TRệễỉNG ẹAẽI HOẽC VOế TRệễỉNG TOAN
KHOA KINH T
TI
PHN TCH HOT NG KINH DOANH CA
CễNG TY C PHN THY SN CAFATEX
Hu Giang, Thỏng 5 nm 2013
TRệễỉNG ẹAẽI HOẽC VOế TRệễỉNG TOAN
KHOA KINH T
TI
PHN TCH HOT NG KINH DOANH CA
CễNG TY C PHN THY SN CAFATEX
GVHD: Bựi Cao Nhn
Hu Giang, Thỏng 5 nm 2013
Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty CP thủy sản CAFATEX
MỤC LỤC
Trang
PHẦN MỞ ĐẦU
I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
II. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
III. TÀI LIỆU THAM KHẢO 2
IV. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
1. Phương pháp thu thập số liệu 3
2. Phương pháp phân tích 3
IV. PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3
VI. ĐỐI TƯỢNG THỤ HƯỞNG 3
1. Đơn vị thụ hưởng 3
2. Nhóm nghiên cứu 3
PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN
I. MỘT SỐ KHÁI NIỆM 4
II. MỘT SỐ CÁC BIỆN PHÁP KHÁC
GVHD: Bùi Cao nhẫn Nhóm SVTH: 14
- ii -
Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty CP thủy sản CAFATEX
GVHD: Bùi Cao nhẫn Nhóm SVTH: 14
BẢNG ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ
Phần dành riêng cho sinh viên
Phần dành riêng cho giáo
viên
Mã số SV Họ tên SV
Chức
vụ
trong
nhóm
Nhiệm vụ được
phân công
Ý kiến
của
nhóm
về mức
độ hoàn
thành
nhiệm
vụ được
phân
công
%
Nhận xét Điểm số
12C4020016 Trần Hoài Nam NT Tổng hợp và viết báo cáo 100%
12C4020034 Nguyễn Thị Mỹ Duyên TK Ghi nhận ý kiến các thành viên 100%
v
Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty CP thủy sản CAFATEX
PHẦN MỞ ĐẦU
I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Ngày nay, cùng với nhịp độ phát triển của đất nước, hoạt động kinh doanh
giữ vai trò vô cùng quan trọng và có ý nghĩa to lớn trong việc thúc đẩy nền kinh
tế phát triển ngày càng mạnh mẽ.
Như ta đã biết, mỗi một công ty là một đơn vị sản xuất kinh doanh, là một tế
bào trong nền kinh tế với chức năng hoạt động sản xuất và phân phối sản phẩm
của chính công ty làm ra, nhằm đáp ứng đầy đủ nhu cầu của từng khu vực, từng
thị trường. Vì vậy, vấn đề quan tâm hàng đầu của các nhà kinh doanh hiện nay là
làm sao để thoả mãn một cách tốt nhất nhu cầu của khách hàng, đồng thời, phải
mở rộng thị trường tiêu thụ và khai thác những thị trường tiềm năng để nhằm tiêu
thụ được tối đa sản phẩm của công ty. Do đó, trong quá trình sản xuất kinh doanh
thì giai đoạn tiêu thụ sản phẩm có ý nghĩa hết sức quan trọng trong việc quyết
định sự thành công hay thất bại của một công ty.
Ngoài ra, tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của một công ty được biểu
hiện qua lợi nhuận của công ty và đây cũng chính là yếu tố khẳng định uy tín cho
từng sản phẩm nói riêng và uy tín cho cả công ty nói chung tại thị trường nội địa
và cả thị trường ở các nước khác trên thế giới.
