Website: Email : Tel : 0918.775.368
MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU......................................................................................................1
CHƯƠNG I:
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN
HÀNG PHÁT TRIỂN CHI NHÁNH TỈNH THÁI BÌNH...............................3
1.1. Khái quát về Ngân hàng Phát triển chi nhánh tỉnh Thái Bình.......................3
1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng Phát triển chi
nhánh tỉnh Thái Bình ....................................................................................3
1.1.2. Chức năng nhiệm vụ của Ngân hàng Phát triển chi nhánh tỉnh Thái
Bình................................................................................................................4
1.1.3. Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Phát triển chi nhánh tỉnh Thái Bình..6
1.1.3.1.Phòng tổng hợp.............................................................................6
1.1.3.2. Phòng tín dụng.............................................................................7
1.1.3.3. Phòng tài chính kế toán...............................................................7
1.1.3.4. Phòng hành chính, nhân sự..........................................................8
1.2. Tình hình hoạt động của Ngân hàng Phát triển chi nhánh Thái Bình từ năm
2000-2008.............................................................................................................8
1.2.1. Công tác huy động vốn........................................................................8
1.2.2. Công tác tài trợ vốn..........................................................................10
1.2.3. Công tác thu nợ vốn vay tín đụng đầu tư ..........................................13
1.3. Thực trạng về công tác thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng Phát triển
chi nhánh tỉnh Thái Bình....................................................................................14
1.3.1. Đặc trưng của các dự án xin vay vốn tại Ngân hàng Phát triển chi
nhánh tỉnh Thái Bình...................................................................................15
1.3.2. Nguyên tắc thẩm định tại chi nhánh..................................................16
1.3.3. Quy trình thẩm định tại các phòng ban của chi nhánh......................16
1.3.3.1. Phòng tổng hợp..........................................................................16
1.3.3.2. Phòng tín dụng...........................................................................17
Sinh viên: Đỗ Thị Quỳnh Trang Lớp Đầu Tư 47A
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN CHI
NHÁNH TỈNH THÁI BÌNH.............................................................................71
2.1. Định hướng phát triển của Ngân hàng Phát triển chi nhánh tỉnh Thái Bình
đến năm 2015, yêu cầu đối với công tác thẩm định tại chi nhánh.....................71
2.1.1. Định hướng phát triển của chi nhánh đến năm 2015......................71
2.2.2. Yêu cầu của công tác thẩm định tại chi nhánh.................................72
2.2. Các giải pháp nhằm nâng cao chât lượng công tác thẩm định dự án tại chi
nhánh..................................................................................................................73
2.2.1. Hợp lý hóa quy trình thẩm định, tổ chức và điều hành công tác thẩm
định khoa học, đảm bảo chất lượng............................................................73
2.2.2. Bổ sung các nội dung thẩm định .......................................................74
2.2.3. Phối hợp các phương pháp thẩm định một cách linh hoạt và phù hợp
với đặc điểm của từng dự án ......................................................................77
2.2.4. Nâng cao chất lượng của cán bộ thẩm định......................................78
2.2.5. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin vào trong quá trình thẩm
định .............................................................................................................80
2.2.6. Tăng cường thu thập thông tin và tạo mối quan hệ tốt với ngân hàng
và các ngân hàng thương mại khác ............................................................81
2.3. Một số kiến nghị đối với các cơ quan có liên quan.....................................83
2.3.1. Kiến nghị đối với nhà nước và các Sở, ban ngành tại địa phương...83
2.3.2. Kiến nghị đối với Ngân hàng Phát triển Việt Nam............................84
PHẦN KẾT LUẬN................................................................................................85
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO..............................................................86
................................................................................................................................86
Sinh viên: Đỗ Thị Quỳnh Trang Lớp Đầu Tư 47A
Website: Email : Tel : 0918.775.368
DANH MỤC BẢNG BIỂU
1. Hình 1.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức tại chi nhánh
2. Bảng 1.1: Kết quả huy động vốn tại chi nhánh giai đoạn 2000-2008
theo quyết định số số 108/2006/QĐ-TTg ngày 19/5/2006. Theo quyết định số 03/QĐ-
NHPT của tổng giám đốc ngân hàng phát triển Việt Nam, quỹ hỗ trợ phát triển chi
nhánh Thái Bình đã chính thức được tổ chức lại thành ngân hàng phát triển chi nhánh
Thái Bình. Trong những năm hoạt động, chi nhánh đã hỗ trợ rất nhiều doanh nghiệp
vừa và nhỏ hoạt động trong các ngành nghề mang lại hiệu quả kinh tế thấp như chăn
nuôi, đóng tàu loại nhỏ và trung, nuôi trồng thủy hải sản ; vực dậy nhiều ngành nghề,
làng nghề truyền thống chưa có điều kiện về vốn để phát triển như làng nghề các dự
án công nghiệp.
