BÁO CÁO TỔNG QUAN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG
KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH
BÁO CÁO TỔNG QUAN CÁC PHẦN HÀNH KẾ
TOÁN Ở CÔNG TY CỔ PHẦN MAY II HƯNG YÊN
Sinh viên : Đoàn Thị Nhung
Lớp: Kế toán A – K7
Sinh viên: Đoàn Thị Nhung-Kế toán 7A
1
BÁO CÁO TỔNG QUAN
PHẨN 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN
MAY II HƯNG YÊN
1.1. Tên, quy mô và địa chỉ của công ty cổ phần may II Hưng Yên
- Tên công ty : Công ty cổ phần may II Hưng Yên
- Tên tiếng Anh : Hưng Yên II garment joint stock company
- Tên viết tắt : HUGACO
- Vốn điều lệ : 31.000.000.000 ( ba mươi mốt tỉ đồng chẵn )
+ Trong đó vốn thuộc sở hữu Nhà nước là 12,4 tỉ đồng chiếm 40%
+ Vốn thuộc các cổ đông khác là 18,6 tỉ đồng chiếm 60%
- Trụ sở chính : Hoàng Hoa Thám, P.An Tảo TP.Hưng Yên, Tỉnh HY
- Điện thoại : 03213-862310, 862423, 550113
- Fax : 03213-862365
- Giấy phép thành lập : Quyết định số 94/BCN Bộ trưởng Bộ Công
nghiệp về việc chuyển doanh nghiệp Nhà nước Công ty may II Hưng Yên
trực thuộc Tổng Công ty dệt may Việt Nam thành Công ty Cổ phần may II
Hưng Yên.
- Giấy CNĐKKD số : 0503000084 do sở kế hoạch và đầu tư Tỉnh Hưng
Yên cấp ngày 04 tháng 06 năm 2005.
1.2 Ngành nghề kinh doanh
- Sản xuất các sản phẩm dệt may các loại
- Xuất nhập khẩu trực tiếp các ngành nghề kinh doanh của Công ty
nghiên
cứu và ra
giấy mẫu
Bộ phận
cắt và
may sản
phẩm
mẫu
Gửi sản
phẩm
mẫu cho
khách
hàng
kiểm tra
và duyệt
BÁO CÁO TỔNG QUAN
Hình 1.2 : Quy trình sản xuất sản phẩm
- Trong trường hợp mua nguyên vật liệu về tự sản xuất để bán thì công
ty sẽ tự tạo mẫu hoặc tạo mẫu trên cơ sở các đơn vị đặt hàng của khách
hàng. Phòng kĩ thuật sẽ ra sơ đổ mẫu và gửi xuống cho các bộ phận cắt,
may. Sản phẩm trong trường hợp này chủ yếu là tiêu thụ nội địa với quy
trình công nghệ sản xuất như trường hợp gia công.
Sinh viên: Đoàn Thị Nhung-Kế toán 7A
Kho phụ liệu
Tổ cắt
Tổ may
Là hơi sản phẩm
Kĩ thuật ra sơ đổ cắt
Kĩ thuật hướng dẫn Kho nguyên vật liệu
KCS kiểm tra
Sinh viên: Đoàn Thị Nhung-Kế toán 7A
5
BÁO CÁO TỔNG QUAN
Các Kế toán thành phần có mối liên hệ chặt chẽ với nhau, chịu sự chỉ
đạo trực tiếp về nghiệp vụ của Kế toán trưởng, trao đổi trực tiếp với Kế toán
trưởng về các vấn đề liên quan đến nghiệp vụ cũng như về chế độ kế toán,
chính sách tài chính của Nhà nước.
