THIẾT KẾ MÔN HỌC: QUẢN TRỊ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
LỜI MỞ ĐẦU
Cùng với xu hướng quốc tế hoá nền kinh tế thế giới, quá trình hội nhập kinh tế
quốc tế đã và đang diễn ra vô cùng mạnh mẽ, đòi hỏi mỗi quốc gia là một bộ phận của
nền kinh tế thế giới không thể tách rời ra khỏi quỹ đạo chung. Trong chiến lược phát
triển kinh tế của mỗi một quốc gia thì vấn đề phát triển sản xuất kinh doanh đóng vai
trò quan trọng .
Mục đích của hoạt động sản xuất kinh doanh là tối đa hoá lợi nhuận, đảm bảo
sự kết hợp hài hoà giữa lợi ích của Nhà nước, lợi ích của doanh nghiệp và lợi ích của
cá nhân người lao động. Muốn vậy phải tăng doanh thu, giảm chi phí và hạ giá thành
sản phẩm. Do đó, nhà quản lý phải thường xuyên điều tra, tính toán, cân nhắc để từ đó
đưa ra những phương án tối ưu nhất. Cơ sở quan trọng để tìm ra phương án tối ưu nhất
là việc thường xuyên đánh giá kết quả của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh,
tìm ra các nguyên nhân gây ảnh hưởng, rút ra các thiếu sót còn tồn tại, chỉ ra những
tiềm năng chưa được sử dụng, đề ra các biện pháp khắc phục để không ngừng nâng
cao hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình.
Một câu hỏi là làm thế nào để đạt được hiệu quả kinh tế cao cho doanh nghiệp
mình, đây là một vấn đề cấp bách đặt ra cho các nhà quản lý doanh nghiệp. Muốn
doanh nghiệp mình tránh khỏi trạng thái thua lỗ và nguy cơ phá sản luôn rình rập, đe
doạ thì các nhà doanh nghiệp cần phải nắm bắt và điều chỉnh được mọi hoạt động sản
xuất kinh doanh của mình trên tất cả các phương diện như : Kết quả thu chi, nguồn
nhân lực…và đặc biệt là vấn đề đầu tư để từ đó có những quyết định đúng đắn và kịp
thời.
Việc đầu tư có chiều sâu vào hoạt động sản xuất kinh doanh (đối với doanh
nghiệp xếp dỡ là hoạt động đầu tư máy móc thiết bị hiện đại : Cần trục, xe nâng, băng
chuyền…) là cách tốt nhất để giúp doanh nghiệp hoạt động kinh doanh có hiệu quả, để
doanh nghiệp tồn tại và phát triển được trong cơ chế thị trường hiện nay.
Để vận dụng kiến thức lý luận môn học Quản trị dự án đầu tư vào việc lập một
dự án khả thi, em được giao đề tài: Lập dự án đầu tư thiết bị bốc xếp XI MĂNG ở
cảng NhaTrang. Thời kỳ phân tích 9 năm.
Nội dung cơ bản sẽ dược giải quyết là việc phân tích các thông số mà chủ đầu
- Hoạt động đầu tư phải đem lại lợi ích cho chủ đầu tư.
Theo khoản 1, điều 3 luật đầu tư: Hoạt động đầu tư là hoạt động của nhà đầu tư
trong quá trình đầu tư. Bao gồm các hoạt động: chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư và
quản lý dự án đầu tư.
Như vậy về bản chất, hoạt động đầu tư là quá trình chuyển hoá vốn bằng tiền
thành vốn hiện vật để tạo nên những yếu tố cơ bản của sản xuất kinh doanh. Do đó, đối
với nền kinh tế, hoạt động đầu tư là một lĩnh vực hoạt động nhằm tạo ra và duy trì sự
hoạt động của các cở sở vật chất kỹ thuật của nền kinh tế. Đối với chủ đầu tư, hoạt
động đầu tư là một hoạt động trong hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm tăng cường
cơ sở vật chất kỹ thuật mới, duy trì hoạt động của cơ sở vật chất kỹ thuật hiện có và là
điều kiện để phát triển sản xuất kinh doanh. Những lợi ích mà hoạt động đầu tư đem
lại là lợi ích về kinh tế tài chính và những lợi ích về chính trị, xã hội.
