phương hướng và giải pháp phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp của huyện Thạch Thất - tỉnh Hà Tây giai đoạn 2001 -2005 - Pdf 20

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
A. Lời nói đầu
Trong những năm gần đây, nền kinh tế nớc ta đã có nhiều chuyển biến
đáng kể. Cơ cấu kinh tế nông nghiệp-công nghiệp-dịch vụ đang dần đợc thay thế
theo hớng công nghiệp-nông nghiệp-dịch vụ. Sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại
hoá đất nơc mà Đảng đề ra bớc đầu đã đạt đợc những thắng lợi. Đời sống vật chất và
tinh thần của nhân dân đợc cải thiện. Hoà mình vào sự phát triển chung của đất nớc,
huyện Thạch Thất-Tỉnh Hà Tây cũng đã có những bớc phát triển đáng kể về kinh tế,
đặc biệt là công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp. Nhờ có vị trí địa lý và điều kiện lịch
sử thuận lợi cho phát triển công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp nên những năm qua
huyện Thạch Thất đã đạt đợc những kết quả đáng khích lệ, các làng nghề thủ công
truyền thống ngày càng phát triển, các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp trong
huyện cũng nh thuê địa điểm trên địa bàn huyện ngày một tăng. Từ đó, đã góp phần
vào công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn ở nớc ta hiên
nay. Song quá trình phát triển công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp ở huyện Thạch Thất
còn nhiều bất cập cần phải có nhng phơng hớng, giải pháp để giải quyết góp phần
phát triển kinh tế của huyện nói riêng và của cả nớc nói chung. Chính vì vậy em xin
trình bày đề tài: Phơng hớng và giải pháp phát triển công nghiệp-tiểu thủ công
nghiệp của huyện Thạch Thất-tỉnh Hà Tây giai đoạn 2001-2005.
Bài viết gồm 3 phần: mở đầu, nội dung và phần kết luận. Trong đó, phần nội
dung bao gồm:
Chơng I: Một số vấn đề chung về công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp.
I. Vị trí, vai trò của công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp.
II. Quy luật khách quan của công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp.
Chơng II: Thực trạng phát triển công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp huyên
Thạch Thất-tỉnh Hà Tây.
I. Điều kiện tự nhiên của huyện.
1
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
II. Thực trạng phát triển kinh tế xã hội của huyện (1995-1997).
III. Thực trạng phát triển công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp.

ra khỏi môi trờng tự nhiên. Chế biến là cá hoạt động làm thay đổi hoàn toàn về chất
của các nguyên liệu nguyên thuỷ, để tạo ra các sản phẩm trung gian và tiếp tục chế
biến thành các sản phẩm cuối cùng đa vào tiêu dùng trong sản xuất và tiêu dùng
trong đời sống. Quá trình chế biến từ một nguyên liệu có thể tạo ra một loại sản
phẩm tơng ứngvà cũng có thể là một loại sản phẩm nào đó đợc tạo ra từ các nguyên
liệu khác nhau. Sản phẩm trung gian đợc coi là nguyên liệu của quá trình sản xuất
3
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
công nghiệp tiếp theo. Sản phẩm cuối cùng là sản phẩm đã ra khỏi quá trình sản
xuất công nghiệp để đa vào trong sản xuất và tiêu dùng trong đời sống.
Sửa chữa là một hoạt động không thể thiếu đợc nhằm khôi phục, kéo dài tuổi thọ
của các t liệu lao động trong các nghành sản xuất và kéo dái thời gian sử dụng của
các sản phẩm dùng trong đời sống . công nghiệp sữa chữa là hình thức có sau so với
công nghiệp khai thác và chế biến. Lúc đấu các hoạt động này đợc thực hiện ngay
trong các nghành công nghiệp khai thác, chế biến và trong đời sống sinh hoạt của
dân c, do lực lợng lao động chính trong các nghành và lĩnh vực đó thực hiện.
Sau đó, do sự phát triển của cơ sở vật chất kỹ thuật trong các ngành sản xuất, dịch
vụ, do sự phát triển đa dạng hoá của sản phẩm tiêu dùng trong sinh hoạt, hoạt động
sửa chữa đợc tách ra thành một ngành chuyên môn hoá thực hiện dịch vụ sửa chữa
có tính chất xã hội.
* Tiểu thủ công nghiệp là ngành công nghiệp mà sản phẩm làm ra chủ yếu bằng
thủ công với quy mô nhỏ. Tiểu thủ công nghiệp ở nông thôn thờng gắn liền với thời
gian nông nhàn, nhng nó lại có thu nhập cao hơn sản xuất nông nghiệp vì vậy mà
nhiều hộ đã rời hẳn nông nghiệp sang sản xuất tiểu thủ công nghiệp. Cho nên tiểu
thủ công nghiệp phát triển manh ở nông thôn thờng gắn liền với các làng nghề
truyền thống-Hiện nay cha có một định nghĩa nào về làng nghề nhng có thể thấy
rằng làng nghề là nơi có trên 50% hộ dân làm nghề đó với tổng thu nhập từ nghề đó
phải chiếm trên 50% tổng thu nhập cả làng.
2. Vị trí của công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp trong nền kinh tế xã hội.
Công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp là một trong những ngành sản xuất vật