Họat động của Ngân hàng phát triển không vì mục đích lợi nhuận nhưng phải
đảm bảo hoàn vốn và bù đắp chi phí. Ngân hàng phát triển được chính phủ bảo đảm
Sinh viên: Đỗ Thị Quỳnh Trang Lớp Đầu Tư 47A
1
Khoa Đầu tư Khóa luận tốt nghiệp
khả năng thanh toán, được miễn nộp thuế và các khoản nộp ngân sách theo quy định
của pháp luật. Vốn điều lệ của Ngân hàng phát triển là 5.000 tỉ đồng từ nguồn vốn
điều lệ hiện có của quỹ hỗ trợ, thời gian hoạt động là 99 năm kể từ khi quyết định có
hiệu lực.
NHPT thực hiện chức năng huy động, quản lý và sử dụng nguồn vốn tín dụng
đầu tư phát triển của nhà nước; có nhiệm vụ hỗ trợ phát triển các lĩnh vực, thành
phần kinh tế hoạt động kém hiệu quả hay cần thiết đối với nền kinh tế - xã hội mà
chưa được đầu tư đúng mức thông qua việc thực hiện 2 chính sách chính là tín dụng
đầu tư và tín dụng xuất khẩu.
NHPTTB được thành lập chính thức từ năm 2006 từ đội ngũ cán bộ sẵn có
của quỹ Hỗ trợ phát triển, hiện nay số lượng cán bộ, công nhân viên công tác tại chi
nhánh là 34 người bao gồm 1 giám đốc, 2 phó giám đốc và được chia thành 4 phòng
ban chịu sự quản lý trực tiếp của 2 phó giám đốc bao gồm:
- Phòng Tổng hợp
- Phòng Tín dụng
- Phòng Tài chính Kế toán
- Phòng tổ chức hành chính
của nhà nước có tác động tích cực đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế hay các vùng khó
khăn cần khuyến khích đầu tư. Do đó các dự án xin vay vốn tại ngân hàng ngoài
những đặc trưng chung của một dự án đầu tư thông thường còn tồn tại những đặc
trưng riêng biệt sau:
Lĩnh vực đầu tư: Dự án phải thuộc những lĩnh vực khó khăn cần sự trợ giúp
của chính phủ, các chương trình hỗ trợ phát triển của nhà nước và các dự án này cũng
phải phù hợp với mục tiêu phát triển của địa phương cũng như chiến lược của cả
nước.
Hình thức đầu tư: Các dự án phải là các dự án đầu tư phát triển
Ngân hàng không tiếp nhận các dự án thuộc các lĩnh vực đầu tư tài chính, bất động
sản, kinh doanh thương mại, dự án thuộc các lĩnh vực đã phát triển mạnh và các dự
án của các doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài.
Quy mô vốn và hiệu quả:
Quy mô vốn đầu tư tương đối nhỏ, thị phần của dự án hẹp, hiệu quả sử dụng
Sinh viên: Đỗ Thị Quỳnh Trang Lớp Đầu Tư 47A
3
Khoa Đầu tư Khóa luận tốt nghiệp
vốn chưa cao, thời gian thu hồi vốn chậm, mức độ rủi ro mà các dự án gặp phải cao.