Đối với công ty cổ phần thủy sản Cafatex, là một trong những công ty xuất
khẩu thủy sản hàng đầu của Việt Nam. Sở dĩ, công ty ngày càng phát triển mạnh
mẽ và đi lên như hiện nay chính là vì công ty đã phải trải qua một thời gian dài
để nghiên cứu, tìm hiểu, phân tích kỹ từng nhân tố của thị trường, từ đó, đánh giá
những mặt thuận lợi và khó khăn, để xác định được một cách chính xác từng thị
trường từ thị trường mục tiêu, thị trường chủ lực đến thị trường tiềm năng cho
quá trình tiêu thụ sản phẩm của công ty nhằm đạt hiệu quả cao nhất, đẩy mạnh sự
phát triển của công ty. Nếu sản phẩm mà công ty tạo ra không tiêu thụ được sẽ
làm cho quá trình hoạt động kinh doanh của công ty bị đình trệ, ngược lại, nếu
Thống kê, 2000.
Tạp chí kinh tế, báo tuổi trẻ.
Website: www.mof.gov.vn
Website: www.agroviet.gov.vn
IV. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1. Phương pháp thu thập số liệu
GVHD: Bùi Cao nhẫn Nhóm SVTH: 14
2
Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty CP thủy sản CAFATEX
Các số liệu và dữ liệu liên quan đến quá trình phân tích được thu thập chủ
yếu trong các báo cáo tài chính, báo cáo xuất khẩu của công ty, tạp chí thủy sản,
từ nguồn internet, đồng thời, thông qua việc ghi nhận các nhận xét, các đánh giá
về tình hình hoạt động kinh doanh của công ty do các phòng ban cung cấp.
2. Phương pháp phân tích
- Trên cơ sở nghiên cứu những vấn đề về công việc kinh doanh thương mại
với những yếu tố về mặt hàng kinh doanh, giá cả thị trường, đối thủ cạnh tranh,
từ đó đi sâu vào phân tích hoạt động kinh doanh của công ty thông qua doanh số
tiêu thụ của các thời kỳ, lợi nhuận trên từng mặt hàng.
- So sánh các chỉ tiêu qua các năm (năm 2010-2012)
V. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm một số mặt hàng chủ lực và hiệu quả
hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần thủy sản Cafatex trên cơ sở số liệu của
giai đoạn từ năm 2010 đến 2012.
VI. ĐỐI TƯỢNG THỤ HƯỞNG
1. Đơn vị thụ hưởng
Công ty CP Thủy Sản Cafatex
Ban quản trị Công ty
Phòng sản xuất kinh doanh
Phòng makerting
2. Nhóm nghiên cứu
sẽ thu được do tiêu thụ sản phẩm, cung cấp lao vụ và dịch vụ của doanh nghiệp.
Doanh thu bao gồm hai bộ phận:
* Doanh thu về bán hàng: là doanh thu về bán sản phẩm hàng hoá thuộc
những hoạt động sản xuất kinh doanh chính và doanh thu về các dịch vụ cho
khách hàng theo chức năng hoạt động và chức năng sản xuất của doanh nghiệp.
* Doanh thu từ tiêu thụ khác bao gồm:
- Doanh thu do liên doanh liên kết mang lại.
- Thu nhập từ các hoạt động thuộc các nghiệp vụ tài chính như thu về tiền
lãi gửi ngân hàng, lãi về tiền vay các đơn vị và các tổ chức khác, thu nhập từ đầu
tư trái phiếu, cổ phiếu.
- Thu nhập bất thường như thu từ tiền phạt, tiền bồi thường, nợ khó đòi đã
chuyển vào thiệt hại.
GVHD: Bùi Cao nhẫn Nhóm SVTH: 14
4
Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty CP thủy sản CAFATEX
- Thu nhập từ các hoạt động khác như thu về nhượng bán, thanh lý tài sản
cố định, giá trị vật tư, tài sản thừa trong sản xuất, thu từ bản quyền phát minh,
sáng chế, tiêu thụ những sản phẩm chế biến từ phế liệu, phế phẩm.
Ngoài ra, còn có một số khái niệm khác có liên quan đến doanh thu:
- Doanh thu về bán hàng, cung cấp dịch vụ: là doanh thu về bán hàng và
cung cấp dịch vụ trừ đi các khoản giảm trù, các khoản thuế. Các khoản giảm trừ
gồm giảm giá hàng bán, hàng bán bị gửi trả lại, chiết khấu thương mại.