1.1.2. MỤC ĐÍCH CỦA ĐẦU TƯ
Đầu tư vừa tác động đến tổng cầu vừa tác động đến tổng cung
a. Tác động đến tổng cầu
Người thực hiện: LƯƠNG THÀNH BIÊN LỚP QKT46- ĐHT1 2
THIẾT KẾ MÔN HỌC: QUẢN TRỊ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Quá trình thực hiện đầu tư là một yếu tố làm xuất hiện nhu cầu về nguyên vật
liệu đầu vào chiếm tỉ trọng lớn trong tổng cầu của toàn bộ nền kinh tế quốc dân.Tác
động này đến tổng cầu là trong ngắn hạn
b. Đầu tư có thể duy trì sự ổn định của nền kinh tế nhưng cũng có thể phá vỡ sự
ổn định kinh tế của một quốc gia
c. Đầu tư góp phần tác động đến tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế
d. Đầu tư giúp chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế
Trên thực tế để một nền kinh tế có tốc độ tăng trưởng từ 9-10% cần phải tăng
cường đầu tư phát triển nhanh ở lĩnh vực công nghiệp và dịch vụ trong đó ở lĩnh vực
lâm nghiệp và ngư nghiệp để có tốc độ tăng trưởng từ 5-6% là rất khó khăn
e. Đầu tư góp phần tăng cường khoa học công nghệ
Công nghệ là trung tâm của công nghiệp hoá ,đầu tư là điều kiện tiên quyết để
tăng cường đồng thời nó tăng cường công nghiệp hiện đại có thể nhập từ nước ngoài
đều ở trạng thái không ổn định và điều đó có thể gặp rủi ro.
1.1.5. VAI TRÒ CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Dự án đầu tư góp phần thực hiện mục tiêu kinh tế xã hội của nhà nước, đóng
góp vào tổng sản phẩm xã hội, vào sự tăng trưởng của nền kinh tế.
Do mở ra các hoạt động kinh doanh mới nên tạo ra nhiều việc làm mới, thu hút
nhiều lao động. Từ đó sẽ làm giảm tỷ lệ thất nghiệp, góp phần vào việc ổn định an
ninh xã hội.
Dự án đầu tư là công cụ để thưc hiện mục tiêu phân phối qua những tác động
của dự án đến quá trình điều tiết thu nhập theo nhóm dân cư và thu nhập.
Dự án đầu tư có tác dụng tích cực đến môi trường. Đó là nó tạo ra một môi
trường kinh tế năng động, đẩy mạnh giao lưu kinh tế giữa các vùng và địa phương.
Dự án đầu tư còn góp phần thực hiện các mục tiêu khác của nền kinh tế như:
việc hình thành, củng cố, nâng cấp kết cấu cơ sở hạ tầng, làm thay đổi cơ cấu kinh tế
theo hương tích cực.
1.2 PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG TÁC ĐỘNG ĐẾN DỰ ÁN
ĐẦU TƯ THIẾT BỊ XẾP DỠ
a.Tình hình bến cảng Nha Trang:
- Mức xếp/ dỡ:1.200/1.000
- Chi phí bến cảng: 4.500 USD/ 1 lần ra vào
- Đại lý phí: 2.500 USD
b.Điều kiện tự nhiên
Cảng Nha Trang nằm ở vĩ độ 12
0
15
'
Bắc và 109
0
12
'
kinh độ đông, khu vực Ba
Như đã phân tích, Mặt hàng xi măng là mặt hàng ngày càng được vận chuyển
nhiều qua cảng, nhu cầu đã cao, nay do đây là nhu cầu không thể thiếu trong xây dựng
cơ sở hạ tầng nên nhu cầu bốc xêp xi măng sẽ không ngừng tăng lên.
