º
SỬ DỤNG Mú HòNH CUNG - CẦU ĐỂ GIẢI THóCH DIỄN
BIẾN CỦA GIç XĂNG DẦU TRðN THẾ GIỚI. TỪ Đù PHèN
TóCH CHóNH SçCH CAN THIỆP VæO GIç XĂNG, DẦU CỦA
CHóNH PHỦ VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM QUAº. Lê Hồng Lam
Bộ môn Quản trị Kinh doanh
Đại học Nha Trang
Bảng 1:
NHỮNG NƯỚC XUẤT NHẬP KHẨU DẦU NHIỀU NHẤT THÁNG 9/2002
Những nước XK nhiều nhất (Triệu thùng/ngày)
Nước NK nhiều nhất
(Triệu thùng/ngày)
ST
T
Tên nước Số lượng Tên nước Số lượng
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Ả rập Xê Út
SNG (Chủ yếu là Nga)
Na Uy
Venezuela
Iran
Các tiểu vương quốc Ả rập thống nhất
Nigeria
Mexico
Kuwait
Algeria
6,85
5,68
Ngày nay nguồn cung cấp dầu mỏ không chỉ tập trung ở khu vực Trung
Đông mà còn nhiều nơi như Biển Bắc, ngoài khơi Angola…Các nước ngoài khối
OPEC cung cấp khoảng 40% sản lượng dầu thế giới. Những nước Non-OPEC
(không nằm trong khối OPEC) cũng xuất khẩu dầu mỏ làm ảnh hưởng không nhỏ
đến thị trường dầu thế giới : đứng đầ
u la Canada, tiếp theo là Anh, Mexico, Na Uy,
Trung Quốc, Mỹ, Nga, Đan Mạch, Congo, Việt Nam, Azerbaijan, Brunei, Romania,
Peru,… Khi xảy ra biến động chính trị ở những quốc gia dầu mỏ cũng làm cho giá
dầu biến động. Chẳng hạn cuộc chiến tại Iraq hoặc những xáo trộn tại Nigenia, khả
năng Iran (nắm giữ 10% trữ lượng dầu thế giới) bị quốc tế áp đặt lệnh trừng phạt về
vấn đề hạ
t nhân … khiến cho giá giầu từ giữa năm 2005 biến động mạnh, có ngày
vượt qua 70 USD/thùng (trong khi mức giá bình quân thường được giữ ở mức 25 -
28 USD/thùng từ hàng chục năm qua)
Đường cung của thị trường dầu mỏ biểu hiện trên đồ thị là đường có độ dốc
lên từ trái qua phải, biểu thị khi giá tăng lên thì lượng cung cũng tăng lên theo.
O
P
Q
S
Đồ thị 2: Biểu diễn đường cầu dầu mỏ trên thị trường thế giới
Với đường cầu có độ dốc như vậy, bất cứ khi nào cung thay đổi, mặc dù
thay đổi với một lượng nhỏ sẽ ảnh hưởng rất lớn đến giá cân bằng.
Có thể lấy ví dụ nhỏ
để minh họa: Vào năm 1974, OPEC đã đơn phương
quyết định tăng giá dầu thô quốc tế trên 400 %, nhưng lượng cầu chỉ giảm xuống
30%, như vậy hệ số co giãn Ed = -30/400 = - 0,075 tức là hệ số co giãn gần bằng 0.
Kết hợp đồ thị cung - cầu xăng dầu ở trên có đồ thị thị trường của xăng dầu
trên thế giới. S
O
P
Q
D
Thứ hai, là yếu tố chính trị, đối với một số nước có sức mạnh về chính trị,
khi nhập khẩu dầu, họ thương lượng với các nướ
c xuất khẩu nhằm làm giảm chi phí
nhập khẩu xuống; tuy nhiên khi có sự bùng phát về chính trị, mâu thuẫn giữa các
nước không thể dung hoà được sẽ khiến cho giá cả dầu mỏ tăng lên rất nhiều. Ví dụ
điển hình là Irắc vào năm 1991 và năm 2000 đã đẩy dầu mỏ lên tới đỉnh điểm, giá 1
thùng dầu lúc đó lên tới 55-56 USD.
Thời gian qua, giá dầu thô trên thị trường thế giới luôn luôn biến động và
tăng cao, có thời điểm đã vượt ngưỡng 75 USD/thùng. Tính trung bình từ đầu năm
2006 đến nay, giá dầu thô trên thế giới đã tăng khoảng 20%.
