Các chế độ tiền lương hiện hành ở việt nam - Pdf 20

LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay, trong quá trình phát triển chung của nhân loại, xu thế cổ phần hóa
các doanh nghiệp, và hội nhập kinh tế quốc tế cũng đã và đang trở thành một tất
yếu. Các doanh nghiệp ngày càng phải đối mặt với những khó khăn trong việc cạnh
tranh, đồng thời cũng phải luôn bảo đảm mối quan hệ bền chắc với người lao động,
bởi họ chính là nhân tố quyết định tới sự phát triển và thành công của doanh
nghiệp. Biểu hiện của mối quan hệ này là một yếu tố rất quan trọng đó là tiền
lương.
Tiền lương hay tiền công thực chất la cách phát biểu khác nhau của viêc trả
công để bù đắp vào lao động bỏ ra.
Tiền lương là giá cả của sức lao động được hình thành trên cơ sở thỏa thuận
giữa người lao động và người sử dụng lao động.
Do vậy đòi hỏi doanh nghiệp phải áp dụng những chế độ tiền lương nào cho
hợp lý và phù hợp để kết hợp hài hòa lợi ích của doanh nghiệp mình mà vẫn đảm
bảo được lợi ích của người lao động.
Các chế độ tiền lương thức chất là những quy định pháp luật của Nhà nước
về tiền lương nhằm đảm bảo lợi ích cho người lao động thuôc đối tượng điều chỉnh
của từng chế độ tiền lương. Các chế độ tiền lương hiện hành: chế độ tiền lương tối
thiểu, chế độ tiền lương theo cấp bậc, và chế độ tiền lương theo chức vụ chức danh.
1
Xuất phát từ thực tế tiền lương, công tác trả lương, qua những nghiên cứu
những môn học, và sụ hướng dẫn tận tình của thầy: PGS.TS Nguyễn Ngọc Quân.
Em đã tiến hành đi sâu nghiên cứu về vấn đề “Các chế độ tiền lương hiện hành ở
Việt Nam”
Nội dung của đề án bao gồm các nội dung chính như sau:
Phần I: Cơ sở lý luận về các chế độ tiền lương
Phần II: Thực trạng chế độ tiền lương ở Việt Nam
Do điều kiện thời gian không cho phép trong quá trinh nghiên cứu em thể
tránh khỏi những thiếu sót, kính mong thầy đóng góp thêm, cho ý kiến và tận tình
giúp đỡ để em hoàn thành tốt đề tài của mình.
Em xin chân thành cảm ơn!

Năm 2010: 730.000đ/tháng
Tinh thần các nghị định này đều chỉ rõ:
Mức tiền lương tối thiểu chung dùng để làm căn cứ tính các mức lương
ttrong hệ thống thang lương, bảng lương, mức phụ cấp lương trong khu vực Nhà
nước, tính các mức lương ghi trong hợp đồng lao động đối với doanh nghiệp tự
mình xây dựng thang, bảng lương theo quy định của pháp luật lao động và thực
hiện một số chế độ khác cho người lao động.
Các doanh nghiệp Nhà nước áp dụng mức lương tối thiểu chung nhưng còn
được sử dụng hệ số điều chỉnh thêm so với mức lương tối thiểu chung. Hê số điều
chỉnh tăng thêm không quá hai lần so với mức lương tối thiểu chung và tiền lương
tối thiểu này dùng làm cỏ sở tính đơn giá tiền lương (TL
min dn
= TL
min chung
x (1+k),
trong đó K< hoặc = 2).
- Hệ số điều chỉnh tăng thêm so với mức tiền lương tối thiểu chung để tính
đơn giản tiền lương áp dụng trong các công ty hoạt đông theo Luật Doanh nghiệp
nhà nước thực hiện theo quy định của Chính phủ, tùy thuộc vào năng suất lao động,
hiệu quả sản xuất kinh doanh.
4
- Hệ số điều chỉnh tăng thêm tiền lương tối thiểu không dùng để tính đóng,
hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và thực hiện một số chế độ khác theo
quy định của pháp luật.
- Các công ty, doanh nghiệp hoạt đông theo Luật Doanh nghiệp, các hợp
tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đinh, cá nhân và tổ chức khác có thuê mướn lao
động được quyền định mức lương tối thiểu chung.
• Tiền lương tối thiểu để trả công lao động trong các doanh nghiệp có vốn
đầu tư nước ngoài (doanh nghiệp FDI) và các tổ chức đại diện nước ngoài.
Mức lương tối thiểu áp dụng đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