- Phó phòng Kế toán: là nhân viên kế toán tài sản cố định liên doanh đầu tư,
kế toán dịch vụ đào tạo cắt may, dịch vụ vận tải, công nợ phải thu, thuế và
các khoản phải nộp nhà nước. Chịu trách nhiệm theo dõi toàn bộ tình hình
tăng giảm của tài sản trong công ty, đồng thời tính và trích khấu hao cho tài
sản cố định. Hạch toán số lượng, sổ sách số tiền và danh sách công nhân đào
tạo. Bên cạnh đó, kế toán còn kiêm phần đề xuất xây dựng và kiểm tra kế
hoạch liên doanh, liên kết đầu tư, tình hình vay trả trong đầu tư.
- Kế toán tiền lương và BHXH: tính toán và hạch toán tiền lương, bảo
hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, các khoản khẫu trừ vào
lương, các khoản thu nhập, trợ cấp cho cán bộ, công nhân viên trong công
ty. Hàng tháng căn cứ vào sản lượng của các xí nghiệp và đơn giá lương của
xí nghiệp cùng với hệ số lương gián tiếp đồng thời ghi nhận các bảng thanh
toán lương do các nhân viên ở phòng kế toán gửu lên, tổng hợp số liệu lập
bảng tổng hợp thanh toán lương của công ty, lập bảng phân bổ.
- Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm: có nhiệm vụ tổng hợp tài liệu từ các phần hành kế toán
khác nhau để theo dõi trên các bảng phân bổ làm cơ sở cho việc tính chi phí
và giá thành sản phẩm. Đồng thời kế toán cũng theo dõi cả phần công cụ,
dụng cụ, phụ liệu. Hàng tháng, nhận các báo từ các xí nghiệp gửi lên, lập
báo cáo nguyên vật liệu, căn cứ vào bảng phân bổ, bảng tổng hợp chi phí sản
xuất. Tính giá thành sản phẩm theo phương pháp hệ số.
Sinh viên: Đoàn Thị Nhung-Kế toán 7A
6
- Nhân viên thủ kho: Thực hiện việc nhập kho và xuất kho thông quan
Phiếu nhập kho và Phiếu xuất kho. Theo định kỳ tổng hợp và báo cáo lên
Phòng kế toán của công ty về tình hình tồn, nhập trong kỳ quy định
- Nhân viên thống kê tại xí nghiệp có nhiệm vụ theo dõi từ khi nguyên vật
liệu đưa vào sản xuất đến lúc giao thành phẩm cho công ty. Cụ thể theo dõi:
+ Từng chủng loại nguyên vật liệu đưa vào sản xuất theo từng mặt
hàng của xí nghiệp.
+ Số lượng bán thành phẩm cắt ra, tình hình nhập, xuất kho thành
phẩm và các phần việc sản xuất đạt được để tính lương cho cán bộ công
nhân viên.
+ Số lượng bán thành phẩm cấp cho từng tổ đội sản xuất vào đầu ngày và số
lượng bán thành phẩm nhập vào cuối ngày.
Cuối tháng, nhân viên thống kê xí nghiệp lập Báo cáo nhập- Xuất-
Tồn kho nguyên vật liệu và Báo cáo chế biến nguyên vật liệu, Báo cáo hàng
hoá, chuyển lên phòng kế toán công ty cũng như căn cứ vào sản lượng thành
phẩm nhập kho, đơn giá gia công trên một đơn vị sản phẩm và tỷ giá hiện
hành lập bảng doanh thu chia lương gửi lên Phòng Kế toán công ty.
Về mặt quản lý, các nhân viên thống kê chịu sự quản lý của Giám đốc
xí nghiệp, về mặt nghiệp vụ chuyên môn do kế toán hướng dẫn, chỉ đạo,
kiểm tra. Đây là một hướng chỉ đạo hoàn toàn hợp lý, gắn chặt quyền lợi
trách nhiệm của nhân viên thống kê với nhiệm vụ được giao. Đồng thời tạo
điều kiện thuận lợi để nhân viên thống kê thực hiện nhiệm vụ, đảm bảo tính
chính xác khách quan của số liệu.