Sự tăng giá đó phải kể đến cuộc khủng hoảng xung quanh chương trình hạt
nhân của I-ran, bạo lực gia tăng tại Ni-giê-ri-a, bạn hàng xuất khẩu lớn thứ năm của
Mỹ;
Theo dự đoán của các chuyên gia kinh tế thế giới, giá d
ầu tiếp tục biến động
và có thể tăng lên mức 100 USD/thùng nếu Iran, nước xuất khẩu dầu lớn hàng đầu
thế giới, bị tiến công quân sự phải ngừng xuất khẩu dầu nhiều tháng.
Yếu tố thứ ba là, do sản phẩm dầu xuất khẩu của OPEC trong đó 90% là sản
phẩm dầu thô, việc lọc dầu lại được diễn ra tại các nước giàu có như Mỹ
, Singapore,
Nhật bản,… Mà nhu cầu của thế giới tăng (sản phẩm lọc dầu); giá cả của dầu mỏ
cũng bị chi phối bởi các quốc gia đó. Do vậy, giá cả của xăng dầu trên thế giới luôn
luôn biến động.
Lê Hồng Lam - Bộ môn QTKD - Đại học Nha trang
5
Theo tính toán của OPEC, với chi phí cận biên của việc khai thác dầu bằng 0
vì việc khai thác dầu chỉ phi bỏ ra chi phí ban đầu trong việc thăm dò, sau đó lắp
đặt hệ thống hút dầu và khai thác dầu. Trong quá trình khai thác hầu như không
phải bỏ chi phí gì thêm, cho nên lượng dầu tối ưu của các nước xuất khẩu và nhập
khẩu là 22,8 USD/thùng.
S
S
’
P
0
QQ
1
Q
2
Đồ thị 4: Biểu diễn ảnh hưởng của các yếu tố phi kinh tế
Ban đầu, thị trường xăng dầu cân bằng tại mức giá P
1
và Q
1
do các yếu tố phi
kinh phí như thời tiết, chiến tranh, chính sách của các nước giầu có, đẩy đường cung
(S) lên (S') điểm cân bằng mới của thị trường (P
2
;Q
2
). Sự tác động của các yếu tố
phi kinh tế làm cho sản lượng giảm từ Q
1
→ Q
2
, một lượng nhỏ nhưng tăng mạnh từ
mức giá P
1
→ P
nhiều ảnh hưởng hơn so với các quốc gia công nghiệp do có tỷ lệ tiêu thụ xăng dầu
so v
ới tổng sản phẩm quốc dân cao hơn: ví dụ tỷ lệ này của Việt Nam là khoảng 5%
so với của Mỹ chỉ là 2,5%).
Thứ nhất, việc giá xăng dầu cao và ngày càng tăng làm giảm mức sống của
dân cư xuống dưới mức lẽ ra đã có thể đạt được do tổng tiêu dùng cho sản phẩm
xăng dầu tăng lên tương đối so với thu nhập (ước tính sự gia tăng giá xă
ng tại Việt
Nam khiến cho mỗi cá nhân sử dụng phương tiện xe gắn máy mỗi tháng phải chi
thêm bình quân khoảng 20.000 đồng so với thời điểm đầu năm 2004; hơn nữa, mặt
hàng xăng dầu tương đối không co giãn so với giá - nghĩa là giá tăng nhưng người
sử dụng phương tiện vận tải cơ giới vẫn phải sử dụng do không có nhiên liệu khác
thay thế, do vậy khi giá xăng dầ
u tăng thì người tiêu dùng có ít thu nhập hơn dùng
để chi tiêu cho các hàng hóa khác).