- Văn phòng đại diện cơ quan thông tấn, báo chí, phát thanh và truyền hình
nước ngoài.
- Văn phòng đại diện và văn phòng dự án của các tổ chức phi Chính phủ
nước ngoài.
6
- Văn phòng các dự án nước ngoài, chi nhánh công ty nước ngoài, văn
phòng đại diện các tổ chức: kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm,
khoa học - kỹ thuật, văn hóa, giáo dục, y tế, tư vấn pháp luật của nước ngoài, chi
nhánh tổ chức luật sư nước ngoài được phép hoạt động tại Việt Nam.
3. Các loại lao động áp dụng mức lương tối thiểu.
Trong điều kiện làm việc, lao đông bình thường các loại lao động làm các
công việc giản đơn sau đây:
- Lao động làm các công việc giản đơn về bán hàng và dịch vụ: chế biến và
bán hàng thực phẩm trên hè phố, bán hàng trên hè phố, bán hàng tận nhà và bán
hàng qua điện thoại.
- Đánh giày, làm dịch vụ đơn giản khác trên hè phố.
- Quét dọn giúp việc trong các gia đình, cơ quan và các cơ sở khác, dịch vụ
giặt là khách sạn, dịch vụ giặt là bằng tay.
- Trông nom nhà cửa, lau chùi và các công việc tương tự (trông nom nhà
cửa, lau chùi xe cộ, cửa sổ, gác cổng, đưa tin thư, bưu phẩm, bưu kiện và các công
việc tương tự khác…).
- Công việc giản đơn trong nông, lâm nghiệp, thủy sản.
- Công việc giản đơn trong khai thác mỏ, xây dựng, công nghiệp, giao
thông vận tải, bốc xếp hàng hóa.
- Công việc giản đơn khác.
7
4. Các hình thức vận hành chế độ tiền lương tối thiểu.
Chế độ tiền lương tối thiểu vận hành tại các doanh nghiệp thông qua hai hình
thức chủ yếu sau:
4.1. Ký kết hợp đồng lao động cá nhân về tiền lương tối thiểu.

tập thể người lao động (công đoàn, nghiệp đoàn, ban đại diện người lao động…)
Do thỏa ước lao động tập thể phải đăng ký tại các cơ quan lao đông địa
phương, có sự giám sát thực hiện tích cực hơn của tổ chức đại diện người lao động,
nên các quyền lợi của người lao động về tiền lương tối thiểu tại các doanh nghiệp
có ký kết thỏa ước lao động tập thể được đảm bảo hơn tại các doanh nghiệp không
có thỏa ước lao động tập thể.
B. CHẾ ĐỘ TIỀN LƯƠNG THEO CẤP BẬC.
1. Khái niệm về tiền lương cấp bậc.
Chế độ tiền lương theo cấp bậc bao gồm toàn bộ những quy định về tiền
lương của Nhà nước mà các cơ quan, doanh nghiệp vận dụng để trả lương, trả công
9
cho người lao động là những công nhân, lao động trực tiếp, căn cứ vào số lượng và
chất lượng lao động cũng như điều kiện lao động khi họ hoàn thành một công việc
nhất định.
- Số lượng lao động thể hiện ở mức hao phí thời gian để sản xuất ra số
lượng sản phẩm.
- Chất lượng lao động thể hiện ở trình độ lành nghề của công nhân. Chất
lượng lao động được xác định theo tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật do các doanh
nghiệp xây dựng, phù hợp với điêu kiện tổ chức, kỹ thuật, quản lý và điều kiện lao
động của từng ngành nghề.
Xây dựng và áp dụng chế độ tiền lương cấp bậc là cần thiết, nhằm quán triệt
các nguyên tắc trong trả lương cho người lao động là trả lương căn cứ vào số lượng
và chất lượng lao động. Trong đó vấn đề quan trọng là thiết lập thước đo đánh giá
chất lượng lao động của công nhân các ngành nghề, so sánh chất lượng lao động và
điều kiện lao động khác nhau giữa các ngành nghề nhằm giải quyết mối quan hệ
đãi ngộ lao động.
2. Đối tượng áp dụng.
Chế độ tiền lương cấp bậc áp dụng với:
- Đối với công nhân làm việc trong các doanh nghiệp Nhà nước thì áp dụng
các quy định nhà nước về thang lương, bảng lương, tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật,

