Chương 2. TẢI TRỌNG TÁC ĐỘNG LÊN CÔNG TRÌNH BẾN - Pdf 20

Chương 2. Tải trọng tác động lên công trình bến.
2-1
Chương 2.
TẢI TRỌNG TÁC ĐỘNG LÊN CÔNG TRÌNH
BẾN.
2.1.Tải trọng và tổ hợp tải trọng.
2.1.1. Các tải trọng tác động lên công trình bến
Tùy theo tính chất và thưòi gian tác động của các tải trọng trên công trình bến người
ta chia những tải trọng này thành hai loại: tải trọng thường xuyên và tải trọng tạm thời.
Trong đó các tải trọng tạm thời lại được phân ra ba nhóm. Tải trọng tạm thời tác động lâu
dài, tải trọng tạm thời tác động tức thời (nhanh) và tải trọng tạm thời đặc biệt.
2.1.1.1. Tải trọng thường xuyên:
Là tải trọng tác động lên công trình hay kết cấu công trình trong suốt quá trình khai
thác, bao gồm:
- Trọng lượng bản thân của công trình bến;
- Trọng lượng đất lấp trên công trình bến;
- Tải trọng do các công trình và thiết bị công nghệ đặt cố định trên bến;
- Áp lực chủ động của đất lấp sau công trình bến.
2.1.1.2. Tải trọng tạm thời
Là tải trọng tác động lên công trình trong một thời gian hoặc từng thời kỳ nhất định
trong quá trình xây dựng và khai thác công trình.
a) Tải trọng tạm thời tác động lâu dài:
Tải trọng tác động lên công trình trong một thưòi gian tương đối dài.
- Tải trọng do các máy bốc xếp di động, các phương tiện vận tải và hàng hóa xếp
trên bến;
- Áp lực chủ động của đất do ảnh hưởng của tải trọng tạm thời trên b
ến;
- Áp lực thủy tĩnh do mực nước ngầm sau công trình bến cao hơn mực nước trước
bến, trong điều kiện hệ thống công trình thoát nước ngầm của bến vẫn hoạt động
bình thường.
b) Tải trọng tạm thời tác động tức thời:

2.1.2.2) Tổ hợp tải trọng đặc biệt.
Gồm các tải trọng thường xuyên các tải trọng tạm thời có khả năng xảy ra cùng một
lúc và một trong số các tải trọng tạm thời đặc biệt. Trong đó các tải trọng tạm thời tác
động nhanh được nhân với hệ số tổ hợp n
1
= 0,8 để xét đến việc trong thực tế tải trọng
tạm thời đặc biệt và các tải trọng tạm thời khác ít có xác suất đạt đến giá trị lớn nhất
trong cùng một lúc.
Ngoài những tải trọng kể trên, khi thiết kế công trình bến phải xem xét những tác
động khác có ảnh hưởng đến an toàn và tuổi thọ công trình như khả năng đất nền bị bào
xói do dòng chảy, sóng, hoặc chân vịt của tàu, khả n
ăng các cấu kiện bị han gỉ hoặc bị tác
động bao mòn của phù sa.
Tải trọng dùng để tính toán kết cấu và nền công trình có thể có hai giá trị Tiêu
chuẩn và tính toán. Việc sử dụng giá trị nào để tính toán phải phù hợp với quy định của
từng bài toán cụ thể.
Giá trị tiêu chuẩn của từng loại tải trọng được quy định trên cơ sở quan trắc những
yếu tố tạo ra tải tr
ọng đó và chỉnh biên các số liệu quan trắc bằng phương pháp xác suất
thống kế. Giá trị tính toán của tải trọng được xác định bằng cách nhân giá trị tiêu chuẩn
với hệ số vượt tải n. Nếu việc giảm nhỏ trị số của một tải trọng nào đó sẽ ảnh hưởng xấu
đến khả năng chịu tải của công trình hoặc từng bộ phậ
n công trình thì giá trị tính toán của
tải trọng dó được xác định bằng cách nhân giá trị tiêu chuẩn với số nghịch đảo của hệ số
vượt tải (1/n).
Trong bảng 2.1 ghi giá trị hệ số vượt tải của các tải trọng thường gặp trong tính toán
công trình bến. Chương 2. Tải trọng tác động lên công trình bến.