nam định hớng xã hội chủ nghĩa.
Vai trò chủ đạo của công nghiệp trong quá trình phát triển nền kinh tế lên
nền sản xuất lớn là một tất yếu khách quan. Tính tất yếu khách quan đó xuất phát từ
bản chất, những đặc điểm vốn có của công nghiệp.
Trong quá trình phát triển nền kinh tế nớc ta theo định hớng xã hội chủ
nghĩa, công nghiệp luôn luôn giữ vai trò chủ đạo. Vai trò chủ đạo của công nghiệp
đợc hiểu là: Trong quá trình phát triển nền kinh tế, công nghiệp là ngành có khả
năng tạo ra động lực và định hớng sự phát triển cuả các ngành kinh tế khác lên nền
sản xuất lớn. Vai trò chủ đạo đó đợc thể hiện trên các mặt chủ yếu sau:
5
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Do đặc điểm của nền sản xuất công nghiệp, công nghiệp có những điều kiện tăng
nhanh tốc độ phát triển khoa học công nghệ, ứng dụng các thành tựu khoa học công
nghệ đó vào sản xuất, có khả năng và điều kiện sản xuất hoàn thiện. Nhờ đó lực l-
ợng sản xuất trong công nghiệp phát triển nhanh hơn các ngành kinh tế khác. Do
quy luật quan hệ sản xuất phải phù hợp với trình độ và tính chất phát triển của lực l-
ợng sản xuất, trong công nghiệp có đợc hình thức quan hệ sản xuất tiên tiến.
Tính tiên tiến về các hình thức quan hệ sản xuất, sự hoàn thiện nhanh về các mô
hình tổ chức sản xuất đã làm cho công nghiệp có khả năng định hớng cho các ngành
kinh tế khác tổ chức đi lên nền sản xuất lớn theo hình mẫu, kiểu công nghiệp.
- Cũng do đặc điểm của sản xuất công nghiệp, đặc điểm là đặc điểm về công nghệ
sản xuất, đặc điểm về công dụng sản phẩm công nghiệp, công nghiệp là ngành duy
nhất tạo ra sản phẩm làm chức năng t liệu lao động trong các ngành kinh tế, từ đó
mà công nghiệp có vai trò quyết định trong việc cung cấp các yếu tố đầu vào để xây
dựng cơ sở vật chất cho toàn bộ nền kinh tế quốc dân.
- Trình độ phát triển của lực lợng sản xuất, trình độ trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật
và trình độ hoàn thiện về tổ chức sản xuất, hình thành một đội ngũ lao động có tính
tổ chức, tính kỷ luật và trình độ trí tuệ cao, cộng với tính đa dạng của hoạt động sản
xuất, công nghiệp là một trong những ngành đóng góp phần quan trọng vào việc tạo
ra thu nhập quốc dân, tích luỹ vốn để phát triển nền kinh tế, từ đó, công nghiệp có