* Nguyên tắc thẩm định tại chi nhánh:
Đảm bảo tính khách quan, trung thực, số liệu. thông tin thu thập phải đảm bảo
tính chính xác và cập nhật đầy đủ, có sự phối hợp chặt chẽ giữa các phòng ban tại chi
nhánh.
*Quy trình thẩm định tại chi nhánh:
Quy trình này được tuân theo quyết định của ban giám đốc NHPT về trình tự
thẩm định tại chi nhánh: Hồ sơ dự án được tiếp nhận tại phòng Tổng hợp, sau khi
kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ dự án, hồ sơ được chuyển đến phòng Tín
dụng để kiểm tra tính xác thực của các văn bản pháp lý vể tư cách của chủ đầu tư và
các hợp đồng tín dụng ký với các tổ chức khác trong trường hợp dự án có sự tài trợ
của nhiều nguồn vốn. Sau đó phòng tín dụng tiến hành thẩm định chủ đầu tư về năng
lực kinh nghiệm và năng lực tài chính.
+ Thẩm định năng lực tài chính của chủ đầu tư:
Các chỉ số về khả năng thanh toán của doanh nghiệp
Thẩm định tính ổn định và khả năng tự tài trợ của doanh nghiệp
Thẩm định hiệu quả sử dụng vốn và khả năng sinh lời
- Thẩm định phương án tài chính và phương án trả nợ vốn vay (thẩm định
tính khả thi của dự án) :
+ Nhận xét, đánh giá thị trường các yếu tố đầu vào cho sản xuất và đầu ra cho
dự án
+ Phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới phương án tài chính, phương án trả nợ
vốn vay và hiệu quả của dự án:
Đánh giá về sự phù hợp của tổng mức đầu tư, quy mô dự án, công suất thiết
kế, công nghệ thiết bị và hình thức đầu tư,
Đánh giá về sự phù hợp của tổng mức đầu tư với suất đầu tư theo ngành ,
nghề, lĩnh vực đầu tư, so sánh chi phí đầu tư với dự án tương tự đã thực hiện,
Thẩm định tính khả thi của các nguồn vốn tham gia đầu tư dự án.
+ Thẩm định các yếu tố khác liên quan đến dự án: Điều kiện về hạ tầng kỹ
thuật: giao thông, điện nước...; Điều kiện về khí hậu, thổ nhưỡng, bảo vệ môi trường;
Các yếu tố về trình độ kỹ thuật công nghệ của dự án.
Sinh viên: Đỗ Thị Quỳnh Trang Lớp Đầu Tư 47A
5
Khoa Đầu tư Khóa luận tốt nghiệp
+ Xác định các chỉ tiêu hiệu quả của dự án
Tính toán các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế, tài chính của dự án
Thẩm định các điều kiện được sử dụng để tính toán các chỉ tiêu hiệu quả
- Thẩm định hồ sơ và tài sản bảo đảm tiền vay (thẩm định tài sản thế chấp).
* Dự án cụ thể minh họa công tác thẩm định tại chi nhánh
Tóm tắt dự án:
- Tên dự án: “ Đầu tư xây dựng nhà máy kéo sợi Đại Cường công suất 8.700
tấn/năm”
- Chủ đầu tư: Công ty cổ phần tập đoàn Đại Cường
xem xét kỹ lưỡng các chỉ tiêu hiệu quả của dự án sau khi các phần thẩm định khác đã
đạt yêu cầu như sau:
- Tỷ suất chiết khấu r = 7,27%
- Tổng doanh thu bình quân hàng năm: 407.160 triệu đồng
- Tổng chi phí bình quân hàng năm : 331.898 triệu đồng
- Nộp ngân sách hàng năm: 29.435 triệu đồng
- Lợi nhuận sau thuế bình quân: 45.825 triệu đồng
- Hiện giá thu nhập thuần (NPV): 756.056 triệu đồng > 0
- Tỷ lệ hoàn vốn nội tại (IRR) : 16.40% > r
- Hiện giá sinh lời (B/C) 1.082>1
- Tăng thu nhập cho người lao động tạo việc làm cho 500 lao động, góp phần chuyển
dịch cơ cấu kinh tế huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình.