- Doanh thu thuần: là doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ
cộng cho các khoản hoàn nhập như dự phòng giảm giá hàng tồn kho, phải thu nợ
khó đòi không phát sinh trong kỳ báo cáo.
2.2. Khái niệm về chi phí
Chi phí nói chung là sự hao phí thể hiện bằng tiền trong quá trình kinh
doanh với mong muốn mang về một sản phẩm, dịch vụ đã hoàn thành hoặc kết
quả kinh doanh nhất định. Chi phí phát sinh trong các hoạt động sản xuất, thương
mại, dịch vụ nhằm đến việc đạt được mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp là
động kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo, chỉ tiêu này được tính toán
trên cơ sở lợi nhuận gộp từ bán hàng và các dịch vụ trừ chi phí bán hàng và quản
lý doanh nghiệp phân bổ cho hàng hoá, thành phẩm dịch vụ đã bán trong kỳ báo
cáo.
- Lợi nhuận từ hoạt động tài chính: phản ánh hiệu quả hoạt động của hoạt
động tài chính của doanh nghiệp. Chỉ tiêu này được tính bằng cách lấy thu nhập
hoạt động tài chính trừ ra các chi phí phát sinh từ hoạt động này.
- Lợi nhuận khác là những khoản lợi nhuận của doanh nghiệp không dự tính
trước hoặc có dự tính trước nhưng ít có khả năng xảy ra, những khoản lợi nhuận
khác có thể do chủ quan từ phía đơn vị hoặc khách quan đưa tới.
II. VAI TRÒ VÀ Ý NGHĨA CỦA VIỆC PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT
ĐỘNG KINH DOANH
1. Vai trò của việc phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh
Hiệu quả hoạt động kinh doanh không chỉ là công cụ để phát hiện những
khả năng tiềm tàng mà còn là công cụ cải tiến cơ chế quản lý kinh doanh.
Hiệu quả hoạt động kinh doanh cho phép các doanh nghiệp nhìn nhận đúng
đắn về khả năng, sức mạnh cũng như những hạn chế thiếu sót trên cơ sở đó mà
xây dựng các mục tiêu đúng đắn và phù hợp hơn.
Hiệu quả hoạt động kinh doanh là cơ sở quan trọng để ra quyết định quản trị
cho một doanh nghiệp.
2. Ý nghĩa về việc phân tích kết quả hoạt động kinh doanh
GVHD: Bùi Cao nhẫn Nhóm SVTH: 14
6
Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty CP thủy sản CAFATEX
Khi sản xuất ngày càng phát triển thì nhu cầu thông tin của các nhà quản trị
càng nhiều, đa dạng và phức tạp. Phân tích hoạt động kinh doanh phát triển như
một môn khoa học độc lập để đáp ứng thông tin cho các nhà quản trị.
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh giúp nhà lãnh đạo có được các
thông tin cần thiết để nhìn nhận đúng đắn về khả năng sức mạnh cũng như những
hạn chế của doanh nghiệp. Trên cơ sở đó xác định đúng đắn mục tiêu, đề ra các
phương pháp so sánh tuyệt đối và phương pháp so sánh tương đối.
1.1. Phương pháp so sánh tương đối
Phương pháp so sánh tương đối là tỷ lệ phần trăm của chỉ tiêu cần phân tích
so với chỉ tiêu gốc để thể hiện mức độ hoàn thành kế hoạch của một doanh
nghiệp, hoặc tỷ lệ của số chênh lệch tuyệt đối so với chỉ tiêu kỳ gốc để nói lên
tốc độ tăng trưởng.
Phương pháp số tương đối còn giúp ta nghiên cứu cơ cấu của một hiện
tượng như cơ cấu ngành, cơ cấu doanh thu.