tông, bê tông cốt thép v.v ) dung trọng của vật liệu nằm dưới nước bằng:
1=

-γγ
(2. 1)
Trong đó:
γ: dung trọng vật liệu trong không khí.
Trọng lượng đất lấp tác động trên một đơn vị diện tích bề mặt nằm ngang của công
trình lấy bằng tích số giữa dung trọng đất và chiều cao lớp đất lấp. Dung trọng đất trong
trạng thái đẩy nổi (nằm dưới nước) được xác định có xét đến độ rỗng của đất theo công
thức:
ε
γ
γ
+1
1
=
r

-
(2. 2)
Trong đó:
γ
r
: Tỷ trọng bình quân của các hạt rắn, thông thường;
γ
r
= 2,65 ÷ 2,75 T/m
3
;

mực nước đó đã làm mô men uốn trong cừ và nội lực trong thanh neo tăng lên 1,5 lần.
Bởi vậy, khi kết cấu bến và tầng đất bên dưới có tác dụng ngăn nước thì khi thiết kế cần
xét tới xây dựng hệ thống công trình thoát nước ngàm thích hợp đồng thời để lấp lòng
bến phải dùng loại đất có hệ số thấm không nhỏ h
ơn 5m ngày đêm.
Áp lực thủy tĩnh của nước ngầm có thể không cần xét đến trong những trường hợp
sau:
- Bến có kết cấu tường trọng lực đặt trên đệm đá với chiều dày lớp đệm đá trên
0,5m (không phụ thuộc gì vào độ thấm nước của nền đá và biện pháp kết cấu đã
dùng để che chắn không cho đát lọt qua khe tiếp giáp giữa các cấu kiện);
- Bến dạng tường góc họăc tường cừ có những khe tiếp giáp giữa các cấu kiện nằm
cách nhau không quá 4 mét theo chiều dài bến và được che chắn bằng tầng lọc
ngược (không phụ thuộc gì vào độ thấm nước của nền).
Trong trường hợp khe tiếp giáp giữa các cấu kiện tường mặt của bến có cấu tạo
không thấm nước (cừ thép liên kết khóa màn chắn bằng vật liệu tổ
ng hợp v.v ) cần tính
toán áp lực thủy tĩnh tác động lên công trình do mực nước ngầm cao hơn mực nước trước
bến. Trong thực tế có thể có hai trường hợp tính toán sau đây.
2.3.1.1).Trường hợp 1
Bến tường cừ có chôn cừ nằm trong tầng không thấm nước (hình 2.1a) hoặc bến
tường góc mà giữa bản đáy và tầng không thấm nước có lớp đệm đá dày không quá 0,5m
(hình 2.1b).
Trong trường hợp này áp lực thủy tĩnh xác định theo biểu đồ vẽ trên các hình 2.1a,
và 2.1b, trong đó cột áp lực
∆h lấy bằng hiệu số độ cao giữa mực nước cao nhất và mực
nước thấp nhất trước bến, tức là xem mực nước ngầm vẫn giữ nguyên ở cao độ mực nước
cao nhất khi mực nước trước bến đã hạ đến vị trí thấp nhất do quá trình dao động mực
nước theo ngày. Với chế độ dao động mực nước theo mùa và chiều dài tuyến bến trên
1000m,
để dựng biểu đồ áp lực thủy tĩnh trị số ∆h được giảm di 10 ÷ 20%.

l
1
l
2
l
3

Hỡnh 2_ 1 S tớnh ỏp lc thy tnh ca nc ngm
trờn cụng trỡnh bn.

2.3.1.2.Trng hp 2
Bn tng c cú chõn tng úng cha n tng khụng thm nc (hỡnh 2.1c).
Trong trng hp ny dng biu ỏp lc thy tnh ca nc ngm ct nc
h c
xỏc nh riờng cho hai ch dao ng mc nc, theo mựa v theo ngy.
i vi dao ng mc nc theo mựa, ct nc
h cú th tớnh toỏn theo cụng thc
ca Shul.













