xây dựng dự án phát triển nuôi tôm sú ở xã Đông Hải - huyện Tiền Hải - tỉnh Thái Bình - Pdf 20

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Phần I : Mở đầu
Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu:
Ngày nay nền kinh tế Quốc dân đang phát triển mạnh, nhu cầu của con
ngời tiêu dùng tăng, bên cạnh đó nền khoa học công nghệ cũng tăng mạnh
nhằm đáp ứng đợc nhu cầu chung của con ngời, do đó các dây chuyền công
nghệ mới đáp ứng đợc yêu cầu của việc tăng chất lợng sản phẩm và tăng năng
suất lao động đợc đa ra liên tục. Các cơ sở sản xuất luôn luôn phải theo dõi
không chỉ nhu cầu của ngời tiêu dùng mà cả thế hệ công nghệ mới để xem xét,
có thể phải thay đổi dây chuyền công nghệ nh vậy mới theo kịp nhu cầu và thị
hiếu của ngời tiêu dùng.
Trong những năm gần đây việc nuôi trồng thuỷ sản trong nớc và trên thế
giới thấy rằng đang có nhiều hớng phát triển nhất là trong năm 2002 lợng thuỷ
sản nhập vào Mỹ tăng hơn so với năm 2000 l 12 % và Mỹ là bạn hàng lớn nhất
của Việt Nam tính đến hết năm 2002, giá trị xuất khẩu của Việt nam vào Mỹ
năm 2002 đã đạt mức 500 triệu USD vợt lên trên Nhật bản (bạn hàng lớn nhất
của Việt nam từ trớc tới năm 2000) với 486 triệu USD. Theo Cục Nghề cá biển
Hoa Kỳ mức tăng trởng trong nhập khẩu thuỷ sản của Mỹ năm 2002 so với
2000 hơn 12 % và mức này dự báo vẫn không suy giảm trong năm 2004. Trung
quốc cũng là một thị trờng mới với mức nhập khẩu tăng đều với tốc độ cao và
đặc biệt là nơi tiêu thụ rất nhiều chủng loại sản phẩm từ cấp thấp đến cấp cao,
cùng với quan hệ Nhà nớc, quan hệ thơng mại tài chính Việt - Trung cũng có
nhiều bớc chuyển biến theo hớng tích cực. Qua đây cũng thấy rằng các thị trờng
chính xuất khẩu thuỷ sản của Việt nam vẫn có mức tăng trởng trong nhập khẩu
là một đảm bảo tơng đối cho những ngời nuôi trồng những đối tợng xuất khẩu
trong ngành thuỷ sản.
1
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt nam năm 2002 đạt trên 1.760 triệu
USD tăng 19 % so với năm 2000 nhng do năm 2002 giá tôm giảm nhiều mà
tôm vẫn là mặt hàng xuất khẩu chủ lực chiếm đến 44 % tổng giá trị xuất khẩu,

Đồng thời nâng cao thu nhập cho ngời dân xã Đông Hải huyện Tiền Hải
tỉnh Thái Bình
- Cải thiện môi trờng, tăng cao đời sống nhân dân. Góp phần nâng cấp cơ
sở hạ tầng một số thôn của xã trong huyện
1.1.2 Mục tiêu cụ thể
- Phân tích tiềm năng về đất đai, nguồn lực tại địa phơng. Nâng cao thu
nhập cho cộng đồng, giảm hộ đói nghèo và nâng hộ khá giàu. Tạo thêm nhiều
việc làm cho cộng đồng.
- Phát triển nuôi trồng thuỷ sản nớc lợ để tận dụng đợc tiềm năng đất đai
tại địa phơng. Góp phần nâng cao thu nhập cho cộng đồng, giảm hộ đói nghèo
và tăng số hộ khá và giàu.
- Tạo thêm nhiều việc làm cho cộng đồng trong các lĩnh vực nh nuôi
trồng thuỷ sản, dịch vụ con giống, thức ăn, mua bán sản phẩm và những dịch vụ
đi theo để phục vụ cho nuôi trồng thuỷ sản.
1.3 Đối tợng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tợng nghiên cứu
3
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Đối tợng nghiên cứu của đề tài là các hộ nông dân trên địa bàn xã Đông
Hải, các trạm trại giống ở địa phơng và các khu vực có liên quan.
Các hộ nông dân nuôi trồng thuỷ sản trên địa bàn nghiên cứu
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Nghiên cứu trên xã Đông Hải huyện Tiền Hải Thái
Bình
- Về thời gian: Nghiên cứu dự án từ ngày 15/6 đến 15/12/2004
4
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Phần II
cơ sở lý luận và căn cứ xây dựng của dự án phát
triển nuôi tôm sú ở xã đông hải tiền hải thái bình