1.2. Phương pháp so sánh tuyệt đối
Phương pháp so sánh tuyệt đối là hiệu số của hai chỉ tiêu là chỉ tiêu kỳ phân
tích và chỉ tiêu kỳ gốc, chẳng hạn như so sánh giữa kết quả thực hiện và kế hoạch
hoặc giữa việc thực hiện kỳ này và thực hiện kỳ trước.
2. Phương pháp thay thế liên hoàn
Là phương pháp thay thế mức độ ảnh hưởng của các nhân tố lên chỉ tiêu
phân tích bằng cách thay thế lần lượt và liên tiếp các nhân tố từ giá trị gốc sang
kỳ phân tích để xác định trị số của chỉ tiêu vừa tính được với trị số của chỉ tiêu
khi chưa có biến đổi của nhân tố cần xác định sẽ tính được mức độ ảnh hưởng
của nhân tố đó.
3. Phương pháp số chênh lệch
Đây là phương pháp biến dạng của phương pháp thay thế liên hoàn nhưng
cách tính đơn giản hơn và cho phép tính ngay được kết quả cuối cùng bằng cách
xác định mức độ ảnh hưởng của nhân tố nào thì trực tiếp dùng số chênh lệch về
giá trị kỳ phân tích so với kỳ kế hoạch của kỳ phân tích đó.
CHƯƠNG II
PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN CAFATEX
I. PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY CAFATEX
GVHD: Bùi Cao nhẫn Nhóm SVTH: 14
8
trước thuế 14.680.903 93.576.502 8.124.675 78.895.599 537,42 -85.451.827 -91,32
13. Thuế thu nhập
DN phải nộp 2.591.240 0.00 0.00 -2.591.240 -100 0.00 0,00
14. Lợi nhuận sau
thuế 12.089.663 93.576.502 8.124.675 81.486.839 674,02 -85.451.827 -91,32
10
Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty CP thủy sản CAFATEX
- Năm 2011: Hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty đã khởi sắc hơn so
với năm 2010, tình hình tăng trưởng về lợi nhuận sản xuất kinh doanh của Công ty
đã tăng đáng kể. Không chỉ như thế, hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty cũng
đã tăng cao chưa từng có. Mặc dù, năm 2011 là năm thủy sản Việt Nam gặp nhiều
khó khăn do bị các vụ kiện bán phá giá làm cho nhiều doanh nghiệp trong ngành
phải điêu đứng nhưng riêng Công ty Cafatex thì doanh thu và lợi nhuận vẫn tăng
cao, nguyên nhân là do Ban Giám đốc của Công ty đã có phương pháp nhạy bén,
linh hoạt và rất hiệu quả trong kinh doanh khi đưa hàng xuất khẩu sang thị trường
Mỹ trong điều kiện rất khó khăn. Chính những điều này đã đưa Công ty trở thành
một trong những công ty xuất khẩu thủy sản lớn nhất nước ta. Ngoài ra, còn có
những lý do khác đưa đến việc tăng doanh thu và lợi nhuận của Công ty, đó là do
Công ty trong thời gian này đã gia tăng các mặt hàng có giá trị tăng cao, mở rộng
sản xuất với nhiều mặt hàng và đồng thời, Công ty không những giữ vững thị trường
cũ mà còn tìm được một số thị trường tiêu thụ mới và thị trường trong nước cũng
được mở rộng. Nguồn nguyên liệu đầu vào đã được ổn định và Công ty sử dụng chi
phí một cách có hiệu quả. Do đó, lợi nhuận của Công ty đã tăng rất cao vào năm
2011.
- Năm 2012: Từ bảng số liệu 1 ta thấy rằng hiệu quả kinh doanh của Công ty
không cao bằng hiệu quả năm 2011. Điều này thể hiện ở chỗ là lợi nhuận Công ty
đã giảm so với năm 2011, ảnh hưởng bởi nhiều nguyên nhân:
Thứ nhất, là do tổng chi phí hoạt động kinh doanh của Công ty tăng cao.