động để sản xuất ra một sản phẩm, một chi tiết sản phẩm hay hoàn thành một công
việc nào đó. Việc phân chia mức độ phức tạp của quá trình lao động thành các cấp
bậc công việc thuộc lao đông giản đơn thì xếp ở bậc 1, các công việc có độ phức
tạp hơn thì xếp ở bậc cao hơn.
Việc xây dựng cấp bậc kỹ thuật công việc phải căn cứ vào tiêu chuẩn kỹ
thuật. Tiêu chuẩn kỹ thuật là bảng tài liệu kỹ thuật quy định thống nhất và hợp lý
các thong số kỹ thuật: áp suất, nhiệt độ, độ ẩm, độ bền, độ dài, độ chính xác, chỉ
tiêu sử dụng thiết bị máy móc, nguyên vật liệu… nhằm bảo đảm yêu cầu cần thiết
của thiết kế sản phẩm (chất lượng sản phẩm).
c. Khái niệm cấp bậc công nhân.
Là trình độ lành nghề của công nhân theo từng bậc (từ bậc thấp tới bậc cao).
Cấp công nhân được đưa vào nội dung tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật để xác định
trình độ lành nghề của công nhân mà thực chất là xác định khả năng lao động của
công nhân để bố trí, sử dụng hợp lý theo yêu cầu của công việc.
3.1.2. Phân loại tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật.
Có 2 loại tiêu chuẩn cấp bậc:
- Tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật thống nhất của các nghề chung.
- Tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật ngành.
Tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật thống nhất được xây dựng chung cho các nghề
trong toàn quốc như: nghề tiện, phay, bào, khoan… Còn tiêu chuẩn cấp bậc kỹ
12
thuật ngành được xây dựng cho từng ngành, nghề thuộc ngành như: ngành dược,
ngành may, dày giầy, lâm nghiệp… các tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật ngành phản
ánh tính đặc thù của ngành và không áp dụng được cho ngành khác.
Các doanh nghiệp tự xây dựng tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật cho nghề, công
việc chưa có trong danh mục nghề, công việc được Nhà nước hay ngành quy định
tiêu chuẩn. Đây thường là những ngành, công việc mới xuất hiện hoặc có mức độ
phổ biến thấp. Có tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật, công việc này do doanh ngiệp ban
hành và chỉ có hiệu quả trong phạm vi doanh nghiệp.
3.1.3. Ý nghĩa tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật.

Tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật gồm hai phần chính:
a. Phần quy định chung:
Là phần quy định những vấn đề cơ bản chung nhất mà công nhân ở bất kỳ
bậc nào cũng phải hiểu, biết, và làm được, như:
14
- Nắm vững quy trình vận hành của máy móc, thiết bị thuộc phạm vi đảm
nhận của mình.
- Thông thạo quy tắc an toàn và vệ sinh công nghiệp, quan hệ công tác và
bí mật của doanh nghiệp.
- Nắm vững các phương pháp bảo quản, bảo dưỡng máy móc, thiết bị, dụng
cụ, nguyên nhiên vật liệu, và trang bị bảo hộ lao động được giao sử dụng.
- Nắm vững tiêu chuẩn về nguyên vật liệu để sản xuất sản phẩm.
- Phải tôn trọng kỷ luật lao động và chấp hành tốt nội quy, quy chế của đơn
vị.
Trong một ngành, nghề công nhân bậc cao thì phải hiểu, biết, làm thành thạo
các công việc của công nhân bậc thấp hơn.
b. Phần quy định cụ thể (phần quy định trình độ công nhân mỗi bậc):
Phần này diễn giải trình độ của người lao động, phản ánh rõ yêu cầu đòi hỏi
về kiến thức và kỹ năng lao động, quy định công nhân ở bậc nào đó phải hiểu biết
những gì về mặt lý thuyết, làm được những gì về mặt thực hành như: hiểu biết về
máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu, quy trình công nghệ…Phần thực hành nghề nêu
lên một số công việc điển hình của bậc nào đó đòi hỏi công nhân phải làm được.
Cụ thể phần này bao gồm 3 nội dung sau:
- Phần công nhân phải hiểu. Căn cứ vào yêu cầu sản xuất của mỗi bậc, quy
định các yêu cầu đối với công nhân phải hiểu được như:
15
+ Có kiến thức cơ bản về khoa học, kỹ thuật và những kiến thức khác cần
thiết về các loại máy móc thiết bị có liên quan đến công việc được hiểu như một
nguyên lý, tính năng công dụng và cơ chế hoạt động của máy móc, thiết bị liên
quan đến công việc .

tương tự giống nhau (tổ chức sản xuất, quản lý, công nghệ). Mặt khác, có xét đến
tốc độ phát triển, biến động của nghề trong các ngành riêng biệt.
b. Phương pháp xây dựng tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật công nhân.
Căn cứ vào các tiêu chuẩn và nội dung của tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật công
nhân, khi xây dựng tiêu chuẩn người ta sử đụng nhiều phương pháp khác nhau.
Trong đó áp dụng nhiều hơn cả là phương pháp phân tích có căn cứ khoa học để
đánh giá đúng tính chất phức tạp của các công việc và quy định chính xác trình độ
cao, thấp khác nhau của mỗi bậc.
Để xác định đúng tính chất phức tạp nhiều hay ít của các công viêc, khi xây
dựng phải dựa trên cơ sở phân tích các chức năng, nhiệm vụ mà công nhân phải
17
thực hiện trong quá trình lao động sản xuất từ khi chuẩn bị cho tới khi kết thúc.
Trên thực tế người ta sử dụng phương pháp đánh giá mức độ phức tạp của công
việc theo phương pháp cho điểm.
3.1.6. Phương pháp xác định cấp bậc công việc.
Có nhiều phương pháp xác định cấp bậc công việc như:
- Phương pháp chuyên gia
- Phương pháp so sánh tương quan.
- Phương pháp dựa vào tính chất đặc điểm của quá trình lao động…
Nhưng phương pháp đạt độ chính xác cao và đang được áp dụng ở nước ta là
cho điểm các chức năng lao động.
a. Phương pháp cho điểm các chức năng.
Trình tự phương pháp:
- Chia quá trình lao động ra các chức năng và yếu tố:
Chức năng tính toán; Chức năng chuẩn bị và tổ chức nơi làm việc; Chức
năng thực hiện quá trình lao động; Chức năng phục vụ, điều chỉnh thiết bị, máy
móc; Yếu tố trách nhiệm: Thể hiện ở tinh thần trách nhiệm với công việc, với máy
móc thiết bị, với con người…
- Xác định mức độ phức tạp cho từng chức năng:
18