- Phân tích độ nhạy của dự án
a. Nếu doanh thu giảm 3%:
- Hiện giá thu nhập thuần (NPV) = 565.842 triệu đồng>0
- Tỷ lệ hoàn vốn nội tại (IRR) = 13.39% > r
b. Nếu tăng 3% chi phí
- Hiện giá thu nhập thuần (NPV) = 598.619 triệu đồng
- Tỷ lệ hoàn vốn nội tại (IRR) = 13.95%
Phương pháp thẩm đính dự án
Sinh viên: Đỗ Thị Quỳnh Trang Lớp Đầu Tư 47A
7
Khoa Đầu tư Khóa luận tốt nghiệp
Dự án trên được thẩm định dựa trên sự phối hợp các phương pháp thẩm định
theo trình tự và so sánh các chỉ tiêu.
Đánh giá về công tác thẩm định dự án trên:
Về quy trình thẩm định đã theo sát các văn bản hướng dẫn của trung ương.
Về phương pháp thẩm định: Chưa có số liệu thống kê cụ thể về sản phẩm của
dự án để thực hiện dự báo nhu cầu sản phẩm chính xác, việc so sánh các chỉ tiêu cũng
chưa nói rõ xem thẩm định dựa trên chỉ tiêu nào
nghiệm, giúp đỡ, phối hợp với nhau trong công tác mà còn luôn tìm cách học hỏi các
ký năng thẩm định tại các đơn vị khác.
Thông tin thu thập phục vụ công tác thẩm định
Cán bộ thẩm định không chỉ thực hiện thẩm định trên hồ sơ dự án mà cón trực
tiếp đến hiện trường thẩm tra tình hình thực tế của chủ đầu tư cũng như quan hệ tín
dụng của chủ đầu tư với các tổ chức tài chính khác.
Chất lượng hồ sơ thẩm định
Chất lượng hồ sơ thẩm định tại ngân hàng được nâng cao hơn hẳn trong năm
gần đây nhờ công tác hỗ trợ, tư vấn tận tình của cán bộ thẩm định cho khách hàng
đến giao dịch tại chi nhánh.
* Những vấn đề còn tồn tại
Quy trình thẩm định chưa hợp lý đó gây nên tình trạng kéo dài thời gian
thẩm định.
Nội dung thẩm định còn một số thiếu sót
Việc thẩm định tổng vốn đầu tư, cơ cấu nguồn vốn cũng như tiến độ sử dụng
vốn chủ yếu dựa vào các số liệu mà khách hàng cung cấp chưa thể biết chính xác tình
hình thực tế của dự án
Một số nội dung thẩm định tài chính của dự án như thẩm định doanh thu, chi
phí thường ít khi tính đến biến động của các rủi ro liên quan.
Việc tính toán lãi suất chiết khấu r chưa có quy định cụ thể, chưa được thống nhất
giữa Ngân hàng phát triển với các ngân hàng thương mại khác do đó làm ảnh hưởng
đến việc tính toán các chỉ tiêu hiệu quả về sau.
