Giáo án Thực hành Hóa đại cương pot - Pdf 20

Giáo án Thực hành Hóa đại cương Giảng viên: Ths Nguyễn Văn Quang

Khoa Tự nhiên – Trường Cao đẳng Sư phạm Quảng Ninh

BÀI 3, 4: PHA DUNG DỊCH VÀ CHUẨN ĐỘ
Ngày soạn: 31/03/2010
Ngày dạy: 25/3-1/4/210
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
Trang bị cho sinh viên kiến thức về:
- Các loại nồng độ.
- Cách pha chế các loại dung dịch.
- Cách xác định nồng độ dung dịch.
2. Kĩ năng
- Rèn luyện cho sinh viên kĩ năng tính toán.
- Rèn luyện cho SV kĩ năng thực hành pha chế các loại dung dịch và cách xác định nồng độ dung
dịch.
3. Tình cảm, thái độ
- Rèn luyện tính cẩn thận trong làm việc
- Giúp SV yêu thích môn Hóa học hơn
II. Phương pháp
- Đàm thoại nêu vấn đề
- Hoạt động nhóm
III. Chuẩn bị
- GV: giáo án, giáo trình
- SV: giáo trình, bài tường trình, máy tính cá nhân.
IV. Nội dung

Hoạt động
Nội dung


- Để biểu thị thành phần dung dịch, ta dung khái niệm
nồng độ.
1. Nồng độ dung dịch: là lượng chất tan có trong 1 đơn vị
khối lượng hoặc đơn vị thể tích dung dịch hay dung môi.
- Nồng độ phần trăm (C%): là số gam chất tan có trong
100 gam dung dịch.
- Nồng độ mol (M) là số mol chất tan có trong 1 lít dung
dịch.
- Nồng độ đương lượng: (hay nồng độ nguyên chuẩn, kí
hiệu là N): là số đương lượng chất tan trong 1 lít dung
dịch.
- Nồng độ molan: là số mol chất tan trong 1000 gam dung
môi.
- Nồng độ phần mol (kí hiệu là x): là số mol chất i chia
cho tổng số mol các chất có mặt trong dung dịch.
x
i
=

n
n
i

2. Pha chế dung dịch
a. Pha chế dung dịch chuẩn
- Nếu có chất gốc (chất có độ tinh khiết đã biết chính xác)
thì cân 1 lượng đã tính trên cân phân tích, hòa tan trong
bình định mức rồi thêm nước tới vạch ngấn.
- Khi không có chất gốc, trước hết pha dung dịch có nồng
độ gần đúng, sau đó dùng dung dịch chất gốc khác để xác

Tiết 1:

SV tra bảng và đưa ra:
- Dung dịch KNO3 tỉ khối 1,029 có
nồng độ 5%
- Dung dịch KNO3, tỉ khối 1,076 có
nồng độ 12%
- Sau đó tính V dung dịch đậm đặc
cần lấy để pha thành 250 ml dung
dịch. SV:
- Tìm tỉ khối dung dịch cần pha trong
bảng để tính số gam NaCl cần lấy.
- Kiểm tra lại nồng độ bằng phù kế.
2

- Pha trộn dung dịch:
Giả sử trộn V
1
ml dung dịch có nồng đọ C
1
với V
2
ml
dung dịch có nồng độ C
2
thì thu được V=V
1
+V
2
và:
C
1
V
1
+C
2
V
2
=CV
3. Xác định nồng độ dung dịch
a. Xác định nồng độ của dung dịch bằng phù kế
- Tỉ khối của dung dịch thay đổi theo nồng độ, nếu biết
nồng độ của dung dịch có thể suy ra tỉ khối và ngược lại.