Thứ hai, sự gia tăng này tác động đến nền kinh tế theo các cách thức mà rất
khó để các nhà hoạch định chính sách có thể quản lý được: một mặt, sự gia tăng giá
xăng dầu tạo áp lực gây ra lạm phát thông qua hiện tượng giá cánh kéo. Do xăng
dầu là yếu tố đầu vào của hầu như tất cả các ngành kinh tế khác, nên giá đầu vào
tăng, trong điều kiện các yế
u tố khác không thay đổi, sẽ kéo theo giá đầu ra sản
phẩm tăng lên dẫn đến chỉ số giá cả nói chung gia tăng, ảnh hưởng đến sức mua của
xã hội và gây ra áp lực lạm phát. Chỉ số giá tiêu dùng trong nước tháng 5 đã tăng
mạnh đến 0,6% mà nguyên nhân chính là do xăng dầu tăng giá. Trong 5 tháng đầu
năm chỉ số giá tiêu dùng đã tăng 3,6%, mức tăng này tuy thấp hơn so với cùng kỳ 2
năm trước đó là 6,3% (2004) và 4,8% (2005). Trong nhữ
ng tháng gần đây nhiều
hãng tàu quốc tế đã thông báo tăng phụ phí xăng đối với các lô hàng từ Việt Nam đi
châu Âu, đi Mỹ; giá nguyên liệu nhựa các loại đã tăng khoảng tăng 15-20%; giá
Lê Hồng Lam - Bộ môn QTKD - Đại học Nha trang
cầu, Nhà nước bù lỗ cho các doanh nghiệp nh
ập khẩu xăng dầu. Do sự bất ổn về
tình hình chính trị - kinh tế, xã hội trên thế giới như: khủng bố, chiến tranh, thiên tai
khiến cho giá xăng, dầu trên thế giới vượt quá cao, Chính phủ nâng mức giá trần đối
với loại xăng A92 lên 6.600 đồng/lít và qua nhiều lần điều chỉnh và thời điểm hiện
nay là 11.000VNĐ/lít đối với vùng 1 (xem bảng)
Bảng 2: NHỮNG LẦN ĐIỀU CHỈNH GIÁ XĂNG DẦU TỪ NĂM 2004 ĐẾN NAY
đvt: đồng/lít
Lê Hồng Lam - Bộ môn QTKD - Đại học Nha trang
8
THỜI ĐIỂM ĐIỀU CHỈNH MÃ HÀNG VÙNG I VÙNG II
A95 5900 6018
A92 5600 5712
A90 5400 5508
DO 4400 4488
1/2/2004
DL 4300 4386
A95 6300 6420
A92 6000 6120
A90 5800 5910
DO 4650 4740
22/02/2004
DL 4600 4690
A95 10300 10500
A92 10000 10200
A90 9800 9990
DO 7500 7650
18h 17/8/2005
DL 7500 7650
A95 9800 9990
A92 9500 9690
A90 9300 9480
DO 7500 7650
6h 22/11/2005
DL 7500 7650
A95 11300 11520
A92 11000 11220
A90 10800 11010
DO 7900 8050
20h 27/4/2006
DL 7900 8050
Nguồn: Bộ Thương Mại
Lê Hồng Lam - Bộ môn QTKD - Đại học Nha trang
9
Việc quy định một mức giá trần thấp hơn so với mức giá thị trường của
Chính phủ có tác dụng nâng cao sức cạnh tranh đối với thị trường trong nước vì một
số ngành của chúng ta hiện nay đang sử dụng xăng dầu là nguyên liệu đầu vào, nếu
giá xăng dầu tăng có thể làm tăng thêm chi phí của doanh nghiệp. Do vậy, có có thể
sẽ d
ẫn đến việc giảm khả năng cạnh tranh. Mặt khác, một tác động tích cực do định
mức giá trần thấp như vậy Chính phủ nhằm duy trì lạm phát ở mức thấp vì giá
xăng dầu tăng có thể sẽ kéo theo giá cả của một số mặt hàng có liên quan tăng theo.
Bên cạnh đó, giá xăng dầu được sử dụng để tính chỉ số lạm phát và nếu giá của mặt
n
thu được thường thấp hơn.
Chúng ta chưa có nhà máy lọc dầu để chế biến sản phẩm từ dầu thô. Cho nên
dầu khai thác sẽ xuất khẩu sang những nước có công nghệ hiện đại để lọc thành
xăng từ đó bán ra thị trường để sử dụng.Việc nhập khẩu xăng hoàn toàn phụ thuộc
theo giá của thị trường thế giới. Điều này cũng có nghĩ
a khi giá xăng trên thế giới
tăng lên chi phí nhập khẩu xăng theo đó cũng tăng lên. Do mức giá bán ở thị trường
trong nước được giữ ở mức giá tương đối thấp so với giá hình thành theo quy luật
thị trường. Nên trong thực tế doanh thu từ hoạt động xuất khẩu dầu thô không đủ bù
đắp phần lỗ do Ngân sách Nhà nước bù đắp. Khi khoản tiền trích từ Ngân sách Nhà
Lê Hồng Lam - Bộ môn QTKD - Đại học Nha trang
10
nước nằm ngoài dự toán Ngân sách sẽ ảnh hưởng đến việc chi Ngân sách cho các
mục tiêu khác.