Khối lượng hàng xi măng dự tính trong những năm tới được đưa vào Miền
Trung sẽ tăng lên liên tục với khối lượng lớn do nhu cầu xây dựng tăng cao. Mà vận
chuyển bằng đường thủy có mức cước vận chuyển rẻ nhất. . Do đó khi đầu tư cầu trục
chuyên dụng cho bốc xếp xi măng vào cảng Nha Trang sẽ có khối lượng khách hàng
lớn và không ngừng tăng lên.
1.3.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CẠNH TRANH.
Trong cảng có rất nhiều các loại thiết bị cần trục và cầu trục có thể thay thế để
bốc xếp xi măng. Nhưng chưa có loại nào trong số 9 cần trục chuyên dụng cho bốc
xếp xi măng. Mặt khác, cảng Nha Trang là cảng biển lớn nhất, rộng nhất miền
Trung .Thiết bị bốc xếp có 9 chiếc là chưa đủ và chưa có thiết bị chyên bốc xếp xi
măng. Do đó rất cần có các cầu trục để xếp dỡ xi măng trong cảng.
Các nhà đầu tư bên ngoài có vốn lớn, nộp đơn yêu cầu để được đầu tư thiết bị
này trong cảng nhưng chưa được Cảng cho phép.
Vì chủ đầu tư là chủ sở hữu và điều hành bến cảng nên rất thuận lợi cho việc
đầu tư.
Người thực hiện: LƯƠNG THÀNH BIÊN LỚP QKT46- ĐHT1 5
THIẾT KẾ MÔN HỌC: QUẢN TRỊ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Môi trường cạnh tranh về đầu tư thiết bị trong cảng được chính chủ đầu tư bảo
hộ. Do đó môi trường cạnh tranh không bị bó hẹp mà ngược lại rất thông thoáng.
1.3.3. PHÂN TÍCH CÁC ĐỊNH CHẾ PHÁP LUẬT CÓ LIÊN QUAN.
Điều 59 bộ lụât hàng hải Việt Nam quy định:
1. Cảng biển là khu vực bao gồm vùng đất cảng và vùng nước cảng, được xây
dựng kết cấu hạ tầng và lắp đặt trang thiết bị cho tàu biển ra, vào hoạt động để bốc dỡ
hàng hoá, đón trả hành khách và thực hiện các dịch vụ khác.
Vùng đất cảng là vùng đất được giới hạn để xây dựng cầu cảng, kho bãi, nhà xưởng,
trụ sở, cơ sở dịch vụ, hệ thống giao thông, thông tin liên lạc, điện, nước, các công trình
phụ trợ khác và lắp đặt trang thiết bị.
Việt Nam và điều ước quốc tế mà cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên
về an toàn hàng hải, an ninh hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường.
1.3.4 DỰ ĐOÁN NHU CẦU XẾP DỠ XI MĂNG TẠI CẢNG NHA TRANG.
1.3.4.1 TỔNG NHU CẦU.
Xi măng là mặt hàng vật liệu xây dựng. Nhu cầu xây dựng kết cấu hạ tầng của
khu vực miền Trung là khá lớn, nhưng ở Miền Trung không có điều kiện để sản xuất
xi măng. Vì vậy trong những năm tới lượng hàng đưa qua cảng Nha Trang sẽ ngày
càng nhiều. Vì vậy nhu cầu trong những năm hiện tại về bốc xếp xi măng tại cảng Sài
Gòn là 470.000 tấn. nhưng những năm tới, nhu cầu về bốc xếp xi măng ở cảng Nha
Trang sẽ không ngừng tăng lên.
1.3.4.2 NHU CẦU DỰ ÁN PHỤC VỤ.
Với khả năng bốc xếp của hai cần trục mà nhà đầu tư dự định sẽ đầu tư thì có
thể bốc xếp tối đã là khả năng của cần trục.