b. Dụng cụ
Bình định mức (100, 250 ml), pipet (10ml), bình nón (100
ml), ống đong (250 ml), cốc (250 ml), phễu, đũa thủy tinh,
phù kế.
2. Cách tiến hành
Thí nghiệm 1: Pha dung dịch có nồng độ xác định từ
dung dịch đậm đặc và nước.
- Pha 25 ml dung dịch KNO3, tỉ khối 1,029 từ dung dịch
đậm đặc tỉ khối 1,076
- Kiểm tra lại nồng độ bằng phù kế.
Thí nghiệm 2: Pha dung dịch chất rắn trong nước
- Pha 250 ml dung dịch NaCl 10%.
- Đặt phễu thủy tinh lên bình định mức 250 ml rồi đổ toàn
bộ muối lên phễu. Thêm nước khoảng nửa bình, lắc tròn
đến khi hào tan hết muối. Tiếp tục thêm nước đến gần
ngấn, dùng pipet nhỏ từng giọt đến ngấn. Đậy bình, giữ
chặt nút, lật ngược bình vài lần.
Giáo án Thực hành Hóa đại cương Giảng viên: Ths Nguyễn Văn Quang

Khoa Tự nhiên – Trường Cao đẳng Sư phạm Quảng Ninh

SV:
- Tính toán tỉ lệ các dung dịch cần pha
- Cách 1: tỉ lệ khối lượng dung dịch
Sau khi làm xong các TN trên, SV:
- Tổng hợp kết quả thu được vào
bảng tường trình TN, nộp cho GV.
- Thu dọn hóa chất, rửa dụng cụ TN.
- Đúc rút kinh nghiệm để TN thành
công.
Thí nghiệm 3: Pha dung dịch từ 2 dung dịch có nồng độ
khác nhau
- Pha 250 ml dung dịch NaCl 7% từ các dung dịch NaCl
10% (pha ở thí nghiệm 2) và 5%.
- Cách 1: Pha thêm nước và dung dịch NaCl 10%

- Cách 2: Pha dung dịch NaCl 5% và dung dịch NaCl 10% Thí nghiệm 4: Pha dung dịch có nồng độ chuẩn
- Pha 100 ml dung dịch HCl 0,1 M từ dung dịch HCl 17%
- Tính thể tích dung dịch HCl 17% cần thiết để pha trong
bình định mức 100 ml

Thí nghiệm 5: Xác định nồng độ của dung dịch
- Xác định nồng độ của dung dịch HCl bằng phù kế.
Giáo án Thực hành Hóa đại cương Giảng viên: Ths Nguyễn Văn Quang

Khoa Tự nhiên – Trường Cao đẳng Sư phạm Quảng Ninh

BÀI 5: ĐỘ TAN CỦA CÁC CHẤT
Ngày soạn: 5/4/2010
Ngày dạy: 8/4/2010
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
Trang bị cho sinh viên kiến thức về:
- Độ tan của các chất khí trong chất lỏng
- Độ tan của các chất lỏng trong chất lỏng
- Độ tan của các chất rắn trong chất lỏng
2. Kĩ năng
- Rèn luyện cho sinh viên kĩ năng tính toán.
- Rèn luyện cho SV kĩ năng thực hành.
3. Tình cảm, thái độ
- Rèn luyện tính cẩn thận trong làm việc.
- Giúp SV yêu thích môn Hóa học hơn
II. Phương pháp
- Đàm thoại nêu vấn đề
- Hoạt động nhóm
III. Chuẩn bị
- GV: giáo án, giáo trình
- SV: giáo trình, bài tường trình, máy tính cá nhân.
IV. Nội dung

Hoạt động


I. Lý thuyết
- Theo quy luật chung, ở nhiệt độ và áp suất cố
định, quá trình hòa tan sẽ tự diễn ra khi:
0
hththt
STHG

hay:
0)()( 
scpscpht
SSTHHG

- Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến độ tan của các
chất, như bản chất của chất tan và dung môi, nhiệt
độ, áp suất, …
- Thông thường các chất có tính chất tương đồng
dễ tan vào nhau hơn.
1. Độ tan của chất khí trong chất lỏng
- Sự tan của chất khí trong chất lỏng thường là
quá trình phát nhiệt
)0( H
và sự giảm entropi
(
)0S
nên khi tăng nhiệt độ, độ tan giảm.
- Hòa tan chất khí vào trong chất lỏng, thể tích
chất khí giảm (
)0V
nên khi tăng áp suất thì độ
Thí nghiệm này do từng nhóm SV thực hiện,
mỗi người xác định độ tan ở 1 nhiệt độ. Dựa
trên kết quả của cả nhóm, xây dựng đồ thị sự
phụ thuộc của độ tan vào nhiệt độ (20
0
C,
30
0
C, 40
0
C, 50
0
C, 60