Thứ hai, Khi mức giá bán được quy định thấp sẽ xảy đến hiện tượng cầu lớn
hơn cung. Tại mức giá P* của xăng được hình thành theo quy luật cung - cầu thì
mức sản lượng được cân bằng cung - cầu trên thị trường Q*. Khi chính phủ quy
định mức giá trần P
s
, lượng cung là Q
1
, lượng cầu là Q
2
, một lượng thiếu hụt là Q
2
-
Q
1
. Xét về lý thuyết, khi mức giá bán trên thị trường thấp hơn mức giá bán được
Q
1
Q* Q
2
Q
3
D’
D
S
Q
Chiều ngày 06-6-2006, phóng viên báo Quân đội nhân dân đã có cuộc trao
đổi với ông Vũ Thế Bằng, Chánh văn phòng Tổng công ty Xăng dầu Việt Nam
(Petrolimex) về giá bán lẻ xăng, dầu tại Việt Nam. Theo ông Bằng, giá bán lẻ xăng,
dầu đến người tiêu dùng ở Việt Nam hiện nay đang ở mức thấp so với các nước.
Hiện nay Nhà nước quy định giá bán lẻ xăng MG92 là 11.000 VNĐ/lít (vùng 1).
Mức giá trên
phí nhất định phục vụ cho công tác tăng cường kiểm tra, giám sát lực lượng nhằm
ngăn chặn những hành vi gian lận cũng như việc ngăn chặn tình trạng buôn lậu xăng
dầu qua biên giới.
Qua phân tích trên những ưu điểm tích cực cũng như những hạn chế trong
chính sách quy định mức giá trần đối với sản phẩm xăng dầu củ
a Chính phủ, có thể
thấy rằng tùy theo từng mục tiệu của từng giai đoạn mà chính phủ nên lựa chọn giải
pháp đặt giá trần hoặc để giá cả được hình thành theo quy luật cung - cầu thị
trường.
Qua phân tích diễn biến giá xăng dầu trên thị trường thế giới có thể thấy
rằng, đây là một loại hàng hóa mà giá cả luôn biến động lớn do sự tác động của các
yếu t
ố cung- cầu và các yếu tố phi kinh tế, xu hướng giá tăng lên và tăng ở mức cao
là điều không thể tránh khỏi. Sự can thiệp của Chính phủ để điều tiết giá cả xăng
dầu trên thị trường Việt Nam là hết sức đúng đắn, tuy nhiên trong quá trình can
thiệp này, Chính phủ cần phải nắm rõ những tác động tiêu cực để từ đó có những
biện pháp chiến lược nhằm phòng tránh rủ
i ro và mang lại hiệu quả.
Lê Hồng Lam - Bộ môn QTKD - Đại học Nha trang
12
Chương III
NHỮNG GIẢI PHçP KIỂM SOçT ẢNH HƯỞNG SỰ BIẾN ĐỘNG GIç
XĂNG DẦU THẾ GIỚI ĐỐI VỚI CçC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM
1.3. Tiết kiệm tối đa nguồn tài nguyên thiên nhiên
Để đảm bảo an ninh năng lượng, các nước có nhiều biện pháp khác nhau.
Trong đó đối với Việt Nam biện pháp thực thi nhất là thực hành tiết kiệm năng
lượng.
Hoạt động tiết kiệm có quy mô lớn nhất trong ngành dầu khí là chấm dứt tình
trạng đốt bỏ khí đồng hành tại nơi khai thác dầu thô, thu gom và đưa lượng lớn khí
này vào bờ phục vụ cho phát đ
iện, sản xuất ure và các hóa chất khác, thậm chí có
thể biến thành nhiên liệu lỏng thay cho xăng.