Dự án dự định sẽ đầu tư thiết bị để bốc xếp 300444 tấn/năm. Nhưng những năm
hiện tại nhu cầu của thị trường là 470.000 tấn nên những năm hiện tại, dự án sẽ chưa
phục vụ hết nhu cầu 470.000 tấn của thị trường do chưa có đủ kinh phí để mua nhiều
cầu trục . Những năm tiếp theo thì khi nhu cầu thị trường tăng lên, cảng sẽ đầu tư thêm
để khai thác hết nhu cầu này
.4 CÁC THÔNG TIN VỀ CHỦ ĐẦU TƯ.
1.4.1 CHỦ ĐẦU TƯ.
Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Cảng Nha Trang
1.4.2 TRỤ SỞ GIAO DỊCH.
Trụ sở giao dịch chính thức của nhà đầu tư đặt tại: Số 3 – đường Nguyễn Tất
Thành – quận 4 – TP.HCM.
Số điện thoại: (84.8) 94011825, 9401826, 9400161, 9400365
.Tels (IDD): (84.8) 9401030, 8254362
Fax: (848) 9400168, 8263092
Người thực hiện: LƯƠNG THÀNH BIÊN LỚP QKT46- ĐHT1 7
THIẾT KẾ MÔN HỌC: QUẢN TRỊ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
E-mail: -
- Phương án kho – tàu (quá trình 1):
- Phương án toa – tàu (quá trình 2):
2.2. TÍNH KHẢ NĂNG THÔNG QUA CỦA THIẾT BỊ XẾP DỠ.
1, Cầu trục A
* Năng suất giờ của cầu trục.
Năng suất giờ của cầu trục được tính theo công thức sau:
h
ck
h
G
T
P
×=
3600
(T/giờ)
Trong đó:
h
G
: trọng lượng 1 lần nâng của cầu trục.
TG
h
5,5=
ck
T
: thời gian chu kỳ của cầu trục .
giayphutT 4444.7 ==
Vậy năng suất giờ của thiết bị là
595.445,5
444
ng
T
: thời gian ngưng việc trong ca.
hT
ng
5.1=
Vậy năng suất ca của cầu trục là:
864.289)5.18(595.44 =−×=
ca
P
(T/ca)
* Năng suất ngày của cầu trục:
Năng suất ngày của cầu trục xác định theo công thức:
cacang
nPP ×=
(T/ngày)
Trong đó:
ca
P
: năng suất ca của cầu trục.(T/ca)
ca
n
: số ca trong ngày.
can
ca
3=
Vậy năng suất ngày của cầu trục là:
595.8693864.289 =×=
ng
P
• Theo phương án bốc xếp Kho – Tàu.
Khi xếp dỡ xi măng theo phương án này thì do tầm với của cầu trục bị hạn chế
đồng thời loại hàng này có yêu cầu phải bảo quản trong kho nên ở phương án phải sử
dụng thiết bị phụ là xe nâng vận chuyển hàng từ kho ra cầu tàu rồi Cầu trục tiếp tục
công việc bốc hàng từ cầu tàu xuống tàu. Chính vì vậy năng suất của quá trình Kho –
Người thực hiện: LƯƠNG THÀNH BIÊN LỚP QKT46- ĐHT1 10
THIẾT KẾ MÔN HỌC: QUẢN TRỊ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Cầu tàu (Quá trình 2’) phải đảm bảo điều kiện là lớn hơn năng suất của quá trình Cầu
tàu – Tàu (Quá trình 2). Mặt khác năng suất của của cầu trục ở quá trình (2) cũng
chính là năng suất của cầu trục ở quá trình (1) .
Như vậy ta có : P
2’
> P
1
= P
năm
= 278,270.27 (T/máy - năm).
2, Cầu trục B
* Năng suất giờ của cầu trục.