Sinh viên: Đoàn Thị Nhung-Kế toán 7A
8
BÁO CÁO TỔNG QUAN
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình sau:
Hình 2.1: sơ đồ bộ máy kế toán của công ty cổ phần may II Hưng Yên
2.2. Đặc điểm tổ chức bộ sổ kế toán
Hiện nay công ty đang áp dụng hình thức kế toán máy được xây dựng
và theo
dõi đại
lí
Thủ quỹ
9
Chứng từ gốcSổ quỹ Các sổ thẻ kế
toán chi tiết
BÁO CÁO TỔNG QUAN
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng, cuối kì
Đối chiếu
(a) Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp
chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ,
xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy vi tính
theo các bảng, biểu được thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán.
Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được tự động
nhập vào sổ kế toán tổng hợp và các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan.
(b) Cuối tháng, cuối quý hoặc cuối năm tài chính, kế toán thực hiện
các thao tác khoá sổ (cộng sổ) và lập báo cáo tài chính. Việc đối chiếu giữa
số liệu tổng hợp với số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo
Sinh viên: Đoàn Thị Nhung-Kế toán 7A
Kế toán
lương,
các
khoản
trích
theo
lương,
BHXH
Kế toán
BÁO CÁO TỔNG QUAN
chính xác, trung thực theo thông tin đã được nhập trong kỳ. Kế toán có thể
kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán với báo cáo tài chính sau khi đã in
ra giấy.
Thực hiện các thao tác để in báo cáo tài chính theo quy định.
Cuối tháng, cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được
in ra giấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định
về sổ kế toán ghi bằng tay.
2.3. Các chế độ và phương pháp kế toán áp dụng
- Kì kế toán năm : bắt đầu từ 01/01 và kết thúc ngày 31/12.
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán : Đồng Việt Nam (VND)
- Chế độ kế toán áp dụng : Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam.
- Hình thức kế toán áp dụng : kế toán máy
- Hình thức sổ sách kế toán áp dụng : Nhật kí chung
- Phương pháp khấu hao tài sản cố định : phương pháp đường thẳng
- Phương pháp áp dụng thuế : phương pháp khấu trừ
- Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và tương đương tiền : trong năm,
nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ được chuyển đổi sang Việt Nam đồng
thực tế tại ngày phát sinh theo tỉ giá thông báo của Ngân hàng Ngoại thương
Việt Nam.
- Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho : Ghi nhận hàng tồn kho theo giá
gốc
- Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho: Bình quân gia quyền
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường
xuyên
- Đối với công cụ dụng cụ: được tính giá theo phương pháp kê
khai thường xuyên. Doanh nghiệp sử dụng phương pháp phân bổ một
lần đối với công cụ dụng cụ nhỏ. Đối với công cụ dụng cụ lớn, kế toán
Sinh viên: Đoàn Thị Nhung-Kế toán 7A
- Phiếu thu (Mẫu số 01); phiếu chi (Mẫu số 02); giấy báo nợ; giấy báo
có; hóa đơn bán hàng.
- Sổ quỹ tiền mặt; Sổ cái TK 111; Sổ theo dõi tiền gửi; Sỏ cái TK 112;
Nhật kí chung
- Hàng ngày, kế toán viên tập hợp tất cả các hóa đơn GTGT của doanh
nghiệp và lập các phiếu thu, phiếu chi tương ứng cho các hóa đơn được
Sinh viên: Đoàn Thị Nhung-Kế toán 7A
12
Mức phân bổ giá trị CCDC
trong 1 kì(1 lần sử dụng)
=
Giá trị CCDC xuất dùng
Số kì hoặc số lần sử dụng
BÁO CÁO TỔNG QUAN
thanh toán bằng tiền mặt; tập hợp giấy báo nợ, giấy báo có đối với các
hóa đơn thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng.