nhằm nâng cao khả năng tiếp thu có hiệu quả của vai trò chủ đạo của công nghiệp
quốc doanh với quá trình phát triển có hiệu quả và đúng định hớng với mọi ngành
kinh tế cần tăng trởng với một số vấn đề sau:
+ Xác định dúng đắn hớng chuyển dịch cơ cấu nội bộ ngành, tổ chức lại nền sản
xuất thích ứng với các nhu cầu tiếp thu tác động chủ đạo của công nghiệp .
+ Thu hút đợc các nguồn vốn, bảo đảm đợc vốn để áp dụng công nghệ mới, để thực
hiện lại các phơng án tổ chức lại nền kinh tế.
+ Chuẩn bị nguồn lao động đủ số lợng, cơ cấu, trình độ để đáp ứng yêu cấủ dụng
có hiệu quả các yếu tố vật chất kỹ thuật ngày càng có trình độ hiện đại cao hơn.
- Tăng cờng hiệu lực quản lý của nhà nớc trong các lĩnh vực xây dựng hệ thống kế
hoạch định hớng xây dựng và nâng cao hiệu lực của hệ thống luật, xây dựng toàn
diện và đồng bộ hệ thống cơ sở quản lý vĩ mô, nhằm nâng cao hiêu quả phát huy vai
trò chủ đạo của công nghiệp; tăng năng lực vai trò chủ đạo của từng ngành kinh tế
7
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
khác; đinh hớng và tổ chức phối hợp hoạt động của tất cả các ngành kinh tế, các lĩnh
vực hoạt động văn hoá, xã hội vào việc phục vụ có hiệu quả quá trình thực hiện vai
trò chủ đạo và tiếp thu vai trò chủ đạo của công nghiệp đối với toàn bộ nền kinh tế.
5.Công nghiệp Tiểu thủ công nghiệp phục vụ sự nghiệp CNH-HĐH ở nông
thôn nớc ta hiện nay.
CNH, HĐH nông nghiệp và phát triển nông thôn đã đợc khẳng định tại nghị
quyết số 06/NQTW ngày 10/11/1998 của bộ chính trị trung ơng Đảng và nghị quyết
hội nghị BCHTW lần thứ 4 và 6 khoá VIII. Đây là con đờng tất yếu để đa nông
nghiệp, nông thôn nớc ta tách khỏ tình trạng nghèo nàn, lạc hậu.
Trong hơn 2 năm qua, bộ công nghiệp đã chú trọng chỉ đạo chực hiện chủ
chơng lớn này của Đảng và nhà nớc ta và đạt đợc những kết quả khả quan.
5.1 Đầu t cơ sở sản xuất ở các địa phơng, tạo công ăn việc làm và thu hút lao
động từ nông thôn.
Cùng với việc sản xuất các sản phẩm phục vụ nông nghiệp, lấy địa bàn nông
thôn làm mục tiêu phục vụ chính, các cơ sở thuộc bộ còn tích cực đầu t mở rộng sản

đợc sản xuất cũng nh tăng thu nhập cho nông dân, ví dụ:
Ngành dệt-may đã thu mua đợc 29.340 tấn bông hạt, ngoài ra còn có chính sách
hỗ trợ cho nông dân, nh cho vay u đãi để đầu t trồng bông (29 tỷ đồng với lãi suất
5%/năm), ứng trớc toàn bộ giống, phân bón, thuốc trừ sâu cho nông dân trồng bông
không tính lãi (> 10 tỷ đồng/năm), bảo hiểm giá mua ngay từ đầu vụ cho nông dân.
Ngành giấy đã cải tiến, nâng sản lợng sản xuất bột giấy, vợt công suất từ 10-
20%, đã tăng lợng tiêu thụ gỗ làm nguyên liệu giấy cho nông dân.
Ngành sữa liên tục tăng lợng sữa mua của nông dân từ 27.510 tấn năm 1997
lên 50.549 tấn năm 2000, tạo điều kiện phát triển đàn trâu bò ở các vùng nông thôn
từ 17.200 con lên 31.000 con giúp nông dân các vùng nuôi trâu bò lấy sữa xoá hẳn
đợc thực trạng nghèo đói.
5.3 Điện khí hoá nông thôn.
Ngành điện đã nhanh chóng , khẩn trơng đa diện tích về nông thôn, giảm
giá thành phục vụ cho nông nghiệp, nông thôn, vùng sâu, vùng xa, tạo tiền đề cho
việc phát triển kinh tế xã hội nông thôn, thực hiện chính sách nông nghiệp-nông
thôn-nông dân của Đảng, góp phần xoá đói giảm nghèo, thực hiện tiến bộ, công
bằng xã hội. Chính phủ đã chỉ đạo các địa phơng và tổng công ty điện lực Việt nam
9
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
( EVN) thực hiện chính sách nhà nớc và nhân dân, trung ơng và địa phơng cùng
làm. Nhờ sự cố gắng chung và phối hợp có hiệu quả giữa các ngành, các cấp có
liên quan, chơng trình đa điện về nông thôn đã đạt đợc những kết quả tốt. Chỉ riêng
từ năm 1998-2000 EVN đã dành gần 1000 tỷ đồng từ nguồn vốn khấu hao cơ bản và
trên 73 tỷ đồng vay tín dụng để đầu t điện về trung tâm 20 huyện và 555 xã.
Tính đến 31/5/2001, điện lới quốc gia đã đợc đa đến 61 tỉnh,thành phố trên
cả nớc, 100% số huyện đã có điện lới và điện tại chỗ, trong đó 97,2% số huyện có
điện lới quốc gia và 2,8% số huyện có điện tại chỗ nh thuỷ điện nhỏ, diesel, điện
mặt trời, , 83,7% số xã đã có điện (7476/8935 xã) và 74,8% số hộ nông dân có
điện (9.615.300/12.855.200 hộ) để sử dụng cho sản xuất và sinh hoạt (hiện tại số xã,
số hộ nông dân có điện sử dụng ở nớc ta đã cao hơn một số nớc trong khu vực: số xã