Năng suất giờ của cầu trục được tính theo công thức sau:
h
ck
h
G
T
P
×=
3600
(T/giờ)
Trong đó:
ca
T
: thời gian của 1 ca làm việc.
hT
ca
8=
ng
T
: thời gian ngưng việc trong ca.
hT
ng
5.1=
Vậy năng suất ca của cầu trục là:
962.312)5.18(148,48 =−×=
ca
P
(T/ca)
* Năng suất ngày của cầu trục:
Năng suất ngày của cầu trục xác định theo công thức:
cacang
nPP ×=
(T/ngày)
Trong đó:
ca
P
: năng suất ca của cầu trục.(T/ca)
ca
n
: số ca trong ngày.
can
• Theo phương án bốc xếp Toa – Tàu
Theo kết quả tính toán ở trên thì năng suất của thiết bị xếp dỡ làm việc xếp dỡ làm
việc ở quá trình 1 là:
P
1
= P
năm
= 300444.444 (T/máy - năm).
• Theo phương án bốc xếp Kho – Tàu.
Khi xếp dỡ xi măng theo phương án này thì do tầm với của Cầu trục bị hạn chế
đồng thời loại hàng này có yêu cầu phải bảo quản trong kho nên ở phương án phải sử
dụng thiết bị phụ là xe nâng vận chuyển hàng từ kho ra cầu tàu rồi Cầu trục tiếp tục
công việc bốc hàng từ cầu tàu xuống tàu. Chính vì vậy năng suất của quá trình Kho –
Cầu tàu (Quá trình 2’) phải đảm bảo điều kiện là lớn hơn năng suất của quá trình Cầu
tàu – Tàu (Quá trình 2). Mặt khác năng suất của của Cầu trục ở quá trình (2) cũng
chính là năng suất của Cầu trục ở quá trình (1) .
Như vậy ta có : P
2’
> P
1
= P
năm
= 300444.444 (T/máy - năm).
2.3 TÍNH NHU CẦU BỐC XẾP VÀ TỔNG VỐN ĐẦU TƯ BAN ĐẦU.
2.3.1 NHU CẦU THIẾT BỊ BỐC XẾP.
Số thiết bị cần thiết để bốc xếp hàng năm được tính theo công thức sau:
N
tb
=
kn
xếp tăng nên trong tương lai. Bởi vì nhu cầu xây nhà ở ngày càng nhiều. Do đó nhu
cầu về xi măng cũng ngày càng tăng. Và trong những năm đầu ta cũng không thể khai
thác hết 100% công suất của cầu trục mà phải một vài năm sau thì mới có thể khai
thác hết được công suất thiết kế của cầu trục. Còn nếu ta dùng 1 cầu trục A để xếp dỡ
thì như vậy sẽ không đáp ứng được nhu cầu bốc xếp của thị trường mà bỏ qua rất
nhiều. Tương tự cầu trụ B cũng vậy.thuy nhiên do vốn chưa đủ mua nên ta mới chỉ có
thể mua 1 chiếc Do đó ta có thể đưa ra các phương án sau để chọn lựa:
Phương án 1: mua 1 cầu trục A.
Phương án 2: mua 1 cầu trục B
2.3.2 TỔNG VỐN ĐẦU TƯ BAN ĐẦU
1. Nhu cầu vốn cố định:
VCĐ = giá mua + chi phí lắp đặt.
* Cầu trục A
Giá mua = 47.4.10
9
x
Chi phí lắp đặt = 1% x giá mua = 1% x 47.4 10
9
= 47.4.10
9
x 1% = 0,474.10
9
VNĐ
Vậy nhu cầu vốn cố định là: VCĐ= 47.4.10
9
+ 0,47.10
9
= 47.874.10
9
VNĐ
VNĐ
Mặt khác:
VCĐ = vốn vay + vốn tự có.
Suy ra:
Vốn tự có = VCĐ - vốn vay
= 49.692.10
9
– 15.000.000.000 =34.692.10
9
VNĐ
2. Nhu cầu vốn lưu động:
Người thực hiện: LƯƠNG THÀNH BIÊN LỚP QKT46- ĐHT1 13
THIẾT KẾ MÔN HỌC: QUẢN TRỊ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Nhu cầu vốn lưu động bao gồm các loại chi phí như chi phí điện năng, chi phí vật rẻ
mau hỏng, chi phí lương, chi phí bảo hiểm tài sản.