Chính những điều này đã làm lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh của Công ty
giảm đi đáng kể. Nguyên nhân dẫn đến tổng chi phí hoạt động tăng là do tác động
12
Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty CP thủy sản CAFATEX
BẢNG 2: TÌNH HÌNH DOANH THU CHUNG CỦA CÔNG TY CAFATEX
Đơn vị tính: 1000 VNĐ
Chỉ tiêu Năm
Chênh lệch
2011/2010
Chênh lệch
2012/2011
2010 2011 2012 Giá trị % Giá trị %
1. Doanh thu từ hoạt
động kinh doanh
1.024.481.428 1.261.060.689 1.050.796.756 239.114.152 23,34 -212.798.824 -16,84
- Doanh thu bán thành
phẩm
1.024.432.552 1.258.709.815 1.045.006.799 236.812.154 23,12 -216.237.907 -17,14
- Doanh thu bán hàng
hoá
0.00 0.00 3.944.246 0.00 0,00 3.944.246 0,00
- Doanh thu cung cấp
dịch vụ
48.876 2.350.874 1.845.710 2.301.998 4709,9 -505.164 -21,43
2. Doanh thu hoạt động
tài chính
1.657.513 4.199.788 6.123.862 2.542.275 153,38 1.924 074 45,81
3. Thu nhập khác 2.306.653 2.527.669 4.335.025 221.016 9,58 1.807.356 71,50
Tổng doanh thu 1.028.445.594 1.267.788.146 1.061.255.642 239.342.552 23,27 -206.532.504 -16,29
(Nguồn: Báo cáo Tài chính của Công ty Cafatex)
GVHD: Bùi Cao nhẫn Nhóm SVTH: 14
13
nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung. Do đó, để tăng doanh thu trong
tương lai thì Công ty phải có những biện pháp thích hợp để có thể gia tăng phần
sản lượng tiêu thụ bằng cách đẩy mạnh việc đầu tư công nghệ mới hiện đại hơn
nữa với công suất lớn, hạn chế được thời gian hao phí trong sản xuất. Từ đó, sẽ
nâng cao năng lực sản xuất của Công ty, kết hợp với việc mở rộng thị trường, tìm
thêm khách hàng mới.
Mặt khác, với sự đầu tư công nghệ mới hiện đại sẽ đảm bảo nâng cao chất
lượng sản phẩm sản xuất đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng, sử dụng
các chính sách hoa hồng, khuyến mãi, chiêu thị để khuyến khích khách hàng, đồng
thời, thu hút sự chú ý của khách hàng đối với từng sản phẩm, từng mặt hàng của
Công ty. Chính những điều đó, sẽ tạo nên nhiều điều kiện thuận lợi hơn để Công ty
tăng sản lượng tiêu thụ từ thị trường xuất khẩu đến thị trường nội địa, ngoài ra,
tăng doanh thu sẽ dẫn đến tăng lợi nhuận và nâng cao uy tín của Công ty trong quá
trình hoạt động sản xuất kinh doanh.
II. BIỆN PHÁP GIẢM CHI PHÍ
1. Giảm chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất là khoản chi phí chiếm tỷ lệ rất cao trong tổng chi phí. Vì
thế, để giảm chi phí Công ty cần có những biện pháp thích hợp trong việc giảm chi
phí sản xuất như: giám sát chặt chẽ và có kế hoạch thích hợp trong việc sử dụng
nguyên liệu tránh gây hao phí, giám sát tình hình là việc của các công nhân trực
tiếp sản xuất nhằm hạn chế thời gian hao phí trong thao tác công việc của công
nhân, tìm nguồn nguyên liệu với giá rẻ, hợp lý hơn để có thể giảm nhẹ phần nào
chi phí sản xuất nhằm hạ thấp giá thành sản phẩm để sản phẩm của Công ty có đủ
năng lực cạnh tranh với các đối thủ trên thị trường.