ời/năm, có 27.9 % tổng số hộ thuộc diện nghèo đói, hàng năm có từ 100-200
lao động đi ra các tỉnh ngoài tìm việc làm. Sức ép của thu nhập thấp và thất
nghiệp trở nên trầm trọng và đang đợc các tổ chức ở địa phơng cũng nh các cơ
quan chức năng trong tỉnh, huyện quan tâm giải quyết. Tuy có diện tích tiềm
năng có thể phát triển nuôi trồng thuỷ sản nhng cũng chỉ nuôi ở mức quảng
canh do hệ thống thuỷ lợi rất kém, ngời dân còn thiếu những kiến thức, kinh
nghiệm trong nuôi trồng thuỷ sản, việc xây dựng ao nuôi còn tuỳ tiện, không
đúng quy cách, vốn đầu t còn hạn chế dẫn tới việc năng suất thấp bình quân chỉ
thu đợc 71 kg tôm và 20 kg cua/ha, năng suất này quá thấp so với tiềm năng của
địa phơng, do đó việc đầu t xây dựng dự án nuôi tôm tại xã Đông Hải trở nên
bức thiết hơn lúc nào hết.
Xã Đông Hải có diện tích có thể nuôi trồng thuỷ sản là 54 ha trong đó có
45 ha đang nuôi tôm dạng quảng canh và quảng canh cải tiến, tuy nhiên do cha
có sự đầu t về thuỷ lợi, vốn không có nhiều nên năng suất hiện nay rất thấp, nếu
đợc sự đầu t đúng mức thì xã Đông Hải sẽ thu đợc một sản lợng tôm đáng kể
đồng thời làm tăng thu nhập của nhân dân, góp phần xoá đói giảm nghèo.
2.2 Những khó khăn gặp phải của dự án
Đây là 1 xã nghèo thuộc vùng ven biển huyện Tiền Hải. Diện tích chủ
yếu là do lấn biển tạo thành.
6
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Ngành nuôi trồng thuỷ sản nhất là mặn nợ cha phát triển do nguồn vốn
rất hạn hẹp, kỹ thuật nuôi trong dân cha cao. Tuy có 1 số trại giống ở huyện
Kiến Thuỵ Hải Phòng đa sang nhng cha thể đáp ứng đủ nhu cầu của xã đa
phần giống tôm sú phải nhập từ Nghệ An về.
Rào cản thơng mại: Mỹ là thị trờng tôm lớn nhất nớc ta sau đó đến Nhật
Bản nhng do kém hiểu biết và không thông thạo về thị trờng thế giới nên trong
thời gian vừa qua chúng ta liên tục bị xảy ra vụ kiện chống phá giá cá tra và cá
basa nay lại vụ kiện chống phá giá Tôm từ phía Mỹ gây nên rất nhiều tốn kém
về kinh tế và khó khăn cho việc xuất khẩu của chúng ta.