l
45sinlll/l12L
+
++=
o
(2. 4)
Trong ú:
Chương 2. Tải trọng tác động lên công trình bến.
2-6
l
1
- Chiều sâu đóng cọc;
l
2
- Khoảng cách từ chân cọc đến cao độ mức nước cao nhất;
l
3
- Khoảng cách từ chân cọc đến bề mặt tầng không thấm nước. Nếu l
3
> l
1
, thì
công thức (2.4) thay l
3
bằng l
1
.
Trong thực tế tốc độ hạ của mực nước trước bến V
y
thay đổi theo thời gian. Bởi

®®
(2. 6)
Trong đó:
γ
đn
- Dung trọng đất ở trạng thái đẩy nổi, xác định theo công thức (2.2);
γ
n
- Dung trọng nước, lấy bằng 1,0T/m
3
;
i- Độ dốc dòng thám, xác định theo mạng lưới thủy động hoặc tính gần đúng theo
biểu thức:
L
h
i
max

=
(2. 7)
Trong công thức (2.6) dấu cộng được dùng đối với vùng áp lực chủ động của đất,
dấu trừ được dùng đối với vùng áp lực bị động.
2.3.2. Áp lực do sóng
Thường chỉ xét đến khi bến có kết cấu dạng tường cừ hoặc tường trọng lực và chiều
cao sóng trên 0,5m. Trong trường hợp này tải trọng sóng lớn nhất hình thành khi chân
sóng tiến đến mặt tường.

Chương 2. Tải trọng tác động lên công trình bến.
2-7
a)

các dây neo, tạo ra tải trọng neo truyền vào công trình bến qua các bích neo. Nế
u gió và
dòng chảy tác động theo hướng ngược lại thì tàu bị đẩy áp vào bến, tạo ra tải trọng tựa
tàu.
Tải trọng va xuất hiện khi đưa tàu cập bến. Hình thành vào thời điểm tàu bắt đầu
tiếp xúc với bến, trị số tải trọng va tăng dần và đạt giá trị lớn nhất khi toàn bộ động năng
của tàu đã chuyển thành thế năng biến dạng củ
a công trình bến và thiết bị đệm tàu trước
bến.
Để tính toán tải trọng neo tàu và tải trọng tựa tàu trước hết phải xác định tải trọng
do gió và dòng chảy tác động lên tàu.
1)
Thành phần ngang Wq(KN) và thành phần dọc Wn(KN) của tải trọng do gió tác động
lên tàu, xác định theo công thức:
ξ=
− 2
qq
5
q
VA10.6,73W (2. 8)
ξ=
− 2
nn
5
n
VA10.0,49W (2. 9)
Chương 2. Tải trọng tác động lên công trình bến.
2-8
Trong đó:
A

, A
n
) trừ đi trị số tính đổi
của diện tích che chắn gió A
c
của các vật cản gió. Trị số tính đổi A
c
có thể xác định theo
công thức:
A
c
= (h
b

c
.H
c
)L (2. 10)
Trong đó:
h
b
- Chiều cao từ mặt bến đến cao độ mực nước cao nhất tính bằng m;
H
c
-

Chiều

cao trung bình của các vật cản, tính bằng m;
L - Chiều dài vùng chắn gió, láy bằng chiều dài tàu L

- Khoảng cách trung bình từ các vật cản đến mép bến, tính bằng mét (khi l
c
<H
c

thì lấy l
c
= H
c
);
L
c
- Chiều dài hoặc tổng chiều dài các vật cản nằm trong giới hạn L
c
≤ L
th
tính
bằng m.
Khi chiều dài bến L
b
bé hơn chiều dài L
th
của hình chiếu tàu lên mặt phẳng vuông
góc hướng gió thì công thức (2.11) thay L
th
bằng L
b
.
2) Thành phần ngang Qa(KN) và thành phần dọc Na(KN) của tải trọng do dòng chảy tác
động lên tàu, xác định công theo công thức:

n
và thẳng đứng S
v
.
S
S
v
S
q
S
n
α
β
MÐp bÕn

Hình 2_ 3 Sơ đồ phân bố tải trọng neo tàu trên bích neo.
Đối với bến tàu biển thành phần ngang S
q
phân bố đều, tổng thành phần.ngang Q
tot

của tải trọng do gió và do dòng chảy tác động lên tàu (Q
tot
= W
q
+ Q
a
) cho các bích neo.
Như vậy tổng hợp lực neo lên một bích neo (S) và các thành phần S
q