- Dựa vào kết quả thu được tính độ tan của
muối nghiên cứu ở nhiệt độ đã cho theo số
gam muối tan trong 100 gam nước.
- Tập hợp số liệu cả nhóm, vẽ đồ thị độ tan-
nhiệt độ.
SV :
- Tiến hành làm TN.
- Quan sát hiện tượng vào giải thích. C
1
, C
2
: nồng độ của chất tan
K: hệ số phân bố
3. Độ tan của chất rắn trong chất lỏng
- Nếu quá trình phát nhiệt thì độ tan giảm khi tăng

3
, C
6
H
5
-OH.
- Các chất lỏng: C
2
H
5
OH, ete, H
2
SO
4
đặc.
b. Dụng cụ
Cốc (100 ml, 500 ml), chén sứ, bình cầu có
nhánh, phễu nhỏ giọt, bình thu khí khô có cắm
ống vuốt nhọn, nhiệt kế, que quấy, ống nghiệm,
kẹp sắt, giá sắt, đèn cồn.
2. Cách tiến hành
a. Thí nghiệm 1: Xác định độ tan của chất rắn
K
2
Cr
2
O
7
trong nước
- Cân sẵn 1 bát sứ sạch và khô, cho 1-3 gam

2
S
2
O
3
.
- Đun cách thủy dung dịch cho đến khi muối tan
hết. Tắt đèn, đậy ống nghiệm bằng nút bông, giữ
nguyên vị trí và làm lạnh dung dịch từ từ đến
nhiệt độ phòng. Khi dung dịch đã nguội, cho vào
Giáo án Thực hành Hóa đại cương Giảng viên: Ths Nguyễn Văn Quang

Khoa Tự nhiên – Trường Cao đẳng Sư phạm Quảng Ninh V. Rút kinh nghiệm giờ dạy SV :
- Tiến hành làm TN.
- Nhận xét quá trình hòa tan của ancol etylic
trong nước.

- So sánh kết quả với thí nghiệm trên.

Sau khi làm xong các TN trên, SV :
- Tổng hợp kết quả thu được vào bảng tường
trình TN, nộp cho GV.
- Thu dọn hóa chất, rửa dụng cụ TN.
- Đúc rút kinh nghiệm để TN thành công.
ống nghiệm 1 tinh thể nhỏ Na
2
S
2
O
3
làm mầm tinh
thể.
c. Thí nghiệm 3: Sự hòa tan giữa các chất lỏng
với nhau
- Cho vào ống nghiệm 2 ml nước cất, 2 ml ancol
etylic, khuấy đều. Sau đó cho thêm 2 ml ancol
etylic, lại khuấy đều.
- Cho vào phễu chiết 1/3 thể tích nước, thêm 1
lượng ete dày khoảng 1cm. Đậy phễu và lắc đều.
Để phễu đứng yên, quan sát hiện tượng.
+ Để kiểm tra ete có tan trong nước không, ta mở
nút, mở khóa phễu để tách 1 ít dung dịch ở lớp
dưới vào ống nghiệm. Kép ống nghiệm vào giá,
đun nhẹ trên ngọn lửa đèn cồn. Đưa que diêm
đang cháy lại gần miệng ống nghiệm. Quan sát
hiện tượng và giải thích.

nhọn. Sau khi thu xong, khóa phễu, tắt đèn, nhúng
ống dẫn vào cốc đựng dung dịch NaOH.