Phương pháp thẩm định chưa thục sự linh hoạt và phù hợp với đặc điểm
của từng dự án
Sinh viên: Đỗ Thị Quỳnh Trang Lớp Đầu Tư 47A
9
Khoa Đầu tư Khóa luận tốt nghiệp
Chất lượng cán bộ thẩm định không đông đều
Hiện nay chi nhánh mới chỉ có 6 cán bộ thẩm định, tuy nhiên cán bộ thẩm định có
trình độ và chuyên môn cao thì mới chỉ có 2 người còn lại là những cán bộ trẻ, nghiệp vụ
- Phát triển mạng lưới phòng giao dịch tới các huyện trên địa bàn tỉnh Thái
Bình
- Tăng cường các biện pháp thu hút khách hàng tiềm năng từ địa phương khác
nhằm đẩy nhanh tiến độ giải ngân được trung ương đề ra
Mục tiêu huy động vốn hàng năm đến năm 2015 tăng từ 15 %– 20% so với
năm trước
Chi nhánh cố gắng hoàn thành kế hoạch giải ngân hàng năm từ 90% - 97%, tỷ
lệ gia tăng dư nợ năm sau so với năm trước từ 20% -22%, giảm tỷ lệ nợ quá hạn hàng
năm xuống còn dưới 1%.
Yêu cầu với công tác thẩm định dự án
- Vế quy trình thẩm định
Chi nhánh luôn tuân thủ đúng quy trình nghiệp vụ và ngày càng hoàn thiện
quy trình thẩm định cho phù hợp với định hướng chung của NHPT Việt Nam
- Về nội dung thẩm định
Việc tính toán các chỉ tiêu của dự án phải đầy đủ, chính xác và dựa trên các
phần mềm văn phòng để tính toán, hạn chế việc tính toán thủ công để giảm thiểu tối
đa sai sót.
- Về phương pháp thẩm đinh
Vận dụng linh hoạt các phương pháp tùy theo từng nội dung thẩm định cụ thể,
không tiến hành thẩm định theo lý thuyết máy móc.
- Về thời gian thẩm định
Phải đảm bảo nhanh gọn nhưng vẫn phải đảm bảo tính chính xác để không
làm mất cơ hội đầu tư của chủ đầu tư nhưng cũng đảm bảo an toàn cho các khoản
vay tại chi nhánh.
2.2. Các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác thẩm định dự án
tại chi nhánh
Sinh viên: Đỗ Thị Quỳnh Trang Lớp Đầu Tư 47A
11
Khoa Đầu tư Khóa luận tốt nghiệp
Hợp lý hóa quy trình thẩm định, tổ chức và điều hành công tác thẩm định khoa
Khoa Đầu tư Khóa luận tốt nghiệp
+ Cán bộ thẩm định nên tính toán lại doanh thu và chi phí tại thời điểm thẩm
định
+ Nên đổi mới và áp dụng những quy định mới nhất về tính khấu hao của nhà
nước ban hành cụ thể đối với từng loại tài sản và từng lĩnh vực.
+ Thẩm định phương diện kinh tế xã hội của dự án kỹ lưỡng hơn
Phối hợp các phương pháp thẩm định một cách linh hoạt và phù hợp với đặc
điểm của từng dự án
Nâng cao chất lượng của cán bộ thẩm định
Ban lãnh đạo cần tổ chức những các buổi tổng kết hoạt động trong năm, quý,
các buổi thảo luận chuyên đề nhằm tuyên dương và có sự động viên về vật chất đối
với các cán bộ, tạo được điều kiện cho các cán bộ thẩm định và tín dụng đưa ra
những vướng mắc gặp phải từ đó cùng thảo luận đưa ra giải pháp.
Cần tổ chức những lớp tập huấn chuyên sâu về thẩm định dự án, đào tạo tin
học cho cán bộ, gửi cán bộ đi tham gia các lớp tập huấn nghiệp vụ do trung ương tổ
chức
Việc tuyển dụng cán bộ phải chú ý đến năng lực, trình độ chuyên môn của họ,
tránh tình trạng con em cán bộ cũ được tuyển vào nhưng không đủ năng lực thực hiện
nhiệm vụ.
Trang bị cơ sở vật chất hỗ trợ đầy đủ để phát huy năng lực của cán bộ thẩm
định như phương tiện đi lại, liên lạc, tìm kiếm thông tin...
Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin vào trong quá trình thẩm định
Hiện đại hóa hệ thống máy tính và cập nhật các phần mềm chuyên dụng phục
vụ công tác chuyên môn.
Mở lớp đào tạo nội bộ về công nghệ thông tin cho các cán bộ tại chi nhánh.