- Các phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo có được kế toán định
khoản và nhập dữ liệu vào phần mềm máy tính. Từ đó máy tính tự
chuyển số liệu vào sổ quỹ tiền mặt, sổ theo dõi tiền gửi, nhật kí chung
và sổ cái TK 111, 112.
*. Ví dụ minh họa:
Trong tháng 6 năm 2009, doanh nghiệp có nghiệp vụ kinh tế phát sinh
như sau:
- 05/6, công ty CP may Hưng Việt thanh toán tiền hàng, số tiền
125.000.000 đồng.
Kế toán tiến hành giữ hóa đơn, lập phiếu thu số 048 với nội dung: Công
ty Hưng Việt thanh toán tiền hàng. Sau đó kế toán nhập dữ liệu trên vào
máy tính, máy tính sẽ tự động chuyển số liệu vào sổ quỹ tiền mặt, nhật kí
chung, sổ cái TK 111.
- 12/6, thanh toán lương cho công nhân, tổng số tiền 96.000.000
Số:….048…
NỢ : TK 111
CÓ: TK 131
Quyển số:…
Số:….038…
NỢ : TK 334
CÓ: TK 111
BÁO CÁO TỔNG QUAN
Ngày.12.tháng.06.năm.200.9.
Họ tên người nhận tiền: chị Luyến……………………….
Địa chỉ : … công ty…………………………………………………….
Lí do nhận : thanh toán tiền lương tháng 05 năm 2009
Số tiền :… 96.000.000… (Viết bằng chữ):…Chín mươi sáu triệu đồng
chẵn……………………………………………………………………
Kèm theo………. Chứng từ kế toán:…Bảng lương………………
Ngày 12 tháng 06 năm 2009
Giám đốc Kế toán trưởng Người lập Người nhận Thủ quỹ
(Ký tên, đóng dấu) (ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Đã nhận đủ số tiền(viết bằng chữ) : chin mươi sáu triệu đồng chẵn…………
+ Tỉ giá ngoại tệ (vàng bạc, đá quý)……………………………………………
+ Số tiền quy đổi:…………………………………………………………………
Sinh viên: Đoàn Thị Nhung-Kế toán 7A
15
BÁO CÁO TỔNG QUAN
SỔ QUỸ TIỀN MẶT
Tháng 6 năm 2009
TT Loại
CT
Số
CT
………………….
7 PT 048 05/06/09 Thu tiền hàng 131 125.000.000
8 PC 038 12/06/09 Thanh toán lương 334 96.000.000
Cộng số PS
Dư cuối kì 130.501.350
Ngày …tháng 06 năm 2009
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)
(Nguồn: Phòng kế toán tài chính)
Sinh viên: Đoàn Thị Nhung-Kế toán 7A
17
BÁO CÁO TỔNG QUAN
3.1.2. Kế toán các nghiệp vụ thanh toán
*. Tài khoản sử dụng:
- TK 131 : “ Phải thu của khách hàng”
- TK 331 : “ Phải trả người bán”
*. Chứng từ và sổ sách kế toán sử dụng:
- Các hóa đơn GTGT bán hàng mà người mua chưa trả tiền hoặc các hóa
đơn mà doanh nghiệp chưa thanh toán cho người bán.
- Sổ sách kế toán: sổ chi tiết thanh toán với người mua, sổ chi tiết thanh
toán với người bán, sổ tổng hợp phải thu của khách hàng, sổ tổng hợp phải
trả người bán, sổ cái các TK 131, 331; sổ nhật kí chung.
- Căn cứ vào các hóa đơn bán hàng và mua hàng, kế toán phải phân loại
các hóa đơn này và tiến hành nhập số liệu vào phần mềm máy tính theo danh
mục đối tượng người mua và người bán.