2.3.1.2.Khí hậu, thời tiết
Khu vực nghiên cứu thuộc vùng có khí hậu chuyển tiếp giữa chế độ Bắc Bộ
và Bắc Trơng Sơn
- Chế độ bức xạ và nắng :
Lợng bức xạ tổng cộng bình quân đạt 107 kcal/cm
2
. Số giờ nắng trong năm
đạt : 1777 giờ/ năm.
- Chế độ nhiệt:
Nhiệt độ không khí trung bình hàng năm đạt 23.6
0
C. Nhiệt độ không khí cao
nhất tuyệt đối 40,4
0
C vào ngày 15/5/1966. Nhiệt độ không khí thấp nhất tuyệt
đối 5
0
C vào tháng 1 của nhiều năm. Biên độ nhiệt độ không khí trong ngày:
6,2
0
C. Nhiệt độ không khí thấp nhất trong ngày vào 5-6 giờ mùa hè và 6-7 giờ
mùa đông. Tháng có biên độ nhiệt độ không khí thấp nhất là tháng 2: 4,6
0
C.
8
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Tháng có biên độ nhiệt độ không khí cao nhất là tháng 7: 7,4
0
C. Nhiệt độ mặt
đất trung bình 27

X
3max
= 33 mm từ ngày 08 ữ 10 tháng 8 năm 1979.
Lợng ma tính theo các tần suất, thời gian thống kê từ tháng 4 ữ tháng 8.
Ma 1 ngày lớn nhất:
X
1max
10% = 151 mm.
X
1max
20% = 132 mm.
Ma 3 ngày lớn nhất:
X
1max
10% = 240 mm.
X
1max
20% = 198 mm
2.3.1.3. Điều kiện thuỷ văn
- Chế độ mức nớc (Theo nguồn : Tính toán thuỷ văn Chi cục PCLB-
QLĐĐ- 2002). Nghiêu cứu mực nớc sử dụng tài liệu thuỷ văn để phân tích. Mực
nớc trung bình nhiều năm H
TB
= 0,15 m. Mực nớc lớn nhất năm theo các tần
suất.
H
max
2%

= +1,88 m.

2.3.1.4 Chất lợng nguồn nớc
Nớc ngọt là điều kiện không thể thiếu để nuôi tôm thâm canh đạt năng
suất cao. Nguồn nớc ngọt hiện tại kết hợp sử dụng nớc của các giếng đào xung
quanh khu dân c, trạm bơm điện lấy nguồn từ kênh tiêu ở phía Bắc xã, còn một
nguồn là khai thác nớc ngầm. Nớc ngầm có độ sạch cao, song chi phí lớn trong
khai thác cũng nh trong xử lý các chất trong nớc ngầm có hại cho tôm. Nguồn
nớc ngọt tuy chỉ phân tích một mẫu nhng kết quả cho thấy không có biểu hiện ô
nhiễm, mặc dù khuẩn coli có cao hơn các mẫu nớc khác.
Nớc mặn đợc lấy từ Cửa sông Trà Lý, nếu lấy vào giai đoạn đỉnh triều c-
ờng độ mặn đạt 25 %0 ữ 30 %0. Nớc mặn có pH ổn định, hàm lợng BOD5,
COD, d lợng thuốc trừ sâu, khuẩn Ecoli, Phecal Coliorm, Salmonela, chất lơ
lửng rất thấp, hàm lợng chất dinh dỡng N, P, K tuy thấp nhng trong quá trình
nuôi trồng mau chóng đợc bổ sung. Đây là điều kiện rất thuận lợi cho nuôi
trồng thuỷ sản nớc lợ.
2.3.1.5 Tính chất đất, dinh dỡng:
Vùng dự án có thành phần trầm tích đáy chủ yếu là sét, bùn sét với nhiều
mùn thực vật chôn vùi làm cho trầm tích mặt đáy có nguy cơ dễ dàng tích luỹ
các chất ô nhiễm ảnh hởng đến chất lợng nguồn nớc, vì vậy quá trình nuôi trồng
cần hết sức chăm lo vệ sinh tầng đáy, tìm các biện pháp hạn chế sự ô nhiễm
nguồn nớc từ trầm tích.
11
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Đất trong khu vực nghiên cứu đều là các thành tạo trầm tích hiện đại, rất
yếu, có lẫn hàm lợng đáng kể các chất hữu cơ, độ rỗng lớn, do đó việc xây dựng
các công trình ở khu vực này phải đợc tính toán hết sức kỹ lỡng.
2.3.2. Điều kiện kinh tế - xã hội:
2.3.2.1.Lao động và dân số
Đông Hải có dân số 3100 ngời với 1750 lao động trong đó nữ 720 ngời,
Hàng năm có khoảng 100 - 200 ngời đi các tỉnh khác làm thuê chủ yếu là Hà
nội và Hải Phòng. Có 67 ngời làm nghề thuỷ sản trong đó có 35 ngời làm thuê,