Bảng 2_ 3 Số bích neo trước bến.
Chiều dài max của tàu L
t max
, m ≤ 50 150 250
≥ 300
Khoảng cách max giữa các bích neo, m 20 25 30 30
Số bích neo làm việc 2 4 6 8

Chương 2. Tải trọng tác động lên công trình bến.
2-10
Bảng 2_ 4 Góc dây neo α, β
Góc nghiêng của dây neo,
độ
β
Loại tàu
Vị trí bích neo trên
công trình bến
α
Tàu có
hàng
Tàu không
hàng
Tàu biển Trên mép bến;
phía sau bến
30
40
20
10
40
20


Hình 2_ 4 Phân bố các nhóm dây neo chuyên dụng.
Đối với các bến chuyên dụng chỉ gồm một sàn công nghệ và các trụ neo riêng lẻ
(hình 2.4) trước khi tính toán phải lập so đồ bố trí các trụ neo cho 3 nhóm dây neo, nhóm
dây neo dọc ở hai mũi tàu nhóm dây neo ngang và nhóm dây neo giằng vào giữa. Với
mỗi nhóm dây neo phải bố trí hai trụ neo, tính toán chịu tải ngang nhau. Mỗi trụ neo
thuộc nhóm dây neo dọc hoặc nhóm dây neo ngang chịu một tải trọng neo bằng 0,4 ΣH,
mỗi trụ neo thuộc nhóm dây neo giằng chịu một tải trọng neo b
ằng 0,3ΣH. Tùy theo số
lượng dây neo trong mỗi nhóm và tải trọng tính toán của các bích neo mà bố trí từ một
đến bốn bích neo trên mỗi trụ neo. Khi tàu cập ở cả hai phía công trình bến thì tăng số trụ
neo và bích neo lên hai lần.
Đối với bến tàu sông, tổng hợp lực Q của tải trọng neo được tiêu chuẩn hóa theo
quy định trong bảng 2.5.
Chương 2. Tải trọng tác động lên công trình bến.
2-11
Bảng 2_ 5 Tải trọng neo tàu.
Tổng hợp lực của tải trọng neo (Q), KN
Lượng choán nước tính
toán của tàu khi có hàng
(D), t
Tàu chở khách, tàu
chở cả khách và hàng,
tàu thuộc đội tàu KT có
kết cấu tầng trên kín
Tàu chở hàng và tàu
thuộc đội tàu KT có
kết cấu tầng trên hở
≤ 100 50 30
110-500 100 50

khi L
b
>l
m
và l
tx
= L
b
khi L
b
<l
m
.
Đối với tuyến bến chỉ gồm các mố hoặc trụ tựa tàu riêng lẻ thì tải trọng tựa tàu chỉ
phân bố lên những mố hoặc trụ nào nằm trong phạm vi phần thẳng của mạn tàu.
2.4.4- Tải trọng va khi tàu cập bến
Là tải trọng tập trung tác động lên công trình bến. Là một trong những yếu tố quyết
định các kích thước chủ yếu, giá thành và tuổi thọ của nhiều loại kết cấu công trình bến.
Phần lớn các công thức tính toán tải trọng va đã dùng trong thực tế thiết kế các công trình
bến cảng đều nhận được trên cơ sở phương trình cân bằng năng lượng.
Ở thời điểm bắt đầu ch
ạm vào công trình bến, tàu vẫn còn một vận tốc và một động
năng ứng với giá trị vận tốc đó. Trong quá trình va một phần động năng của tàu biến
thành công của lực va gây ra biến dạng công trình bến và các thiết bị đệm ở mặt trước
bến. Phần động năng đó, tính bằng Tm, được xác định bàng biểu thức
2
DV
E
2
q

choán nước tính toán D, t
Loại
tàu
2000 5000 10000 20000 40000 100000
≥200000
Sông
Biển
0,20
0,22
0,15
0,15
0,10
0,13
-
0,11
-
0,10
-
0,09
-
0,08
Bảng 2_ 7 Hệ số ψ
Hệ số
Ψ đối với
các tàu
Kết cấu công trình
Sông Biển
- Bến liền bờ bằng các khối xếp thông thường hoặc khối hình, khối
cực lớn, cọc ống đường kính lớn và bến dạng tường góc, bến tường
cừ và bến trên nền cọc có tường cừ trước.