*. Ví dụ minh họa:
- Ngày 02/06/2009, doanh nghiệp mua 1000 mét vải của Công ty sản xuất
vật liệu may Hà Thắng. Chưa trả tiền. Số tiền 27.500.000 đồng
Kế toán tiền hành nhập dữ liệu vào phần mềm máy tính, máy tính tự động
chuyển số liệu vào sổ chi tiết thanh toán với người bán, sổ tổng hợp phải trả
BÁO CÁO TỔNG QUAN
Đơn vị: Công ty cổ phần may II Hưng Yên
Địa chỉ: Hoàng Hoa Thám-AT-HY
SỔ TỔNG HỢP THANH TOÁN VỚI NGƯỜI BÁN
Mã đối tượng:…….Tên đối tượng:………
Từ ngày 01/06/2009 đến ngày 31/6/2009
Mã
ĐT
Tên đối tượng Ngày
CT
Mã
CT
Sổ
CT
Diễn giải TK
ĐƯ
Số phát sinh
Nợ Có
[dư đầu kì] 152
02/06 Mua 1000m vải 27.500.000
[cộng PS trong tháng]
Dư cuối kì 27.500.000
Kế toán trưởng Ngày 10 tháng 6 năm 2009
(kí, họ tên) Kế toán ghi sổ
(kí, họ tên)
(Nguồn: Phòng kế toán tài chính)
Sinh viên: Đoàn Thị Nhung-Kế toán 7A
20
BÁO CÁO TỔNG QUAN
Đơn vị: Công ty cổ phần may II Hưng Yên
3.2. Kế toán hàng tồn kho
*. Tài khoản sử dụng
Hiện nay các nghiệp vụ kinh tế về hàng tồn kho của doanh nghiệp được
theo dõi cụ thể trên các tài khoản:
- TK 152 : Nguyên liệu, vật liệu
- TK 153 : Công cụ, dụng cụ
- TK 156 : Hàng hóa
*. Chứng từ và sổ sách kế toán
- Chứng từ kế toán: phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, thẻ kho…
- Sổ sách kế toán : sổ chi tiết nguyên vật liệu, sổ chi tiết công cụ dụng cụ,
sổ cái các tài khoản 152, 153, 156
Các chứng từ và sổ sách kế toán ở trên được luân chuyển theo trình tự:
*. Ví dụ minh họa:
Cùng với hóa đơn mua hàng số DN/2009A 0017856, kế toán tiến hành lập
phiếu nhập kho vật liệu 1000m vải số 032. Sau đó kế toán tiến hành nhập dữ
liệu trên vào máy tính, máy tính sẽ tự động chuyển dữ liệu vào bảng kê hàng
hóa mua vào, nhật kí chung và sổ cái TK 152, sổ chi tiết nguyên vật liệu,
bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn. Cụ thể như sau:
Sinh viên: Đoàn Thị Nhung-Kế toán 7A
Thẻ
kho
Chứng từ nhập
Chứng từ xuất
Sổ chi tiết
nguyên vật liệu,
công cụ dụng cụ
Bảng
tổng hợp
nhập,
Thám-AT-HY
Số:….032………
NỢ : TK 152
CÓ: TK 331
23
BÁO CÁO TỔNG QUAN
Đơn vị: Công ty cổ phần may II Hưng Yên
Địa chỉ: Hoàng Hoa Thám-AT– Hưng Yên
SỔ CÁI
Từ ngày 01/06/2009 đến ngày 30/06/2009
Tài khoản 152: nguyên vật liệu
STT Chứng từ Diễn giải Nhật ký
chung
TK
ĐƯ
Số phát sinh Ghi
chú
SH NT Trang STT
dòng
Nợ Có
[số dư đầu kì] 319.351.504
01 032 02/06 Mua nguyên vật liệu 621 27.500.000
………………….
Tổng số phát sinh 27.500.000
Dư cuối kì 291.851.504
Ngày…tháng 06 năm 2009
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên, đóng dấu)
(Nguồn: Phòng kế toán tài chính)
Sinh viên: Đoàn Thị Nhung-Kế toán 7A