* Cầu trục A
- Chi phí điện năng:
Chi phí điện năng được xác định theo công thức sau:
T§
N§N§
××+×=
)1( kqC
(VNĐ/năm)
Trong đó:
N§
q
: mức tiêu hao điện năng trong 1h thiết bị làm việc.
hkWq /7,36=
N§
- Chi phí bảo hiểm tài sản:
Chi phí bảo hiểm tài sản được quy định lấy bằng 0,1% nguyên giá thiết bị cho
mỗi năm.
999
10.047874.0001,010.874.47%1,010.874.47 =×=×=
bh
C
(VNĐ/năm)
Vậy tổng nhu cầu vốn lưu động của Cầu trục là:
037230.1047874,042.0191496,0.377863,0 =+++=+++=
bhlvmhĐN
CCCCVLĐ
= 1,03723.10
9
VNĐ
* Cầu trục B
- Chi phí điện năng:
Chi phí điện năng được xác định theo công thức sau:
T§
N§N§
××+×=
)1( kqC
(VNĐ/năm)
Trong đó:
N§
q
: mức tiêu hao điện năng trong 1h thiết bị làm việc.
hkWq /3,37=
N§
(VNĐ/năm)
- Chi phí bảo hiểm tài sản:
Chi phí bảo hiểm tài sản được quy định lấy bằng 0,1% nguyên giá thiết bị cho
mỗi năm.
999
10.049692.0001,010.692.49%1,010.692.49 =×=×=
bh
C
(VNĐ/năm)
Vậy tổng nhu cầu vốn lưu động của Cầu trục là:
9
10).49692000420000000198768000384040800( +++=+++=
bhlvmhĐN
CCCCVLĐ
= 1,0525.10
9
VNĐ
Bảng 1: Bảng xác định nhu cầu vốn đầu tư.
Đơn vị tính: .tỷ đồng
Chỉ tiêu Ký hiệu
Giá trị
Cầu trục A Cầu trục B
1. Giá mua 47.4 49.2
2. Chi phí lắp đặt 0.474 0.492
Tổng nhu cầu vốn cố định 47.874 490.692
3. Chi phí điện năng
N§
C
0,377863. 0,3840408
4. Chi phí vật rẻ mau hỏng
G
: giá trị còn lại của cầu trục; đồng
n
: thời kỳ phân tích; năm
Theo kế hoạch dự kiến, xí nghiệp ước tính sau 9 năm sử dụng giá trị còn lại của
Cầu trục là 10% giá trị ban đầu.
* Cầu trục A
9
99
10.7874,4
9
%1010.784.410.874.47
=
×−
=
kh
C
(VNĐ/năm)
* Cầu trục B
9
99
10.9692.4
9
%1010.692.4910.692,49
=
×−
=
kh
C
(VNĐ/năm)
§
: đơn giá điện
/kW)(VN§ 1.500§ =
T
: số giờ làm việc thực tế trong năm
hTTTnTT
ngcacakt
6240)5.18(3320)( =−××=→−××=
Vậy chi phí điện năng của thiết bị là:
* Cầu trục A
Người thực hiện: LƯƠNG THÀNH BIÊN LỚP QKT46- ĐHT1 16
THIẾT KẾ MÔN HỌC: QUẢN TRỊ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
9
10.377863,06240500.1)1,01(7.36 =××+= xC
ĐN
(VNĐ/năm)
* Cầu trục B
9
10.384040800,06240500.1)1,01(3.37 =××+×=
ĐN
C
(VNĐ/năm)
4. Chi phí vật rẻ mau hỏng:
Chi phí vật rẻ mau hỏng được quy định lấy bằng 0,4% nguyên giá thiết bị cho
mỗi năm.