Lê Hồng Lam - Bộ môn QTKD - Đại học Nha trang
13
Lượng khí đồng hành ở mỏ Bạch Hổ bị đốt bỏ từ năm 1986 đến 1994 lên đến
5.5 tỷ m
3
và sau năm 1995 lượng khí này mới được sử dụng như một năng lượng
hữu ích. Lượng khí đồng hành ở bể Cửu Long có thể thu gom khoảng 43 tỷ m
3
. Mỏ
Bạch Hổ trong thời gian ổn định có thể cung cấp 1.5 đến 2 tỷ m
3
/năm. Mỏ Rạng
Đông ước tính mỗi ngày khai thác được 58.5 triệu m
3
nhưng từ 1998 đến 2001
ngoài việc sử dụng cho các nhu cầu tại mỏ thì phần khí còn lại vẫn bị đốt bỏ. Trong
khoảng thời gian từ năm 2004 đến 2010, mỏ Hồng Ngọc dự tính có thể cung cấp
khoảng 800 triệu m
3
và mỏ Emerald có thể cung cấp khoảng 4.5 tỷ m
3
cứu này.
2.2. Dùng phương tiện giao thông công cộng thay cho phương
tiện giao thông cá nhân
Một thực trạng của nền kinh tế ngày nay ở nước ta cho thấy nhu cầu sử dụng
các phương tiện giao thông cá nhân hiện nay là rất nhiều, lưu lượng xe máy tăng vọt
trong năm 2003 và 2004. Đây là một điều đáng lo ngại trong vấn đề giải quyết nhu
cầu nhiên liệu cho các phương tiện này. Sự sử dụng như vậy là rất lãng phí nguồ
n
lực kinh tế. Mỗi người đều tiêu thụ một lượng lớn xăng dầu mỗi ngày để vận hành
phương tiện, mà với số dân đông như chúng ta hiện nay (80 triệu người) thì chỉ cần
1/2 số người có xe máy đã tạo nên nhu cầu lớn về tiêu thụ xăng.
Giải pháp cho vấn đề này đang được chính phủ từng bước thực hiện, tuy
chưa hoàn toàn đạt hiệu quả
như mong muốn nhưng cũng có những ý nghĩa nhất
Lê Hồng Lam - Bộ môn QTKD - Đại học Nha trang
14
định. Đó là khuyến khích người dân tham gia giao thông bằng các phương tiện giao
thông công cộng như xe buýt. Trong thời gian tới sẽ tăng cường xây dựng các tuyến
Metro và tàu điện ngầm để phục vụ nhu cầu đi lại của người dân. Nếu thực hiện
được điều này sẽ giải quyết được bài toán lớn cho vấn đề nhiên liệu của đất nước.
Ngoài ra, Chính ph
ủ cũng cần có những quy định nghiêm trong vấn đề sử
dụng xe công để thực hiện nhiệm vụ, cần hạn chế sự tiêu dùng lãng phí và hạn chế
những đối tượng sử dụng để giảm áp lực cho chi tiêu của chính phủ trong việc trả
các chi phí nhiên liệu của các hoạt động công tác này. Khuyến khích cán bộ thực
hành tiết kiệm.
nguồn nguy˚n liệu thay thế cho n˚n trong ngắn hạn th˜ sự biến ₫ộng ₫‚ sẽ
kh“ng ảnh hưởng nhiều. Chỉ khi nšo sự biến ₫ộng ₫‚ diễn ra trong thời gian dši
th˜ mới c‚ thể tŸc ₫ộng ₫ến cŸc nền kinh tế nšy. Ngược lại, ₫ối với những quốc
gia nhỏ như Việ
t Nam, nhu cầu về nhi˚n liệu, năng lượng cho quŸ tr˜nh c“ng
nghiệp h‚a hiện ₫ại h‚a ₫ất nước lšm cho Việt Nam chịu ảnh hưởng khŸ lớn với
mỗi biến ₫ộng giŸ xăng dầu tr˚n thế giới. V˜ vậy, xem x˙t vš ₫Ÿnh giŸ ₫…ng mức
₫ộ ảnh hưởng ₫ối với nền kinh tế, ₫ối với mỗi nhŽn tố trong nền kinh tế ₫ể từ
₫‚ hạn chế những tŸc
₫ộng ti˚u cực, phŸt huy những mặt t˝ch cực lš ₫iều rất
quan trọng. Lê Hồng Lam
Lê Hồng Lam - Bộ môn QTKD - Đại học Nha trang
16
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Tài liệu kinh tế vi mô
Robert S.Pindyck
2. Tài liệu kinh tế vi mô
Jack Hrhleifer & Amhai Glazer
3. Trang web gso.com của Tổng cục thống kê Việt Nam
4. Tạp chí nghiên cứu kinh tế
5. Thời báo kinh tế Việt Nam
6. Website của Bộ Thương Mại Việt Nam
7. http://www.laodong.com.vn