- Chủ trơng của địa phơng trong việc phát triển kinh tế: Tỉnh và huyện
quyết tâm đẩy mạnh việc nuôi trồng thuỷ sản nớc lợ để phát huy tiềm năng của
địa phơng, đẩy mạnh việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi, xoá đói giảm
nghèo xuống còn 12-13 %, tăng tỷ trọng cơ cấu công nghiệp, dịch vụ và các
ngành nghề khác lên 45 %, thu nhập bình quân đạt 2,4 triệu đồng/ngời/năm.
2.3.2.4.Cơ sở hạ tầng
- Quyền sở hữu và sử dụng đất:
Hiện nay tình hình sử dụng đất đang còn tuỳ tiện, các hộ tự ý khoanh
vùng nuôi cha có quy hoạch, các kênh mơng mang tính tự phát nên kênh cấp và
kênh thoát là một, các hộ nuôi phía trong không có cả đờng cấp và thoát, đang
còn nhiều diện tích bỏ hoang cha sử dụng, nguồn nớc đang sử dụng là nớc mặn
13
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
lấy từ sông Trà Lý, cha có nguồn nớc ngọt. Tất cả các hộ nuôi đều đấu thầu với
thời gian 20 năm.
- Hệ thống tới tiêu:
Mấy năm gần đây công tác thuỷ lợi nội đồng phát triển tốt, nhiều nơi đã
đợc bê tông hoá kênh mơng. Nớc ngọt cung cấp cho sản xuất nông nghiệp là do
hệ thống giếng khoan và giếng đào cung cấp và một số diện tích do trạm bơm ở
phía Bắc của xã cung cấp cho diện tích nông nghịêp.
Các phía đông và nam của vùng nuôi tôm xã Đông Hải có hệ thống đê
bao tổng chiều dài 7 km, nhng đê còn thấp nhỏ cha đảm bảo khả năng chống lũ
bão.
Hệ thống cung cấp nớc mặn cho làm muối và nuôi trồng thuỷ sản là Cửa
sông Trà Lý.
- Giao thông:
Hệ thống giao thông đến trung tâm xã tơng đối thuận lợi đã có đờng nhựa
về đến xã nhờ huyện có dự án đờng liên thôn liên xã. Đờng đến vùng nuôi trồng
thuỷ sản đã đợc nâng cấp rất thuận tiện cho việc đi lại.
Phần Iii