Tuyển dụng thêm các nhân viên công nghệ thông tin có trình độ chuyên môn
cả về công nghệ và kinh tế- tài chính, nghiệp vụ ngân hàng .
Tăng cường thu thập thông tin và tạo mối quan hệ tốt với ngân hàng và các
ngân hàng thương mại khác
Thu thập thông tin
Các sở tại địa phương phải tích cực thực hiện chức năng quản lý của mình.
Kiến nghị đối với NHPT Việt Nam
Sinh viên: Đỗ Thị Quỳnh Trang Lớp Đầu Tư 47A
14
Khoa Đầu tư Khóa luận tốt nghiệp
NHPTVN cần tiếp tục rà soát các văn bản nghiệp vụ, thay thế các văn bản
chồng chéo, không còn phù hợp.
Tổ chức các đoàn công tác đôn đốc giải ngân, cùng chi nhánh tháo gỡ khó
khăn trong việc thẩm định các dự án lớn.
Trang bị đầy đủ máy tính và các trang thiết bị tin học phục vụ cho công tác
chuyên môn tại các chi nhánh.
Tiếp tục tổ chức lớp đào tạo nâng cao về nghiệp vụ ngân hàng.
Trên đây là một số giải pháp dựa trên những nghiên cứu của cá nhân em xin
được đề xuất để nhằm hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư tại NHPTTB nói
riêng và các ngân hàng thương mại nói chung.
Sinh viên: Đỗ Thị Quỳnh Trang Lớp Đầu Tư 47A
15
Khoa Đầu tư Khóa luận tốt nghiệp
PHẦN MỞ ĐẦU
Trong những năm vừa qua, để tích cực thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế,
nhà nước ta đã ra sức phát triển các hình thức đầu tư và đặc biệt là việc mở rộng
nguồn vốn cho đầu tư phát triển. Bên cạnh các nguồn vốn đã phát huy tác dụng thì
vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước đang dần dần tỏ rõ vai trò của mình đối
với việc vực dậy các thành phần kinh tế cũng như các vùng, ngành, nghề kém phát
triển. Để nguồn vốn này phát huy tác dụng mạnh mẽ chính phủ đã thành lập ngân
hàng phát triển Việt Nam (NHPTVN), một tổ chức chuyên quản và sử dụng nguồn
vốn tín dụng đầu tư phát triển.
Sau hơn hai năm thành lập và phát triển Ngân hàng phát triển Việt Nam đã
tích cực hoạt động việc xây dựng bộ máy, cơ chế chính sách, quy trình nghiệp vụ để
thực hiện nhiệm vụ nhằm góp phần tăng trưởng kinh tế xã hội trong giai đoạn chuyển
của em không thể tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót. Em rất mong nhận được sự
đóng góp ý kiến và chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo và các cán bộ tại chi nhánh
để giúp em hoàn thiện bài viết này.