Giáo án Thực hành Hóa đại cương Giảng viên: Ths Nguyễn Văn Quang

Khoa Tự nhiên – Trường Cao đẳng Sư phạm Quảng Ninh

BÀI 6: CÂN BẰNG HÓA HỌC VÀ SỰ CHUYỂN DỊCH CÂN BẰNG
Ngày soạn: 5/4/2010
Ngày dạy:
I. Mục tiêu bài dạy
1. Kiến thức
Trang bị cho sinh viên kiến thức về:
- Cân bằng hóa học
- Sự chuyển dịch cân bằng
2. Kĩ năng
- Rèn luyện cho sinh viên kĩ năng tính toán.
- Rèn luyện cho SV kĩ năng thực hành.
3. Tình cảm, thái độ
- Rèn luyện tính cẩn thận trong làm việc.
- Giúp SV yêu thích môn Hóa học hơn
II. Phương pháp giảng dạy
- Đàm thoại nêu vấn đề
- Hoạt động nhóm
III. Chuẩn bị
- GV: giáo án, giáo trình
- SV: giáo trình, bài tường trình, máy tính cá nhân.
IV. Nội dung bài dạy

Hoạt động của GV và SV
I. Lý thuyết
- Đối với nhiều phản ứng hóa học phản ứng không
xảy ra hoàn toàn, tức là từ các chất tham gia phản
ứng không thu được 100% sản phẩm. Đó là vì
phản ứng đã diễn ra theo 2 chiều: chiều thuận từ
trái sang phải và chiều nghịch theo hướng ngược
lại.
- Cân bằng hóa học là trạng thái tại đó nồng độ
sản phẩm cũng như nồng độ các chất tham gia
phản ứng không thay đổi theo thời gian.
- Đối với phản ứng tổng quát:
mA + nB +…
''  DnCm

nếu phản ứng thuận và phản ứng nghịch đều là
các phản ứng sơ cấp thì:
v
t
=k
1
[A]
m
[B]
n
…. và v
n
=k
n

k
k
][][
][][
''


K được gọi là hằng số cân bằng và chỉ thay
đổi khi nhiệt độ thay đổi.
- Nguyên lí chuyển dịch cân bằng Le Chatelier:
Sự thay đổi các yếu tố có ảnh hưởng tới hệ cân
bằng thì vị trí cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều
chống lại sự thay đổi đó.
II. Thực hành
1. Hóa chất và dụng cụ
a. Hóa chất
Dung dịch FeCl
3
bão hòa; dung dịch KSCN bão
Giáo án Thực hành Hóa đại cương Giảng viên: Ths Nguyễn Văn Quang

Khoa Tự nhiên – Trường Cao đẳng Sư phạm Quảng Ninh V. Rút kinh nghiệm giờ dạy
-

(đỏ máu)

2NO
2


N
2
O
4


H<0
Nâu đỏ không màu SV:
- Quan sát hiện tượng thí nghiệm.
- Giải thích hiện tượng thí nghiệm thu được. Sau khi làm xong các TN trên, SV :

ống nghiệm cho tan hết. So sánh màu sắc với màu
sắc của ống nghiệm 4. Giải thích.
b. Thí nghiệm 2: Ảnh hưởng của nhiệt độ tới cân
bằng
- Thu khí NO
2
đỏ nâu vào 2 bình cầu đáy tròn
được thông với nhau bằng ống thủy tinh.
- Nhúng 1 bình vào cốc chứa nước đá + muối;
bình kia nhúng vào cốc nước nóng già. Quan sát
màu sắc ở 2 bình. Giải thích.
- Tính hằng số cân bằng của phản ứng:
2NO
2


N
2
O
4

0
H
=-61,446 kJ
Biết rằng ở 50
0
C hỗn hợp cân bằng chứa 60%
N
2
O

Hoạt động của GV và SV
Nội dung

GV yêu cầu SV lên bảng hình thành và tái
hiện các kiến thức từ đó đưa ra các công thức
liên quan GV:
- Nội dung định luật tác dụng khối lượng?
- Vận dụng định luật tác dụng khối lượng vào
phản ứng (1)?

dt
dC


- Tốc độ phản ứng phụ thuộc vào bản chất của
chất phản ứng, và các điều kiện: nồng độ, nhiệt
độ, chất xúc tác,
1. Ảnh hưởng của nồng độ các chất phản ứng
- Định luật tác dụng khối lượng: Ở nhiệt độ không
đổi, tốc độ của phản ứng tỉ lệ với tích nồng độ các
chất phản ứng đã được lũy thừa lên với số mũ
bằng hệ số tỉ lượng tương ứng.
- Với phản ứng (1) thì: v=k.
b
B
a
A
CC .