1.000 m
3
/h đến 8.000 m
3
/h)
33,55 tỷ đồng
10 Động cơ điện các loại Chiếc 71.000 92 tỷ đồng
11 Đồng hồ đo điện Chiếc 1.839.763 194 tỷ đồng
12 Biến dòng hạ thế Chiếc 89.000 6,5 tỷ đồng
13 Dây cáp điện các loại 20 tỷ đồng
14 Khí cụ điện các loại 54 tỷ đồng
15 Biến áp 1 pha, 3 pha #51 tỷ đồng
5.5. Phân bón thuốc trừ sâu phục vụ nông nghiệp.
Trong 2 năm (1999-2000) các loại phân bón nh phân lân, NPK, đạm urê đã
đợc sản xuất và cung cấp cho nông nghiệp đạt 4.831.154 tấn, với tổng giá trị 1.404
tỷ đồng, mặc dù giá đầu vào tăng nhng giá phân bón trong nớc tăng không đáng kể.
Tính đến tháng 6/2001 tổng giá trị phân bón bán trả chậm cho nông dân lên tới 500
tỷ đồng. Sản xuất thuốc trừ sâu đạt 31.204 tấn, đạt giá trị 5.322 triệu đồng. Tiếp tục
hoàn thiện công nghệ sản xuất thuốc bảo vệ thực vật dùng nớc thay cho dung môi
hữu cơ, giảm thiểu ô nhiễm môi trờng. Các loại thuốc trừ sâu bảo vệ thực vật đã đợc
chú ý hơn về chất lợng, mẫu mã và tính năng sử dụng.
Cùng với việc cung cấp các sản phẩm trên cho nông nghiệp, ngành hoá chất
còn chú trọng đến công tác phổ biến, tuyên truyền, tập huấn cho nông dân cách sử
dụng phân bón, tính năng tác dụng của phân bón cho từng loại cây trồng, cách sử
dụng và phòng tránh các tác dụng phụ có hại của thuốc trừ sâu. Ngoài ra các sản
phẩm hoá chất tiêu dùng đã thoả mãn nhu cầu của nông dân nh chất tẩy rửa, săm lốp
ô tô, xe đạp, máy kéo,
5.6. Các đề tài nghiên cứu khoa học đã đợc ứng dụng trong sản xuất nông
nghiệp.
11