Sinh viên: Đỗ Thị Quỳnh Trang Lớp Đầu Tư 47A
2
Khoa Đầu tư Khóa luận tốt nghiệp
CHƯƠNG I:
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN
HÀNG PHÁT TRIỂN CHI NHÁNH TỈNH THÁI BÌNH
1.1. Khái quát về Ngân hàng Phát triển chi nhánh tỉnh Thái Bình
1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng Phát triển chi
nhánh tỉnh Thái Bình
Thái Bình là một tỉnh nông nghiệp thuộc châu thổ sông Hồng với dân số đông
và diện tích đất nông nghiệp thuộc loại lớn trên cả nước, từ những đặc điểm trên Thái
Bình đã có những bước phát triển mạnh về kinh tế, tuy nhiên bên cạnh những thành
tựu đã đạt được phát triển kinh tế ở Thái Bình vẫn còn nhiều yếu kém như: kinh tế
phát triển chưa bền vững, nhịp độ tăng trưởng thấp so với các tỉnh trong khu vực, cơ
cấu kinh tế chuyển dịch chậm. Sản xuất nông nghiệp chậm chuyển sang sản xuất
hàng hóa, quy mô nhỏ lẻ phân tán, hiệu quả thấp. Quy mô sản xuất nông nghiệp còn
nhỏ, chủ yếu là công nghiệp của địa phương, thiết bị công nghệ lạc hậu, trình độ
quản lý yếu, trình độ tay nghề người lao động không cao, không có những điều kiện
địa lí thuận lợi để thu hút các nguồn vốn trong và ngoài nước phục vụ cho đầu tư phát
triển của địa phương cũng như cho phát triển công nghiệp và các ngành nghề phục vụ
công nghiệp. Hoạt động tín dụng chưa đáp ứng nhu cầu vốn cho phát triển sản xuất
kinh doanh. Đứng trước yêu cầu cấp thiết phải đưa Thái Bình trở thành một địa
phương có nền công nghiệp phát triển thì việc chi nhánh Quỹ hỗ trợ phát triển được
thành lập đã mang lại rất nhiều thuận lợi cho các doanh nghiệp hoạt động tại đây.
Theo quyết định số 03/QĐ-NHPT của tổng giám đốc ngân hàng phát triển
Việt Nam, quỹ hỗ trợ phát triển chi nhánh Thái Bình đã chính thức được tổ chức lại
thành ngân hàng phát triển chi nhánh Thái Bình. Trong những năm hoạt động, chi
- Vốn đóng góp tự nguyện không hoàn trả của các cá nhân, các tổ chức kinh
tế, tổ chức chính trị - xã hội, các hiệp hội, tổ chức trong và ngoài nước;
- Vốn nhận ủy thác, cấp phát, cho vay của chính quyền địa phương, các tổ
chức kinh tế xã hội, các hiệp hội trong và ngoài nước;
- Các nguồn vốn khác theo quy định của pháp luật.
Sinh viên: Đỗ Thị Quỳnh Trang Lớp Đầu Tư 47A
4
Khoa Đầu tư Khóa luận tốt nghiệp
Đối tượng phục vụ của Ngân hàng phát triển là các doanh nghiệp, tổ chức kinh
tế có dự án thuộc diện vay vốn đầu tư, bảo lãnh tín dụng đầu tư, hỗ trợ sau đầu tư,
các doanh nghiệp trong và ngoài nước có hợp đồng tín dụng xuất khẩu hoặc các tổ
chức nước ngoài thuộc diện vay vốn, bảo lãnh tín dụng xuất khẩu và các tổ chức, cá
nhân có liên quan trong quá trình thực hiện tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu nhà
nước.
Tại quyết định số 108/2006/QĐ-TTg ngày 19/5/2006 của thủ tướng chính phủ
đã quy định chức năng và nhiệm vụ của ngân hàng phát triển: huy động, tiếp nhận
nguồn vốn của các tổ chức trong và ngoài nước để thực hiện tín dụng đầu tư phát
triển và tín dụng xuất khẩu của nhà nước và một số nhiệm vụ khác theo quy định của
pháp luật bao gồm: cho vay đầu tư, bảo lãnh tín dụng xuất khẩu, bảo lãnh dự thầu và
bảo lãnh thực hiện hợp đồng. Các chức năng được quy định cụ thể như sau:
1. Huy động, tiếp nhận vốn
Huy động, tiếp nhận vốn của các tổ chức trong và ngoài nước để thực hiện tín
dụng đầu tư phát triển và tín dụng xuất khẩu của nhà nước theo quy định của chính
phủ.
2. Thực hiện chính sách tín dụng đầu tư phát triển:
a) Cho vay đầu tư phát triển;
b) Hỗ trợ sau đầu tư;
c) Bảo lãnh tín dụng đầu tư.
3. Thực hiện chính sách tín dụng xuất khẩu:
a) Cho vay xuất khẩu;
hành chính
Phòng tổng
hợp
Phòng tín
dụng
Phòng tài
chính
Phòng
hành chính
Khách hàng
6