Yêu cầu của phiếu là tóm tắt những phần việc mà người công nhân phải thực
hiện (từ khi chuẩn bị đến khi kết thúc công việc bằng thiết bị, phương tiện nào, sử
dụng nguyên vật liệu gì, trong điều kiện lao động nào, những kiến thức có liên quan
đến công việc đó…). Do có nhiều các loại công việc khác nhau, cho nên không thể
lập phiếu cho tất cả các công việc đó, mà mỗi phiếu chỉ cần ghi một công việc cụ
thể, điển hình nhất trong mỗi nhóm công việc.
Nội dung của phiếu là tài liệu quan trọng làm cơ sở đánh giá, so sánh và xác
định mức độ phức tạp của công việc, bao gồm các vấn đề sau:
+ Tiến hành công việc đó, công nhân phải chuẩn bị những gì, có phải tính
toán không và tính toán như thế nào, tổ chức nơi làm việc ra sao?
+ Qúa trình làm thay đổi đối tượng lao động do người là chính hay do máy
móc là chính?
+ Sử dụng máy móc, thiết bị loại gì và sử dụng như thế nào?
20
+ Công việc đó nếu làm xấu, làm hỏng hoặc sản xuất không an toàn thì mức
độ tác hại về kinh tế và tính mạng con người ra sao?
- Phân tích, so sánh, đánh giá và xác định cấp bậc công việc bằng điểm.
+ Lập bảng điểm theo thang lương, bảng lương.
Bảng điểm để xác định cấp bậc của từng công việc được xây dựng căn cứ
vào các thang lương, bảng lương quy định tại Nghị định số 26/CP ngày 23/5/1993
của Chính phủ. Sau khi phân tích cho điểm từng chức năng phải tổng hợp lại và đối
chiếu với bảng điểm để xếp công việc vào các bậc lương. Việc xây dựng bảng điểm
như sau:
+ Xác định bội số của từng bậc theo nhóm lương trong thang lương, bảng
lương do Nhà nước quy định theo công thức sau:
a=
Trong đó: a: Bội số từng bậc của nhóm lương trong thang lương; K
bâc j
: Hệ số
lương từng bậc trong nhóm lương

trách nhiệm; ∑T
i
(i=1,…4): Tổng số thời gian thực hiện công việc.
+ Xác định số điểm từng mức độ phức tạp của chức năng:
Điểm tối đa của bậc 1 là 200 điểm làm căn cứ để xác định lần lượt tổng số
điểm của từng mức độ phức tạp còn lại. Công thức tính tổng số điểm của các bậc
như sau:
M
i
= M
i-1
x (1+K)
Trong đó: M
i
: số điểm của mức độ phức tạp thứ i (i=2,…6); M
i-1
: là điểm của
mức độ phức tạp đứng liền trước mức độ thứ i; K: Hệ số tăng tương đối giữa các
mức độ phức tạp.
+ Xác định số điểm chi tiết từng mức độ phức tạp của mỗi chức năng:
+ Xác định công việc bằng điểm:
22
T
i
∑T
i
Tổng số điểm
của mỗ mức độ
phức tạp
Điểm chi tiết từng

Là quy trình để phân tích nghề, phân tích công việc, phân tích quy trình công
nghệ, phân tích chức năng hoạt động của nghề được áp dụng trong các doanh
nghiệp và các trường dạy nghề và các cơ quan Nhà nước, có hiệu quả cao, thực
hiện nhanh chóng theo yêu cầu, tiết kiệm chi phí và thời gian.
3.1.7. Xác định cấp bậc công việc bình quân.
Cấp bậc công việc bình quân được xác định theo công thức:
CBCV =
Trong đó: CBCV: Cấp bậc công việc bình quân; CVi: bậc thứ i của công
việc; V
i
: Số lương công việc cùng bậc I; ∑V
i
: Tổng số công việc của tất cả các bậc.
3.1.8. Phương pháp xác định cấp bậc công nhân.
Sau khi xác định cấp bậc công việc, ta phải xác định cấp bậc công nhân để có
cơ sở bố trí trình độ lành nghề của công nhân phù hợp với yêu cầu về mức độ phức
tạp của công việc. Như trên đã nêu, cấp bậc công nhân là trình độ của người thợ,
thể hiện ở kiến thức hiểu biết, kỹ thuật, kỹ xảo, kinh nghiệm nghề để hoàn thành
công việc có độ phức tạp tương ứng do đó phải có phương pháp xác định phù hợp
mới phản ánh đúng được yêu cầu đối với từng bậc
24
∑(CV
i
x V
i
)
∑ V
i
Trong thực tế, để xác định cấp bậc công nhân người ta thường sử dụng tiêu
chuẩn cấp bậc kỹ thuật, công việc và nghề công nhân làm thước đo trình độ và tổ

i

Trích đoạn Cách thể hiện của tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch công chức, viên chứ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status