lợng dòng chảy Q = 0,59 m3/s. Chọn kênh có mặt cắt hình thang, mái m = 2,
cao trình bờ kênh + 2, chiều rộng đáy kênh = 2 m. Các kênh cấp, thoát nhánh
bố trí cách nhau 112 m.
15
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Hệ thống cống cấp thoát nớc: Xây dựng 6 cống cấp và 4 cống thoát
cho toàn vùng dự án
- Hệ thống kênh cấp thoát nớc chính: Là các kênh C1, C2 C3 bố trí phía
sông Thái Bình và sông Trà Lý nằm ven theo đờng đê bao. Kênh thoát chính T1
phía ven vùng dân c đợc xây dựng
- Đờng giao thông đi lại trong vùng dự án: Hệ thống giao thông vùng
này còn khó khăn nhất là giữa đầm cha có đờng nên bố trí các mặt bờ kênh rộng
2 m kết hợp làm đờng giao thông, kênh thoát T1 ven làng làm cắt đờng giao
thông giữa làng và vùng dự án nên làm 4 cầu giao thông qua kênh thoát, và
cũng tại đây do còn có khoảng lu thông nên cũng nên làm thêm 4 cầu nữa.
- Hệ thống cấp nớc ngọt: Lấy từ vùng sản xuất nông nghiệp chỉ đủ phục
vụ một phần cho khu nuôi, sau này để nuôi đợc thâm canh phải đầu t thêm kênh
mơng để đảm bảo đủ nớc ngọt điều chỉnh độ muối trong nuôi tôm.
- Hệ thống điện hạ thế: Dùng từ trạm điện của xã dẫn về bố trí đến từng
ao nuôi.
3.1.2 Hệ thống cấp thoát nớc xử lý
Nớc phải đợc xử lý trong các ao xử lý sau đó cấp cho ao nuôi, trong quá
trình nuôi tuỳ tình hình cụ thể phải thay hoặc cấp thêm nớc, khi thay nớc giữa
vụ nuôi hoặc khi tháo cạn nớc để cải tạo đáy ao khi thu hoạch xong, nớc thải
phải đợc đa về khu vực rừng ngập mặn và xử lý trớc khi thải ra sông để tránh
gây ô nhiễm cho toàn vùng.
Nhu cầu sử dụng nớc để tính toán là nhu cầu sử dụng lớn nhất cần đáp
ứng vào đầu vụ nuôi để đảm bảo thời vụ thả giống, trong thời gian đầu mực nớc
trong ao cần có độ cao 0,7 m, nớc từ mơng cấp vào các ao theo hình thức tự
chảy. Tổng lợng nớc cung cấp cần thiết là:

này chỉ nên nuôi một vụ thời gian vào sau tết âm lịch (từ tháng 2 đến tháng 7).
3.1.5.Lựa chọn công nghệ nuôi
Vùng Đông Hải, nguồn nớc cấp vào ao nuôi chủ yếu đợc lấy từ cửa sông
Trà. Nguồn nớc chịu sự chi phối của vùng cửa sông, chất thải của thuyền bè và
khu dân c. Mùa nuôi tôm lại là mùa ma nên nớc cửa sông dễ bị ô nhiễm. Vì vậy,
không nên nuôi tôm sú theo công nghệ thay nớc tích cực mà áp dụng công nghệ
nuôi tôm ít thay nớc nh sau:
a. Chọn địa điểm xây dựng ao nuôi:
- Vị trí: Ao nuôi nằm gần vùng có nguồn nớc biển sạch, các yếu tố lý-
hoá thích hợp và tơng đối ổn định, có sự tuần hoàn liên tục. Nên bố trí ao ở giới
hạn dới của vùng cao triều (có thể phơi khô đợc đáy ao và lấy nớc biển ở những
ngày có thuỷ triều).
- Chất đất: Chất đáy là cát, cát pha đất, đất thịt pha cát hoặc đáy sỏi cát
hay đất thịt không bị chua phèn (độ pH >5,5). Trong đất không nên có các kim
loại nh: Fe, Zn, Pb, Cd....với số lợng cao.
- Chất nớc: Nguồn nớc không bị tù đọng, ô nhiễm do các nhà máy hoặc
khu dân c. Các ion kim loại nặng thấp dới mức cho phép.
pH 7,5 - 8,5
S%o 15 - 30
18
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
t
o
C 20 - 34
- Xã hội: Trật tự an ninh tốt, dễ thuê lao động. Gần đờng giao thông và
cấp điện. Cung cấp và vận chuyển giống dễ dàng, thuận tiện. Gần nơi cung cấp
thức ăn, nguyên liệu làm thức ăn hoặc cung ứng thuận lợi.
b. Bố trí và xây dựng ao nuôi
- Hình dạng và diện tích: Ao có hình vuông lợn tròn góc, tròn hoặc
hình chữ nhật (nếu là ao cũ khó cải tạo). Diện tích từ 0,5 đến 1,0ha. Độ sâu của