12
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Xét trong mối quan hệ phân công lao động xã hội giữa hai ngành công
nghiệp và nông nghiệp, thờng trải qua một chu trình bao gồm 3 giai đoạn cơ bản :
sản xuất công nghiệp ra đời trong nông nghiệp-một hoạt động nằm trong nông
nghiệp; tách ra khỏi nông nghiệp thành một ngành độc lập; quay trở lại kết hợp với
nông nghiệp bằng nhiều hình thức tổ chức mối liên hệ sản xuất đa dạng ở trình độ
hoàn thiện và tiên tiến hơn. Hoạt động sản xuất nông nghiệp xuất hiện trong lịch sử
phát triển của loài ngời rất sớm, từ khi loài ngời bắt đầu săn bắt hái lợm, hoạt động
khai thác tài nguyên động thực vật trong tự nhiên tạo nguồn thực phẩm để sinh
sống. Sau đó là các hoạt động sản xuất thủ công nghiệp chế tạo ra những dụng cụ
lao động và các đồ dùng thô sơ phục vụ cho hoạt động hái lợm, săn bắt và sinh hoạt.
Cùng với sự phát triển của lực lợng sản xuất, do yêu cầu thoả mãn nhu cầu của loài
ngời, các hoạt động nông nghiệp phát triển thành loại hình sản xuất công nghiệp
nằm trong công nghiệp. Hình thức sản xuất này có tính tự cung, tự cấp do sử dụng
thời gian nông nhàn để tiến hành sản xuất.
Sự phát triển nền sản xuất xã hội gắn liền với sự phát triển của phân công
lao động xã hội, cuộc phân công lao động lớn lần thứ hai, công nghiệp đã tách ra
hoạt động sản xuất độc lập. Tuy có quá trình hoàn thành phát triển rất sớm, song
công nghiệp cho đến thời kỳ tiền t bản chủ nghĩa về cơ bản vẫn là một nền sản xuất
nhỏ, cá thể của những ngời thợ thủ công tiến hành.
Công nghiệp tách khỏi nông nghiệp thành một ngành sản xuất độc lập. Tuy
vậy, giữa hai ngành này có mối liên hệ sản xuất rất mật thiết với nhau. Do đó, đòi
hỏi công nghiệp phải quay lại kết hợp với nông nghiệp bằng các hình thức tổ chức
mối liên hệ sản xuất với những hình thức đa dạng và ngày càng hoàn thiên nh : tổ
chức và cung ứng nguyên liệu và t liệu lao động cho nhau; các hình thức liên kết
liên doanh, các loại hình xí nghiệp liên kết sản xuất, các công ty, tổng công ty nông-
công nghiệp hoặc công-nông nghiệp
3. Quá trình phát triển công nghiệp từ nền sản xuất nhỏ lên nền sản xuất lớn.
Đây là quá trình phát triển hoàn thiện về tổ chức sản xuất, ứng dụng tiến bộ

I. Điều kiện tự nhiên của huyện.
-Vị trí địa lý: Thạch Thất là một vùng bán sơn địa, nằm ở phía tây bắc tỉnh Hà Tây.
Với diện tích tự nhiên 119,5km
2
. Có toạ độ địa lý 20
o
58

23

-21
o
06

10

độ vĩ bắc
105
o
27

54

-105
o
32

22

độ kinh đông. Phía bắc giáp huyện Phúc Thọ; phía nam, đông

-Về tài nguyên:
+ diện tích đất tự nhiên của Huyện Thạch Thất 11948,84 ha trong đó đã khai thác
đa vào sử dụng 10775,45 ha chiếm 90,18% quĩ đất, chử dụng 1173,39 ha bằng
9,82%.
+ Theo hệ thống phân loại đất Việt Nam vể thổ nhỡng đất đai của huyện đợc chia
làm 4 nhóm chính.
- Nhóm đất phù sa: với diện tích 7.979 ha bằng 90,31%.
- Nhóm Feralit: với diện tích 138 ha chiếm 1,56%.
- Nhóm dốc tụ: diện tích 407 ha bằng 4,61%.
- Nhóm đất vàng đỏ trên đồi cao diện tích 311 ha bằng 3,52%.
Nhìn chung đất đai ở các vùng đồng bằng có độ phì nhiêu cao, với nhiều
loại địa hình nên có thể bố trí nhiều loại cây trồng.
+ Tổng quỹ đất của huyện phân bố không đều, các xã vùng đồi gò bán sơn địa dân
c tha, diện tích lớn, các xã vùng đồng bằng dân c đông đúc, diện tích nhỏ. Bình quân
diện tích đất tự nhiên trên đầu ngời khoảng 0,09 ha. Đất nông nghiệp chiếm 65%,
bình quân khẩu nông nghiệp 562m
2
/ngời. Đất lâm nghiệp có khoảng 905,06 ha
thuộc loại rừng trồng. Đất chuyên dùng 2.070,81 ha chiếm 17,33% diện tích đất tự
nhiên.
+ Tài nguyên nớc: Nớc mặt chủ yếu ở các sông, suối trong nội huyện cung cấp và
sự điều tiết ở nơi khác đến bằng các hệ thống công trình thủy lợi nh trạm bơm tới
phù sa và hồ Đồng mô.
Nớc ngầm ở vùng đồng bằng tơng đối dồi dào và ở mức nông, vùng đồi gò cha có
tài liệu khoan địa chất nhng với giếng đào của dân khoảng 6-10m đã có nớc.
+ Khoáng sản: Từ trớc đến nay cha có tài liệu nghiên cứu, đánh giá đầy đủ nguồn
khoáng sản trên địa bàn 20 xã của huyện, chỉ có phát hiện ra đất sét ở Minh Nghĩa,
Đại Đồng vào năm 1971 do đoàn địa chất 307 lập năm 1982.
16


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status