Ngoài ra, với công nghệ mới hiện đại được đầu tư và đội ngũ công nhân viên
có đầy đủ năng lực, trình độ chuyên môn, có tay nghề cao, năng lực sản xuất của
Công ty được cải thiện sẽ làm giảm đi phần nào chi phí tồn trữ nguyên liệu và giúp
cho Công ty có thể điều chỉnh, hoạch định chiến lược nguyên vật liệu phù hợp hơn.
Điều này cũng sẽ góp phần vào việc hạ thấp giá thành sản phẩm nâng cao hiệu quả
GVHD: Bùi Cao nhẫn Nhóm SVTH: 14
Công ty muốn giảm chi phí này thì trước hết phải giảm thời gian lao động hao
phí và nâng cao năng suất lao động, đồng thời, Công ty phải quan tâm đến đời sống
GVHD: Bùi Cao nhẫn Nhóm SVTH: 14
16
Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty CP thủy sản CAFATEX
vật chất, tinh thần của công nhân, đảm bảo đầy đủ các chế độ về lương, tiền
thưởng, bảo hiểm và các chế độ ưu đãi khác cho công nhân của Công ty.
Để giảm thời gian lao động hao phí thì Công ty phải bố trí, sắp xếp lao động
thật sự phù hợp giữa trình độ tay nghề và yêu cầu của các công nhân. Hơn thế nữa,
những người có tay nghề cao nên bố trí những khâu đầu vào quan trọng để xử lý
nguyên vật liệu nhằm tránh các hiện tượng không đảm bảo chất lượng nguyên liệu
dẫn đến thành phẩm tạo ra cũng không đạt chất lượng cao.
Nâng cao năng suất lao động tức là bộ phận quản lý sản xuất nên có kế hoạch
sản xuất một cách khoa học, giảm số giờ công tiêu hao sản xuất và giảm các biến
động đột ngột theo thị trường như tăng lên hoặc giảm xuống sản lượng sản xuất
hay đơn đặt hàng trong tháng. Tránh tình trạng trong lúc công nhân ít việc lúc phải
tăng ca liên tục vừa làm cho công nhân mệt mỏi làm giảm năng suất lao động vừa
giảm hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty. Hay các tình trạng thuê thêm
công nhân mùa vụ cũng làm rất tốn kém chi phí lại không ổn định đối với tình hình
hoạt động kinh doanh của Công ty. Đồng thời, để nâng cao tay nghề công nhân tạo
ý thức sử dụng tiết kiệm thì Công ty cần mở các lớp đào tạo ngắn hạn cho công
nhân trong việc sử dụng các quy trình và công nghệ mới.
Nhìn chung, khi Công ty muốn ngày càng phát triển mạnh thì điều cần nhất
mà Công ty nên làm đó là tạo môi trường làm việc tốt nhất cho công nhân, khi đó
họ sẽ hăng hái làm việc, tìm tòi, sáng tạo và sẽ đồng tâm với mục tiêu chung của
Công ty.
1.3. Chi phí sản xuất chung
Đối với loại chi phí này có rất nhiều khoản mục không thể cắt giảm được vì
vậy muốn giảm chi phí này thì Công ty nên tận dụng các năng lực sẵn có tận dụng
tối đa công suất máy móc, thiết bị. Công ty phải thường xuyên bảo trì máy móc,
tôm nên được giữ lại hoặc sơ chế hoặc bán trực tiếp ra bên ngoài cho các cơ sở chế
biến khác như cơ sở thức ăn gia súc, gia cầm, nuôi cá,…Nếu làm được điều đó
Công ty sẽ có thêm một khoản thu đáng kể vừa giảm chi phí cho việc xử lý phụ
phẩm.
Với các bộ phận kỹ thuật chế biến cần có biện pháp nâng cao, kéo dài tuổi thọ
sản phẩm, đảm bảo độ an toàn cho sản phẩm bằng cách sử dụng tối thiểu hoá chất
nhằm đảm bảo sức khoẻ cho người tiêu dùng.
GVHD: Bùi Cao nhẫn Nhóm SVTH: 14
18