Hệ số tỉ lệ k là hằng số tốc độ của phản ứng hóa
học, cũng được gọi là “tốc độ riêng” vì thực tế
k=v khi nồng độ của mỗi chất ban đầu bằng đơn
vị.
Hằng số tốc độ phụ thuộc vào bản chất của chất
phản ứng, nhiệt độ.
- Trong hệ dị thể, tốc độ phản ứng còn phụ thuộc
vào diện tích tiếp xúc giữa các pha.

Giáo án Thực hành Hóa đại cương Giảng viên: Ths Nguyễn Văn Quang


- Chất xúc tác là gì?
- Thế nào là chất xúc tác dương, chất xúc tác
âm?
- Những đặc tính của chất xúc tác?
- Có mấy loại xúc tác?
- 2. Ảnh hưởng của nhiệt độ
- Nhiệt độ cũng ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng.
Sự tăng nhiệt độ rất nhỏ có thể làm tăng tốc độ
phản ứng rất lớn.

E
*


Trong đó: A là hằng số, không phụ thuộc vào
nhiệt độ
E: cơ số của logarit tự nhiên
T: nhiệt độ tuyệt đối
E
*
: năng lượng hoạt hóa
R: hằng số khí lí tưởng
- 3. Ảnh hưởng của chất xúc tác
- Chất xúc tác làm tăng hay giảm tốc độ phản ứng
hóa học; sau phản ứng bản chất hóa học cũng như
lượng của nó không thay đổi.
- Chất xúc tác làm tăng tốc độ phản ứng được gọi
là chất xúc tác dương, làm giảm tốc độ phản ứng
được gọi là chất xúc tác âm.
- Những đặc tính của chất xúc tác:
+ Tính chọn lọc: mỗi chất xúc tác chỉ có thể làm
thay đổi tốc độ của 1 hay 1 số phản ứng.
+ Chất xúc tác chỉ có thể làm tăng tốc độ phản
ứng của những phản ứng có thể xảy ra được,
nghĩa là

G<0 nhưng vì năng lượng hoạt hóa qua
lớn và

S quá nhỏ mà xảy ra với tốc độ nhỏ. SV tiến hành làm TN, ghi lại kết quả, giải
thích các hiện tượng thu được.

SV tiến hành làm TN, ghi lại kết quả vào
bảng, giải thích các hiện tượng thu được.

2
Cr
2
O
7
0,2%; H
2
O
2
2%; K
2
CrO
4
0,1M, MnO
2

0,1M
- Các chất rắn: I
2
, bột Al, Zn hạt và Zn bột
b. Dụng cụ
Ống nghiệm, bình cầu 50 ml có nút cao su và
ống dẫn khí, ống đo 10 ml, pipet 10 ml, buret 25
ml, nhiệt kế, bình điều nhiệt, đồng hồ bấm giây,
bình Wurtz, phễu nhỏ giọt, chậu thủy tinh, cối
chày, giá sắt, kẹp sắt.
2. Cách tiến hành
a. Thí nghiệm 1: Ảnh hưởng của nồng độ chất
phản ứng đến tốc độ phản ứng trong hệ đồng thể
- Thực hiện phản ứng giữa Na

SO
4

Na
2
SO
4
+ H
2
O + SO
2
+ S
- Dùng pipet cho vào 3 ống nghiệm, mỗi ống 3 ml
H
2
SO
4
0,2M.
- Lấy 3 ống nghiệm khác đánh số thứ tự 1,2,3.
Dùng pipet cho vào ống thứ nhất 1 ml Na
2
S
2
O
3

2 ml nước cất. Ống thứ 2 cho 2 ml Na
2
S
2

O
4

trong môi trường axit ở các nhiệt độ khác nhau:
2H
2
C
2
O
4
+ 2KMnO
4
+ 3H
2
SO
4

10CO
2
+
2MnSO
4
+ K
2
SO
4
+ 8H
2
O
- Dung dịch KMnO

SV tiến hành làm TN, ghi lại kết quả vào
bảng, giải thích các hiện tượng thu được.


