Mục lục:
I. Giới thiệu về Spirulina
II. Các đặc điểm chính
1. Phân loại
2. Phân bố và sinh thái
3. Cấu tạo
4. Điều kiện sinh trưởng và phát triển
5. Sinh sản
III. Nuôi trồng Spirulina
IV. Ứng dụng
I. GIỚI THIỆU VỀ SPIRULINA:
- Spirulina có mặt trên trái đất cách
nay khoảng 3 tỉ năm.
- Loài tảo này do tiến sĩ Clement
người Pháp tình cờ phát hiện vào những
năm 1960 khi đến hồ Tchad ở Trung Phi.
- Tên Spirulina do gốc từ Latin và
Anh ngữ “Spiral”, có nghĩa là “xoắn”.
- Trong các hồ tảo sống tự nhiên hay
nhân tạo, với mắt thường đó là một hồ
nước xanh lục hay xanh lam tuyệt đẹp
dưới ánh nắng mặt trời.
- Nó là một loại thần dược điều trị
bệnh suy dinh dưỡng và một số bệnh khác.
- Mỗi năm có khoảng 3.000 tấn tảo
được xuất khẩu, nước tiêu thụ mạnh nhất
là đại lục Trung Hoa (chiếm một nửa), tiếp
theo là Mỹ.
- Ngày nay, tảo Spirulina đã được
nuôi trồng nhiều trên các nước như: Hoa Kỳ, Thái Lan, Ấn Độ, Nhật, Hồng Kông và Việt
Nam.
được nuôi trồng ở: công ty cổ phần nước khoáng Vĩnh Hảo (Bình Thuận), và một
số cơ sở ở Bình Chánh và TP. Hồ Chí Minh.
2. Hình thái và cấu tạo: dưới kính hiển vi quang học:
Hình thái:
- Spirulina là một loại tảo lam đa bào, dạng sợi, xoắn kiểu lò xo, với các vòng xoắn khá
đều nhau, nhưng ở cuối hai đầu sợi
thường hẹp, mút lại.
- Nhưng tùy vào chu kỳ sinh dưỡng và
phát triển (cường độ ánh sáng, nhiệt độ
môi trường…) mà hình dạng có thể xoắn
kiểu chữ C, S… Các dạng này có chiều
dài khác nhau; ngay trong một dạng,
chiều dài mỗi sợi cũng khác nhau. Ví dụ:
Sợi uốn sóng có thể dài 5 – 7 nếp gấp,
cũng có thể đến 27 nếp gấp.
⇒ Hiện tượng biến dạng trên nói lên khả năng
thích nghi với môi trường mà vi sinh vật cổ xưa
có được qua hàng triệu năm tiến hóa chọn lọc
tự nhiên.
- Có màu xanh lam.
- Chiều dài thay đổi có thể đạt hơn ¼ mm.
- Có khả năng di động nhanh mặc dù không có cơ quan di động. Không chịu ảnh hưởng
của ánh sáng khi di động vì đa số tảo lam đều di động hướng ra ánh sáng.
- Chúng không hình thành tập đoàn.
- Sợi tảo không phân nhánh, phân chia thành các vách ngăn, không có bao và không có
dị bào (heterocyst).
- Dạng xoắn thường giữ được trong phòng nghiên cứu, sang môi trường nuôi đại trà, nó
thường biến thành dạng thẳng, tỷ lệ xoắn – thẳng khoảng 15 – 85.
Cấu tạo:
- Có cấu trúc nhu mô đơn giản, không có dạng tế bào roi.
Spirulina trải qua các giai đoạn: thích nghi, logarit, đường thẳng, giảm, ổn định, lão suy.
Nhiệt độ:
Nhiệt độ tối ưu cho sự sinh trưởng của tảo là 35
o
C (32 – 40
o
C).
Ánh sáng:
- Là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển của tảo Spirulina.
- Nếu chiếu sáng liên tục ngày đêm (24/24) thì năng suất của tảo cao nhất.
⇒ Spirulina không có chu kì quang.
pH:
- Loại tảo này chịu được pH cao từ 8,5 – 11.
- Cường độ quang hợp đạt mức tối đa ở pH từ 8,5 – 9,0. Vẫn tăng cao ở pH = 10, pH
làm tăng cường độ quang hợp giảm nhanh và bằng 0 ở pH = 1,5.
Các chất dinh dưỡng:
Carbon: có hàm lượng dưới 50% TLK (trọng lượng khô), trong nước dạng: CO
2
,
H
2
CO
3
, HCO
3-
, CO
3
2-
, NaHCO
3