nên nớc ngoài cửa sông nhạt và bị ô nhiễm ở mức cao).
Trong trờng hợp 01 trang trại có diện tích 2 ha trở lên thì nên bố trí cứ 4
ao nuôi có diện tích 5000m
2
có 01 ao chứa nớc để cung cấp cho trang trại.
c. Chuẩn bị ao nuôi
- Cải tạo ao: Ao mới sau khi xây dựng phải rửa chua trong 3-5 lần, rải
vôi khắp đáy, phơi từ 10-20 ngày trớc khi gây màu nớc để thả tôm. Lợng vôi
bón vào ao phụ thuộc vào độ pH của đất đáy ao:
pH 6,0-7,0 dùng 300 - 625 kg/ha
pH 4,5-6,0 dùng 625 - 1000 kg/ha
pH 3,0-4,5 dùng 1000-1800 kg/ha
Ao cũ do sau mỗi lần nuôi đáy ao tích tụ nhiều vật chất hữu cơ nên trớc
khi thả tôm đợt tiếp theo cần phải xử lý đáy nh sau:
20
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
+ Luân phiên giữa các vụ nuôi tôm là trồng rong biển. Trớc khi nuôi tôm
bón 200-300kgvôi/ha.
+ Nếu lớp bùn thối từ 3-10cm thì nạo vét loại bỏ lớp đất trên của đáy ao
bằng cơ giới hoặc thủ công tuỳ điều kiện. Bón vôi với lợng từ 190-320kg/ha rồi
phơi 10-15 ngày.
+ Nếu lớp bùn thối dày hơn 10cm thì sau khi nạo vét lớp bùn ở trên phải
cày lật đất, rải vôi từ 125-190kg/ha, phơi khô để phân huỷ hết chất thối rồi bữa
kỹ trớc khi nuôi đợt tiếp theo.
- Gây màu nớc ao trớc khi thả tôm: Bơm nớc vào ao qua lới lọc dày,
hoặc lấy nớc vào ao khi nớc triều lên có chắn lới lọc ở cửa cống. Rải saponin
(hạt chè xay nhỏ) 15ppm, hoặc rotenon (hạt mát xay nhỏ) 4-5ppm. Bón phân vô
cơ với liều lợng:10 - 20kg/1ha (Đạm/lân = 2/1) hoạc phân NPK. Nếu muốn gây
lục tảo, khuê tảo thì bón phân theo công thức: NH
4

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
chữ V, đốt bụng dài thịt đầy vỏ. Khi bơi đuôi xoè ra, râu và chân không có chất
bẩn bám. Tôm có màu xám tro hoặc màu trắng trong (không trắng đục). Thức
ăn trong ruột làm thành một đờng màu nâu dọc theo lng tôm.
- Tôm hoạt động mạnh: Khi tắt sục khí bể ơng tôm tốt sẽ búng mạnh lên
mặt nớc. Múc tôm vào chậu, lấy tay khuấy nớc quay chậm, tôm giống khoẻ sẽ
bơi ngợc dòng nớc và nhanh chóng bám vào đáy chậu, khi nớc ngng quay tôm
sẽ bơi men theo thành chậu. Những con tụ ở giữa chậu là tôm yếu hoặc đã chết.
Chọn mua tôm ở những trại giống tin tởng không sử dụng hoá chất và dùng
nhiệt độ để kích thích tôm mau lớn. Sử dụng Formol nồng độ 10-200ppm trong
vòng 30 phút để loại trừ những cá thể yếu mang mầm bệnh.
- Thời gian và phơng pháp thả tôm giống: Đa tôm con vào chậu để kiểm
tra xem tôm có khoẻ hay không đồng thời kiểm tra mức độ hao hụt do vận
chuyển. Múc nớc ở ao pha vào chậu (túi vận chuyển) từ từ và quan sát khi thấy
tôm đã thích nghi thì thả vào ao nuôi. Tôm đã thích nghi và khoẻ mạnh thì thả
xuống ao nuôi sẽ bơi chìm ngay, màu tôm hơi sẩm, mình không có hiện tợng
cong và khi lấy tay dập xuống nớc sẽ chạy trốn ngay. Nếu tôm yếu sẽ bơi trên
mặt nớc. Thời gian thả tôm tốt nhất là lúc 5-8h sáng hoặc lúc thời tiết mát mẻ.
Không nên thả tôm vào lúc đang có cơn ma hoặc sắp có cơn ma. Có thể thả tôm
vào giai khi cha chuẩn bị xong ao. Làm giai với lới có mắt nhỏ, màu xanh, ơng
từ 7-15 ngày thì thu và thả ra ao nuôi.
e. Quản lý ao nuôi
- Một số yếu tố hoá, lý học thích hợp trong nớc ao nuôi tôm:
Nồng độ Oxy > 5 mgO
2
/l
Độ mặn (S%o):15 - 25
22
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
pH : 8,0 - 8,5