) theo Quy phạm 22 TCN 222-95
Chương 2. Tải trọng tác động lên công trình bến.
2-13
Quy phạm tính toán tải trọng và tác động trên công trình bến quy định tính toán tải
trọng va tàu trên cơ sở dựng các biểu đồ
M,tq
fF
=

M,t
fE
=
như trình bày trên hình 2.5.
Nhánh phải của biểu đồ là đường biểu diễn quan hệ giữa thành phần vuông góc F
q

của tải trọng va với tổng biến dạng của công trình bến và thiết bị đệm tàu. Đường biểu
diễn này được dựng trên cơ sở cộng đồ thị của hai đường biểu diễn
M,tq
fF = .
Nhánh trái của biểu đồ là đường biểu diễn quan hệ giữa năng lượng do tàu truyền
vào công trình bến và thiết bị đệm với tổng biến dạng của chúng. Hoành đồ E
i
của mỗi
điểm trên đường biểu diễn
M,t
fE =
bằng diện tích ω
i
giới hạn bởi đường

α= (2. 20)
Trong đó:
R - hệ số xét đến tính chất chịu dộng năng của công trình bến phụ thuộc vào dạng
kết cấu công trình bến lấy theo bảng 10;
V
t
- Tốc độ của tầu khi cập bến (m/s);
X- Góc tàu cập bến.
g
W
M =
: Trọng khối của tàu
W - Lượng thoát nước của tàu khi chở đầy hàng (T);
g - Gia tốc trọng trường g = 9,81m/m
2

C
1
- Tổng hệ số biến dạng đàn hồi của công trình và của kết cấu bảo vệ công trình;
C
2
- Hệ số biến dạng đàn hồi của vỏ tàu.
a) Xác định hệ số C
1
.
Hệ số biến dạng đàn hồi C
1
của công trình và kết cấu bảo vệ là trí ố biến dạng tính
bằng m của các công trình ấy dưới tác dụng của lực bằng 1 đơn vị (tấn) theo công thức
sau:

Trong đó:
f
c
- Trị số chuyển vị điểm tác dụng của tải trọng hướng thẳng góc với mép bến
dưới tác dụng của lực bằng 1 tàu trên một mét dài (m/T);
l - Chiều dài của khu vực bến chịu lực tàu va vào (m).
b) Xác định hệ số C
2

Hệ số biến dạng đàn hồi của vỏ tàu C
2
được tính như sau:
- Đối với tàu biển
()
70L90,035
015,0
C
2
−+
=
(2. 23)
Đối với tàu biển có bộ phận chống va chạm của băng:
()
70L80,135
015,0
C
2
−+
=
(2. 24)

2-15
20LN
d
−≤ (2. 27)
Trong trường hợp các điều kiện trên không thỏa mãn lớn hơn áp lực cho phép đối
với vỏ tàu thì phải hạn chế tốc độ của tàu khi cập bến hoặc thay đổi kết cấu bảo vệ tìm
loại có tính đàn hồi cao hơn.
d) Xác định lực va tiếp tuyến với bến (F
n
)
Lực va hướng dọc theo bến tính bằng công thức:
T
y
= µ.F
q
(2. 28)
Trong đó:
F
q
- Lực va tàu vào bến;
µ - Hệ số ma sát giữa tàu và kết cấu bảo vệ;
Với kết cấu bảo vệ bằng gỗ f
m
= 0,4
Bằng cao su, hoặc bê tông f
m
= 0,5 ÷ 0,6
E

=

f
(
f

)
®
F
=
q
b
b
f
(
f

)
b)a)
ω
i
M
i,t,
f
qqi
EF
qi q
FF (KJ)
qq

CÇn trôc søc
n©ng 16Tn©ng 16T
CÇn trôc søc
45°
= 2T/m
3
γ
20m
40,00
2,0
10,50
2,25
2,0
10,50
10,50
CÇn trôc søc
n©ng 16T
2,25
2,0
40,00 10,50
n©ng 16T
CÇn trôc søc
2,0
a)
b)
q = 6T/m
2

Hình 2_ 6 Sơ đồ tải trọng khai thác trên bến cảng sông.
a_Đối với hàng rời đổ đống có dung trọng bé hơn 20KN/m