* Cầu trục A
999
10.191496,0004,010.874.47%4,010.874.47 =×=×=
vmh
C
C
BHXH
= lương năm x 0,19
= 420.000.000 x 0,19
= 79.800.000(đ)
8. Chi phí quản lý
Xí nghiệp tính chi phí quản lý bằng 50% chi phí lương
000.000.2105,0000.000.420%50000.000.420 =×=×=
ql
C
(VNĐ/năm)
9. Chi phí khác:
Chi phí khác tính theo tỷ lệ 1,5% giá trị ban đầu của cầu trục.
* Cầu trục A
999
10.71811,0015,010.874.47%5,110.874.47 =×=×=
k
C
(VNĐ/năm)
Người thực hiện: LƯƠNG THÀNH BIÊN LỚP QKT46- ĐHT1 17
THIẾT KẾ MÔN HỌC: QUẢN TRỊ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
* Cầu trục B
999
10.74538,0015,010.692.49%5,110.692.49 =×=×=
k
C
(VNĐ/năm)
Bảng 2: Bảng tổng hợp chi phí khai thác hàng năm.
Đơn vị tính: tỷ đồng/năm
Chỉ tiêu
C
0,0798 0,0798
8. Chi phí quản lý
ql
C
0,21 0,21
9. Chi phí khác
k
C
0,71811 0,74538
Tổng chi phí khai thác C 7.311283 7,5538008
2.5 LẬP PHƯƠNG ÁN TRẢ VỐN VAY.
Doanh nghiệp đầu tư mua cầu trục chỉ vay dài hạn nên ở đây chỉ tính toán chi
phí trả lãi vay dài hạn
Số tiền trả từng năm được tính toán theo công thức ở bảng dưới đây.
Năm Nợ gốc Trả gốc Trả lãi Gốc+ lãi
1 a c P x a c + a x p
2 a - c c p*(a-c) c + p x (a - c)
3 a - 2c c P * (a - 2c) C + p * (a - 2c)
4 a - 3c c p x (a - 3c) c + p x (a - 3c)
5 a - 4c c p x (a - 4c) c + p x (a - 4c)
Trong đó:
a: Vốn vay; VNĐ (a = 15.000.000.000 VNĐ)
000.000.000.3
5
000.000.000.15
5
===
a
c
trục. Ở đây lấy Q
năm
bằng năng suất xếp dỡ năm của cầu trục. Giả
Người thực hiện: LƯƠNG THÀNH BIÊN LỚP QKT46- ĐHT1 19
THIẾT KẾ MÔN HỌC: QUẢN TRỊ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
sử những năm đầu nhu cầu thị trường là 480.000 tấn. nhưng
những năm sau nhu cầu thị trường tăng lên vượt mức khả năng
xếp dỡ của cả hai cầu trục. Để đơn giả ta giả định nhu cầu xếp dỡ
của các năm đúng bằng khả năng bốc xếp của cầu trục.
Theo biểu cước xếp dỡ ở cảng hàng xi măng có giá cước xếp dỡ là
60.000VNĐ/T
Vậy doanh thu hàng năm như sau:
* Cầu trục A
DT = 278280.273 x 60.000 = 16,6968.10
9
VNĐ/năm
* Cầu trục B
DT =300444.444X60.000 = 18,0276. 10
9
VNĐ/năm
VNĐ/năm
2.8. TÍNH LÃI (LỖ) HÀNG NĂM
1. Tính tổng lợi nhuận:
Lợi nhuận xác định theo công thức sau:
Lợi nhuận = doanh thu – chi phí kinh doanh
2. Tính thuế thu nhập của doanh nghiệp:
Thuế thu nhập doanh nghiệp xác định theo công thức sau:
Thuế TNDN = 28% x lợi nhuận
3.Tính lãi ròng:
Lãi ròng xác định theo công thức:
1. Giá trị hiện tại thuần: NPV; Dự án khả thi khi NVA ≥ 0 và lớn nhất.
2. Giá trị tương đương hàng năm: A (thường gặp đối với những dự án công cộng, dự
án đầu tư vĩnh viễn, dự án có tuổi thọ không bằng nhau ); Dự án khả thi khi A → Min
3. Suất thu hồi nội bộ: IRR; Dự án khả thi khi IRR ≥ IRR
dm
4. Thời gian hoàn vốn đầu tư: T
n
. Dự án khả thi khi T
n
≤ T
dm
5. Điểm hòa vốn: đánh giá độ an toàn của dự án
6. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn
3.1.2. LẬP LUẬN CHỌN CHỈ TIÊU ĐỂ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH (CHỌN
NPV)
Để đánh giá đầy đủ quy mô lãi của cả đời dự án trong phân tích tài chính
thường sử dụng chỉ tiêu thu nhập thuần. Thu nhập thuần của dự án là thu nhập còn lại
sau khi trừ đi các khoản chi phí của cả đời dự án.
Bởi vậy, chỉ tiêu này bao gồm không chỉ tổng lợi nhuận thuần của từng năm,
của cả đời dự án mà bao gồm cả giá trị thu hồi thanh lý tài sản cố định ở cuối dự án và
các khoản thu hồi khác. Thu nhập thuần của dự án thường được tính chuyển về mặt
bằng hiện tại (ký hiệu là NPV). Chỉ tiêu này phản ánh quy mô lãi của dự án ở mặt
bằng hiện tại (đầu thời kỳ phân tích). Giá trị hiện tại của thu nhập thuần còn được gọi
là hiện gía thu nhập thuần.
Người thực hiện: LƯƠNG THÀNH BIÊN LỚP QKT46- ĐHT1 22
THIẾT KẾ MÔN HỌC: QUẢN TRỊ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Vì vậy, chỉ tiêu được chọn để so sánh các phương án là giá trị hiện tại thuần
(NPV). Khi chọn chỉ tiêu này thì dự án được chọn là phương án có NPV ≥ 0 và lớn
nhất.
3.1.3. LẬP LUẬN CHỌN TỶ SUẤT CHIẾT KHẤU ĐỂ TÍNH CHUYỂN
= 0,8475;
Tương tự tính cho các năm kết quả của phương án Cầu trục A thể hiện ở bảng
7, kết quả của phương án Cầu trục B thể hiện ở bảng 8.
3.2.2. DỰ TÍNH VỐN ĐẦU TƯ THỰC HIỆN
Theo kết quả tính toán ở trên:
Vốn đầu tư cho Cầu trục A: 98,98 tỷ đồng
Vốn đầu tư cho Cầu trục B: 103,02 tỷ đồng
3.2.3. DỰ TÍNH THU NHẬP THUẦN CỦA TỪNG NĂM
Giá trị hiện tại thuần (NPV) là tổng đại số các hiện giá trong chuỗi tiền tệ:
i
n
i
ii
r
CBNPV
)1(
1
*)(
0
+
−=
∑
=
; tỷ đồng
Trong đó:
+ NPV: Giá trị hiện tại thuần; tỷ dồng
+ B
i
: dòng thu năm thứ i; tỷ đồng
+ C
0
: Hiện giá vốn đầu tư; tỷ đồng
Tính hiệu giá vốn đầu tư ( HGVĐT)
HGVĐT = I
0
x HSTC
Ví dụ: Tính cho Cầu trục A:
Do thực hiện đầu tư chỉ có 1 năm nên năm kết thúc thực hiện đầu tư ta chọn
làm năm hiện tại (Năm 0).
Tại năm 0 thì
( )
0
1
1
r+
= 1,
nên: Năm 0: HGVĐT = 47.874*1= 47.874 tỷ đồng
Tương tự tính cho Cầu trục B. Kết quả thể hiện ở bảng 8.
Thu nhập thuần của từng năm (TNT
i
)
TNT
i
= Khấu hao + lãi ròng; tỷ đồng. Riêng năm cuối cùng thì cộng thêm giá
trị còn lại.
Ví dụ: Tính cho Cầu trục A:
Năm 1: Theo bảng 5 ta có lãi ròng là 4.8136 tỷ đồng, theo bảng 2 có khấu hao
là 4.7874 tỷ đồng
Vậy: TNT
1