trong ao nuôi để tăng hàm lợng Oxy và giảm các loại khí độc trong nớc đồng
thời loại bỏ những chất cạn bã ra ngoài (làm sạch đáy ao). Tuỳ theo hình thức,
ao nuôi, độ sâu khác nhau mà sử dụng chủng loại máy khác nhau (máy đảo n-
23
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
ớc-paddle wheel; máy thổi khí venturi; máy sục khí - compressor). Thí dụ nếu
dùng máy đảo nớc thì cứ 1 ao có diện tích 0,5ha, thả 20 con P
15
/m
2
cần 4 máy
nổ (số 8) mỗi máy kéo 8 cánh quạt nớc (cứ mỗi quạt cung cấp đủ Oxy cho
3500-4000 con tôm).
- Thay nớc: Hút chất cặn bã tập trung ở giữa ao hàng tuần hoặc 3-5 ngày
1 lần và cấp bù lợng nớc bị hao hụt. Thoát nớc đáy ao khi độ béo của nớc vợt
quá mức cho phép và cấp thêm nớc từ ao chứa

sang ao nuôi cho đủ độ sâu. Tuỳ
theo mật độ nuôi mà quyết định số lần và % nớc cần thay trong một chu kỳ sản
xuất. Nớc ở ao chứa phải đợc để lắng ít nhất là 5-7 ngày, xử lý bằng hoá chất tr-
ớc khi cấp cho ao nuôi (nếu thấy cần thiết).
- Làm tăng mật độ vi sinh vật chuyển hoá có lợi trong ao nuôi: Có thể
làm tăng mật độ vi sinh vật chuyển hoá có lợi trong ao nuôi bằng cách bón thêm
đờng cát với lợng 1kg/1000m
3
nớc hoặc sử dụng một số chế phẩm vi sinh (phải
tuân thủ tuyệt đối các chỉ dẫn của các cơ quan khoa học có trách nhiệm)...Tăng
sức đề kháng cho tôm bằng cách bổ sung thêm các loại hỗn hợp vitamin và
khoáng... Sau 60-70 ngày nuôi có thể bổ sung vào ao nuôi cá rophi đơn tính
kích thớc 2-3cm với mật độ 1con/5m

sau khi lắng lọc, xử lý (cá ăn mùn bã hữu cơ, nhuyễn thể, chế phẩm vi sinh...) n-
ớc thải đợc thải ra khu vực rừng ngập mặn thông với biển. Đáy ao nuôi tôm
hàng năm phải thu dọn cải tạo. lợng bùn có chứa nhiều vật chất hữu cơ (thức ăn
d thừa, sản phẩm bài tiết của tôm, chất hữu cơ bên ngoài đa vào theo nguồn nớc
cấp, sản phẩm tạo ra bởi bón phân và vôi...) màu đen trong ao nuôi tồn đọng với
số lợng lớn sau mỗi năm nếu không đợc loại bỏ sẽ gây ô nhiễm và tạo điều kiện
cho dịch bệnh ở những vụ nuôi sau. Hàng năm đáy ao đợc nạo vét lớp bùn đen
25

Trích đoạn Tác động về môi trờng của dự án Số lao động đợc sử dụng
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status