Chương 2. Tải trọng tác động lên công trình bến.
2-17
giới hóa bằng cần trục.
- Đối với bến độ sâu 11,50m và lớn hơn;
- Đối với bến còn lại.
3- Đối với bến container lớn và loại tàu R
o
-R
o

4- Đối với hàng gỗ
5- Đối với hàng hóa ghép theo từng chiếc
6- Đối với dầu mỡ, sản phẩm dầu mỡ, hóa chất, thực phẩm và hầu
hết các hàng lỏng
7- Đối với bến hành khách
8- Đối với bến hàng hạt
9- Những bến có công dụng phục vụ hỗ trợ 0
0(I)
0-K
I (0)
I (II)
III

III(II)
III(II)
III
Ghi chú: Cấp tải trọng ghi trong ngoặc dùng khi thiết kế sơ bộ.

vùng gần
mép bến
Đoàn
tàu hỏa
T/m
Vận tải
không
đường
sắt
A B C D
0-C; 0 K-35 14 H-30 2 4 12 20
O-b K-35 14 H-30 0,75 1,5 2 2
O-K K - KB-70
(KB-35)
2 4 6 10
I K-35 14 H-30 2 4 6 10
II K-25 14 H-30 1,5 3 4 6
III - - H-10 0,75 1,5 2 2

Phạm vi phân bố các vùng trên bến trình bày trên hình 2.7. Đối với những bến tính
toán chịu tải trọng cấp III thì mỗi vùng có thể chất tải theo sơ đồ 2.7b hoặc chỉ có tải
trọng ô tô H-10 trên toàn bộ chiều rộng bến, hoặc một tổ hợp bất kỳ gồm tải trọng ô tô và
tải trọng do hàng hóa có thể có trong điều kiện khai thác thực tế trên bến. Đối với các bến
tính toán chịu cấp t
ải trọng Tiêu chuẩn còn lại thì trên mỗi vùng (A, B, C, D) sẽ đặt một
trong những tải trọng quy định trên các sơ đồ hình 2.7 a, b, c.
- Vùng A: Vùng sát mép bến, chiều rộng vùng này xác định trên cơ sở đảm bảo an
toàn cho cần trục di chuyển dọc bến. Theo quy hoạch cảng khoảng cách từ mép bến đến
tim ray ngoài chân cần trục được lấy theo quy định 2,25-2,75m, mặt khác. Khi xếp hàng
vùng A phải cách tim ray ngoài của cần trục 2 mét vì vậy trong thực tế hầu như không có

đống cho phép của mỗi loại hàng. Chiều rộng của vùng này chỉ bị hạn chế bởi bán kính
hoạt động của các máy bốc xếp và gianh giới khu đất của cảng.
CÇn trôc cæng
c)
§oµn tµu
0,5q
1
2
q
3
q
3,5 4,8 6
2
AB C D
2,75
D
q
AB
b)
CÇn trôc cæng
C
2
q
3
0,5q
1
1
q
q
1

H
td
= (2. 30)
Trong đó:
P
H
- Tổng tải trọng lớn nhất do một nhóm lực tập trung khi sử dụng một cần trục
đứng độc lập hoặc hai cần trục cạnh nhau, xác định theo sơ đồ bố trí công nghệ
các cần cẩu trên bến (P
H
= ΣP
i
H
) áp lực do các lực này được truyền lên chiều dài
dải phân bố (hình 13).
b - Bề rộng bản, dầm dưới ray hoặc chiều dài tà vẹt;
l - Chiều dài dải phân bố tải trọng dọc tuyến mép bến xác định theo hình 2-8.
a
MÆt ph¼ng tÝnh to¸n cña t−êng mÆt
ϕ
h.tg h.tg
ϕ
l
l0
l
2
l
0,5 0,5
0,50,5
l = l

k1
= 2htgϕ +l
1
+ 1,0m (2. 31)
- Với hai chân của hai cần trục cạnh nhau (khi l
o
< 2htgϕ + 1,0m):
l = l
k2
= 2htgϕ + l
1
+ l
o
+ l
2
+ 1,0m (2. 32)
2.6. Áp lực ngang của đất

