Tài liệu TÀI LIỆU: THUẾ ĐÁNH VÀO HÀNG HÓA VÀ DỊCH VỤ doc - Pdf 10


THUẾ ĐÁNH VÀO HÀNG
HÓA VÀ DỊCH VỤ
Nguyễn Hồng Thắng
Nội dung

Đặc điểm chung của thuế hàng hóa.

Số thu thuế và mất mát do thuế gây ra

Vấn đề lạm phát.

Những vấn đề riêng của các sắc thuế
hàng hóa tại Việt Nam.

ĐẶC ĐIỂM CHUNG
Những loại thuế hàng hóa
1. Thuế xuất khẩu
2. Thuế nhập khẩu
3. Thuế tiêu thụ đặc biệt (ở Việt Nam),
thuế hàng hóa (ở những quốc gia khác
Excise Tax)
4. Thuế giá trị gia tăng (ở nhiều quốc gia,
nhất là ở Châu Âu) hay Thuế hàng hóa
dịch vụ GST: Goods & Services Tax (ở
Canada, Singapore, Australia, New
Zeland,…)
5. Sales Tax (Mỹ cấp độ bang)
Những đặc điểm

Không chiếm tỷ trọng cao hơn 40% ở Mỹ và Châu Âu: ở

XNK
TNg
TTĐB
TNCN
Thuế gián thu tại Việt Nam
năm 2008
Thuế gián thu tại Việt Nam, 2006
T. TNDN
T. GTGT
T. XNK
T. TNg
T. TTĐB
T. TNCN
Lũy thoái so với thu nhập
(Xét một sản phẩm, trong một thời gian ngắn)

Hai cá nhân A và B cùng mua một sản phẩm với
giá 400.000 đ và chịu VAT 40.000 đ.

Thu nhập hàng tháng:

Của A: 1.500.000 đ

Của B: 7.000.000 đ.

Tỷ lệ VAT của sản phẩm so với thu nhập tháng:

Của A: 2,67%

Của B: 0,57%

0
B
và P
S
.

Chính phủ đánh thuế tiêu thụ đặc biệt vào
bia nhưng không đánh vào nước ngọt.

Giá 1 đơn vị bia và nước ngọt sau thuế
tiêu thụ đặc biệt là: P
1
B
và P
S
.
Làm biến dạng tiêu dùng
Nước ngọt
Bia
E
E’
I’
I
Giới hạn ngân
sách sau thuế
Y/P
1
B
Giới hạn ngân sách
trước thuế

Giá nước ngọt: 2000 đ/chai
Giới hạn ngân sách trước thuế: 6000 = 5x + 2y (nghìn đ)
Lượng bia tối đa: 1200 lít
Lượng nước ngọt tối đa: 3000 chai

Thuế 1000 đ đánh vào bia, không đánh vào nước ngọt:

Giá bia: 6000 đ/lít

Giá nước ngọt: 2000 đ/chai
Giới hạn ngân sách trước thuế: 6000 = 6x + 2y (nghìn đ)
Lượng bia tối đa: 1000 lít
Lượng nước ngọt tối đa: 3000 chai

Mức thỏa dụng từ bia giảm xuống do lượng tiêu thụ bia
giảm.
Câu hỏi

Nếu chính phủ không đánh thuế hàng hóa lên
từng mặt hàng riêng lẻ mà đánh thuế hàng hóa
bằng một khoản thuế khoán (non-distortionary
(lump-sum) tax) vào người tiêu dùng thì có gây ra
những “méo mó” trong tiêu dùng không?

Trả lời: Không!

Nhưng vẫn làm giảm phúc lợi (loss in welfare) của
người tiêu dùng - người bỏ phiếu.
Thuế hàng hóa khoán là một khoản thuế hàng hóa được quy
định bằng một số tiền tuyệt đối không phụ thuộc vào mức tiêu

1
Q
2
Q
1

SỐ THU THUẾ & MẤT MÁT DO THUẾ

(The tax revenue & the excess burden)
Chi phí thuế đối với người nộp
(The Cost of Taxes to Taxpayers)

Chính khoản thuế
(The tax payment itself)

Mất mát phụ trội
(Deadweight losses)

Chi phí quản lý
(Administrative burdens)
[Notes: The government collects tax
revenue and returns it to the society in the
form of a transfer.]
Độ co giãn cầu và số thu về thuế
Giá đơn vị
Lượng
D
S
S + Thuế
Số thu thuế càng lớn khi

t
t
t
QtPTR







×+=
ηε
εη
0
0
1
P
T
TQTR
Trường hợp thuế tuyệt đối
Trường hợp thuế tỉ lệ
Công thức tính TR:
TR = t × P
S

× Q
1
P
D

nhập phụ trội có thể thu bằng thuế không gây biến dạng
(thuế khoán) (the extra revenue that could be raised with a non-
distorting (lump-sum) tax that leaves the consumer as well off as she was
with the distorting tax).

Nói cách khác, mất mát hay gánh nặng phụ trội do một
sắc thuế gây biến dạng tạo ra là phần giảm sút trong
thặng dư của người sản xuất và người tiêu dùng nhưng
chính phủ không thể lấy được như một khoản thu thuế.
(The excess burden is the losses in producer and consumer surplus that
the governments cannot appropriate as tax revenue)
Giá đơn vị
Lượng
D
S
S + Thuế
A
B
E
F
Thu của chính
phủ = A + B
Giảm thặng dư
người sản xuất
= B + F
Giảm thặng dư
người tiêu dùng
= A + E
Mất mát phụ trội = E + F
Mất mát phụ trội của một


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status