CHƯƠNG 3
THƯƠNG MẠI HÀNG HÓA VÀ DỊCH VỤ QUỐC TẾ
NỘI DUNG
1. Thương mại quốc tế hàng hóa hữu hình
Những đặc điểm chung
Hoạt động thương mại quốc tế của các nước
công nghiệp phát triển
Xuất nhập khẩu của các nước chậm và đang
phát triển
Tình hình buôn bán một số hàng hóa trên thế
giới
2. Thương mại dịch vụ
Thị trường tài chính tiền tệ quốc tế
Du lịch quốc tế
Xuất nhập khẩu lao động quốc tế
Các loại hình dịch vụ ngoại thương
Đặc điểm chung của thương mại
hàng hóa hữu hình
1. Thương mại vẫn tiếp tục tăng trưởng có xu
hướng chậm lại do ảnh hưởng của cuộc
khủng hoảng kinh tế
2. Xu thế tăng cường thương mại trong khu
vực ngày càng gia tăng
Trung Quốc 1.202 12 1.006 11
Nhật Bản 581 -1 551 2
Ấn Độ 155 12 244 14
NIE 853 4 834 4
ASEANs-10 814 6 724 5
Nguồn: www.wto.org
Thương mại QT của các nước công
nghiệp phát triển
1. Các nước công nghiệp phát triển chi phối
hoạt động thương mại toàn cầu
-
Các nước OECD chỉ chiếm 14,5% dân số thế
giới, nhưng sản xuất ra 71,4% tổng sản phẩm
của thế giới và chiếm trên 60% tổng XNK của
thế giới
-
Hoa Kỳ đứng đầu thế giới về hoạt động thương
mại, sau đó đến Đức và Nhật Bản
Những nước này có khả năng chi phối giá cả và
tình hình cung cầu trên thị trường thế giới
Thương mại QT của các nước công
nghiệp phát triển
2. Các nước tư bản phát triển thực hiện thương
mại với nhau là chủ yếu
-
Theo đánh giá của WTO,các nước OECD
thực hiện thương mại với nhau đến 75%
tổng KN ngoại thương
-
Gia tăng mạnh việc NK hàng công nghiệp
đã qua chế biến, đặc biệt tăng NK máy móc
trang thiết bị như máy móc trang thiết bị
Nguyên nhân: những mặt hàng công nghiệp sử dụng
nhiều nhân công để thực hiện như lắp ráp TV,
hàng điện, gia dụng…
Thương mại QT của các nước
chậm và đang phát triển
1. Hoạt động XNK của các nước đang phát
triển ngày càng có vị trí quan trọng
Nguyên nhân:
-
Tốc độ tăng trưởng thương mại cao hơn các nước
OECD
-
Gia tăng mở cửa kinh tế, đẩy mạnh XK, lấy thị trường
nước ngoài làm động lực KT
-
Có nhiều lợi thế về tài nguyên và lao động
-
Các nước DC chiếm trên 80% dân số toàn cầu với mức
sống ngày càng tăng
-
Nhiều nước đã gia nhập WTO
Thương mại QT của các nước
chậm và đang phát triển
2. Về cơ cấu hàng XNK
a) Cơ cấu ngành hàng xuất khẩu
-
Các nước có nguồn tài nguyên dầu mỏ như
Các nước XK gạo hàng đầu TG
Thái Lan, Việt Nam, Ấn Độ, Hoa Kỳ,
Pakistan, Trung Quốc
- Các nước NK gạo nhiều: Braxin, Indonesia,
Philipinnes, Iran, Iraq, Cotdivoa, Nigeria, EU
Tình hình buôn bán một số hàng hóa
trên thế giới
1. Thị trường gạo
-
Tình hình mua bán lương thực trên thế giới bị
chi phối bởi các yếu tố sau:
+ Lương thực là hàng hóa thiết yếu, nên đa số các nước đều trực tiếp
tham gia hoạch định chính sách can thiệp vào sx và XNK
+ Là mặt hàng có tính chất chiến lược, do vậy tồn tại các hiệp định
mang tính chất dài hạn
+ Tình hình sx và buôn bán QT phụ thuộc vào tình
hình thu hoạch
+ Phụ thuộc vào nhu cầu và điều kiện thanh toán
của các nước NK
Tình hình buôn bán một số hàng hóa
trên thế giới
1. Thị trường gạo
-
Thị trường Châu Á:
+ Nhu cầu gạo mang tính truyền thống
+ Người Nhật thích loại gạo hạt ngắn, tròn
+ Thái Lan có xu hướng tăng tiêu dùng loại gạo hạt dài
+ Ấn Độ, Pakistan, Thái Lan gạo có mùi thơm đạc trưng
(fragrant rice)
+ Giống lúa IRR64 của VN có thể đáp ứng
-
Thị trường Châu Phi:
+ Chỉ tập trung vào loại gạo trắng hạt dài
+ Do thị trường này có thu nhập thấp nên
chủ yếu là thị trường gạo phẩm cấp thấp
Tình hình buôn bán một số hàng hóa
trên thế giới
2. Thị trường dầu mỏ
-
Trữ lượng dầu mỏ và khí đốt không phân bổ
đồng đều trên thế giới
+ Trung cận đông: trữ lượng khoảng 89,8 tỷ tấn
(2/3 trữ lượng toàn thế giới)\
+ Lớn nhất là Ả rập Xeut, Iraq, Koweit, Iran,Abu
Dhabi, Venezuela, Nga, Mexico,
Mỹ, Trung Quốc…
Tình hình buôn bán một số hàng hóa
trên thế giới
2. Thị trường dầu mỏ
-
Những đặc điểm của thị trường dầu mỏ trên TG:
+ Nhu cầu dầu mỏ gia tăng. Những nước tiêu thụ
nhiều dầu thô: Hoa Kỳ, Trung Quốc
+ Vai trò của OPEC ngày càng tăng
+ Sự ảnh hưởng của Nga đến thị trường này ngày
càng tăng
+ Các nước thay đổi chính sách về dầu
mỏ theo hướng kiểm soát chặt chẽ, xây
dựng chiến lược năng lượng dài hạn cho QG
Tình hình buôn bán một số hàng hóa
sản trên thế giới khoảng 125 triệu tấn/ năm, trong đó,
30-40% sản lượng đưa ra xuất khẩu, trị giá trên 70 tỷ
USD.
-
Các nước XK thủy sản lớn: Thái Lan, NaUy, Đan
Mạch, Trung Quốc, Mỹ, Canada, Indonesia, Chile, Đài
Loan,Việt Nam, Hàn Quốc…
-
Các nước NK thủy sản: Nhật, Mỹ,
Tây Ban Nha, Pháp, Trung Quốc…
Tình hình buôn bán một số hàng hóa
trên thế giới
3. Thị trường thủy sản
-
Nghiên cứu TT này có những nhận xét sau:
+ Nhu cầu tăng nhanh hơn khả năng cung ứng
+ Thị trường XNK rất tập trung
+ Cơ cấu thủy sản TMQT thay đổi theo hướng: tăng tỷtrọng
hàng đông lạnh và tươi sống, giảm tỷ trọng trị giá hàng
thủy sản chế biến (sấy khô, hun khói, đồ hộp…)
+ Thị trường nội địa vẫn là nơi tiêu thụ chủ yếu
+ Các nước ngày càng sử dụng các biện pháp
phi thuế để bảo hộ thị trường nội địa