Chương 2. Tải trọng tác động lên công trình bến.
2-20
Đối với các bến tường chắn (tường trọng lực, tường cừ, cầu tàu có tường cừ phía
trước hoặc phía sau v.v ) áp lực ngang của đất chiếm phần chủ yếu trong tổng tải trọng
tác động lên công trình. Tải trọng do hàng hóa, thiết bị bốc xếp và phương tiện vận tải đặt
trên khu đất tiếp giáp với bến cùng truyền vào kết cấu công trình bến qua khối đất đắp
làm gia tă
ng áp lực ngang của đất trị số áp lực đất có quan hệ hàm số với độ võng và di
chuyển vị của kết cấu bến, do đó việc dựng biểu đồ áp lực đất lên một bài toán khá phức
tạp ngay cả trong trường hợp đơn giản của nền đồng nhất.
2.6.1.Áp lực đất chủ động
Thành phần nằm ngang của áp lực đất chủ động do trọng lượng bản thân của đất và

q được truyền theo mặt phẳng phá hoại
đến điểm cần tính trung độ áp lực đất chủ động lên tường;
i
tc
hγΣ
- Áp lực thẳng đứng do trọng lượng bản thân của đất ở độ sâu cần xác định
tung độ biểu đồ áp lực chủ động.
tc
i
γ - Dung trọng của đất ở trạng thái ẩm tự nhiên bị đẩy nổi hoặc bão hòa nước.
h
i
- Chiều cao lớp đất thứ i có cùng các đặc trưng cơ lý;
C- Lực dính của đất nằm ở độ sâu cần xác định tung độ biểu đồ áp lực đất chủ
động (khi tính toán theo trạng thái giới hạn nhóm I thì C = C
I
; nhóm II thì C = C
II
);
λ
a
λ
ac
- Các hệ số thành phần nằm ngang của áp lực đất chủ động và do lực dính
xác định theo sau:
- Trong trường hợp tường bến có mặt sau thẳng đứng và mặt đất nằm ngang thì các
hệ số thành phần nằm ngang của áp lực đất chủ động theo lý thuyết cần bằng giới
hạn lấy theo bảng 2.10.
16 0.57 1,50 0,52 1,37
17 0.55 1,47 0,50 1,34
18 0.53 1,45 0,48 1,31
19 0.51 1,42 0,46 1,28
20 0.49 1,40 0,44 1,25
21 0.47 1,37 0,42 1,22
22 0.45 1,34 0,41 1,20
23 0.44 1,32 0,40 1,18
24 0.42 1,29 0,38 1,15
25 0.41 1,27 0,36 1,12
26 0.39 1,25 0,35 1,10
27 0.38 1,22 0,33 1,07
28 0.36 1,20 0,32 1,25
29 0.34 1,18 0,30 1,02
30 0.33 1,16 0,29 1,00
31 0.32 - 0,28 -
32 0.31 - 0,27 -
33 0.33 - 0,26 -
34 0.28 - 0,25 -
35 0.27 - 0,24 -
36 0.26 - 0,23 -
37 0.25 - 0,22 -
38 0.24 - 0,21 -
39 0.23 - 0,20 -
40 0.22 - 0,19 -

Ghi chú:
- Có thể sử dụng bảng này khi tính toán theo lý thuyết cổ điển cho trường hợp mặt
tường thẳng đứng và mặt đất nằm ngang;
- Khi tính toán theo nhóm I các trạng thái giới hạn thì

I
α=α theo nhóm
II.
II
α=α );
δ
- Góc ma sát của đất lên mặt phẳng tiếp nhận áp lực chủ động (khi tính toán theo
nhóm I các trạng thái giới hạn thì
δ
=
δ
I
, theo nhóm II
δ
=
δ
II).
Ghi chú:
- Nếu C
λ
ac
>
σ
ax
thì trên đoạn này ta lấy
σ
ax
= 0;
- Nếu tường có mặt sau thẳng đứng thì cho phép xác định
σ

