãi:
( )
i
i
IRR
B
+

1
1
=
( )
i
i
IRR
C
+

1
1
Trong đó:
+B
i
: Thu nhập thuần năm i; tỷ đồng
+C
i

1
bằng lập bảng số 9. Ta có NPV
1
= 3.9000 tỷ đồng.
2. Với r2 = 21% tính NPV
2
bằng lập bảng số 10. Ta có NPV
2
= -1.9775 tỷ đồng.
Vậy suất thu hồi nội bộ:
IRR
%65,202065,0
9775,13,9000
3,9000
0,18)-(0,220,18 ==
−+
+=
Người thực hiện: Nguyễn Thu Hà - Lớp QKT46ĐH1
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status