2) Cao độ trung bình của đỉnh triều;
3) Cao độ trung bình của chân triều.
- Phía trên cao độ trung bình của đỉnh triều, lấy theo các số liệu khảo sát địa chất
công trình;
- Phía dưới cao độ trung bình của chân triều, ở trạng thái đẩy nổi thuỷ tĩnh. Lấy
theo công thức.
(
)
11
tc
so
tc
s
tc
−−γε−γ=γ (2. 35)
Chương 2. Tải trọng tác động lên công trình bến.
2-23
Trong đó:
tc
s
γ
- Khối lượng riêng của các hạt cứng của đất
ε
o
- Thể tích các lỗ hổng trong 1 cm
3
đất.
Ghi chú:
Khi có các số liệu đủ tin cậy có thể xét đến trạng thái đẩy nổi không hoàn toàn do
đó với đất dính có độ ẩm hữu hạn, nếu trong lớp đất dính đó không có các lớp kẹp hoặc

nghiêng một góc α = β = 45
o
-4/2; và khi góc ma sát giữa đất và mặt sau bến là δ = ϕ,
hoặc đối với trường hợp mặt sau của tường bến là thẳng đứng và không có ma sát, tức δ =
0 và α = 0 thì hệ số thành phần ngang của áp lực chủ động xác định theo công thức:
λ
a
= tg
2
(45
o
-φ/2) (2. 38)
Hệ số thành phần nằm ngang của lực kháng trượt do lực dính trong đất xác định
theo công thức:
aax
2 λ=λ (2. 39)
Góc phá hoại β khi tính toán theo lý thuyết cổ điển được xác định bằng công thức
(
)
β
+αϕ−α−ϕ+±−=β StgCtgtgtgVVVtg
(2. 40)

Trong đó:
()
ϕ+δ+α= tgV , α, δ, ϕ - Như trên đã dẫn
S
β
- Hệ số, xét đến vị trí của hoạt tải trên lăng thể phá hoại, xác định theo công
thức:

q - Tương ứng là bề rộng của dải tải trọng i và cường độ tải trọng trên dải i
đó trên các đoạn có
H
o
H
2
qq ≠ (Hình 2.10).
H
hh
α
β
n
γ
tc
γ
tc
1
n1
1
tc
q
q
2
tc
q
3
tc
q
5
tc

γ
- Dung trọng của lớp đất bên dưới trọng lăng thể phá hoại.
Khi xác định, trong khối đất lấp, góc nghiêng α của mặt phẳng tiếp nhận áp lực chủ
động (xem hình 2-10) và góc nghiêng β tương ứng với nó của mặt phá hoại phải xuất
phát từ điều kiện áp lực chủ động của lăng thể phá hoại tác động lên tường có giá trị lớn
nhất.
Trong trường h
ợp (đã nêu ở trên) góc phá hoại xác định theo công thức:
245
o
ϕ−=β

(2. 42)
Khi có lăng thể đá giảm tải, biểu đồ áp lực chủ động cũng được dựng theo cách
trình bày trên với giả thiết các lớp đất, đá kéo dài vô tận, sau đó cộng thêm vào một biểu
đồ áp lực do tải trọng của đất nằm trên mái dốc khối đá để bên trong lăng thể trượt. Tung
độ ∆σ
i
của biểu đồ áp lực gia tăng này (hình 2.11) trong trường hợp tổng quát được xác
định như sau:
- Trong phạm vi lăng thể đá với chiều cao ∆H theo công thức:
(
)
()
H
Shq
oakari
tc
i
tc

i
hγΣ - Áp lực do trọng lượng bản thân của đất và tải trọng khai thác ở cao
độ của giao điểm giữa mái dốc lăng thể đá với mặt phá hoại, mặt phá hoại này
được vẽ từ điểm cần xác định tung độ ∆σ
i
ở mặt sau tường bến.
ar
λ - Hệ số thành phần ngang của áp lực chủ động của đất nằm trên mái dốc lăng
thể đá.
ak
γ
- Hệ số thành phần ngang của áp lực chủ động của đá đổ;
S
o
’ S
o
- Hình chiếu lên phương đứng của các đoạn mái dốc đá, các đoạn này nằm
giữa các mặt phẳng đá hoặc vẽ qua chân các đoạn ∆H và ∆T ở mặt phẳng tính toán
của tường mặt (xem hình 2.11).
t
H
H
h
a
β
K
K
β
0
1

Các công thức tính toán tung độ của biểu đồ
(
)
(
)
H
Shq
'
oakar
tc
1
tc
1

γ−γγ
=σ∆
(2. 45)
(
)
()
H
SShq
'
oakar
'
o
tc
2
tc
1


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status