C
- Các TN tiến hành trong bình điều nhiệt. Trước
khi trộn 2 dung dịch phải ngâm các ống nghiệm
đựng các chất phản ứng trong bình điều nhiệt
khoảng 10 phút để cho nhiệt độ của chúng bằng
nhiệt độ của bình. Sau khi trộn 2 dung dịch không
nhấc ống nghiệm ra khỏi bình điều nhiệt.
- Ghi kết quả vào bảng và giải thích.

TT
T
0
C


t
(s)
Tốc độ

Hệ số
nhiệt độ
- Vẽ đồ thị sự phụ thuộc của tốc độ phản ứng vào
nhiệt độ. Nhận xét đồ thị thu được.
c. Thí nghiệm 3: Ảnh hưởng của chất xúc tác

(s)
Tốc
độ

1
1
2
2
Vài
giọt 2
1
2
2
0
* Sự phân hủy hiđro peoxit với xúc tác là dung
dịch K
2
Cr
2
O
7

- Cho nước vào buret đến vạch 0, dùng ngón tay
bịt chặt miệng buret và úp ngược vào chậu nước.

nhất 15 phép đo.
- Lặp lại TN trên, thay dung dịch K
2
Cr
2
O
7
bằng
nước cùng thể tích như trên.
- Vẽ đường cong sự phụ thuộc của thời gian vào
thể tích O
2
thoát ra trong 2 TN trên. Kết luận vai
trò của K
2
Cr
2
O
7
.

Giáo án Thực hành Hóa đại cương Giảng viên: Ths Nguyễn Văn Quang

Khoa Tự nhiên – Trường Cao đẳng Sư phạm Quảng Ninh V. Rút kinh nghiệm giờ dạy

SV tiến hành làm TN, ghi lại kết quả vào
bảng, giải thích các hiện tượng thu được. Sau khi làm xong các TN trên, SV :
- Tổng hợp kết quả thu được vào bảng tường
trình TN, nộp cho GV.
- Thu dọn hóa chất, rửa dụng cụ TN.
- Đúc rút kinh nghiệm để TN thành công.

d. Thí nghiệm 4: Ảnh hưởng của chất xúc tác dị
thể đến tốc độ phản ứng
- Cho vào cối sứ khô 1 ít tinh thể I
2
. Dùng chày sứ
nghiền nhỏ sau đó cho thêm bột nhôm. Trộn đều
bằng đũa thủy tinh. Nhận xét.
- Cho vào 1 giọt nước. Nhận xét phản ứng, vai trò
của nước đến tốc độ phản ứng? Viết PTPƯ.
e. Thí nghiệm 5: Ảnh hưởng của diện tích bề mặt
đến tốc độ phản ứng trong hệ dị thể

GV: Công thức tính thế điện cực?
GV: Thế điện cực phụ thuộc những yếu tố gì?

GV: Công thức tính hằng số cân bằng của
phản ứng oxi hóa-khử?


059,0
lg
Ox
Kh
][
][

Trong đó: E
0
: thế điện cực chuẩn ở 0
0
C, và [Kh]
= [Ox] = 1M
E: thế điện cực ở điều kiện đã cho
n: số electron trao đổi
[Kh], [Ox]: hoạt độ (hay nồng độ) cân
bằng của dạng khử và dạng oxi hóa
- Thế điện cực phụ thuộc vào nồng độ của dạng
oxi hóa và dạng khử, phụ thuộc vào nhiệt độ, pH,

- Chiều xảy ra phản ứng oxi hóa-khử: dạng oxi
hóa (Ox
2
) của cặp oxi hóa-khử (Ox
2
/Kh
2
) có thế
điện cực


+ Dung dịch H
2
SO
4
đặc, dung dịch HNO
3
đặc.
+ Dung dịch H
2
SO
4
1M, dung dịch NaOH 2M,
CuSO
4
1M, KMnO
4
0,02M, K
2
Cr
2
O
7
1M, KBr
2M, KI 2M, dung dịch bão hòa KNO
2
, K
2
SO
3
,

- Lấy 2 ống nghiệm, ống 1 cho 2 ml dung dịch
H
2
SO
4
1M, ống 2 cho 2 ml dung dịch CuSO
4
1M.
- Cho vào ống nghiệm 1 vài hạt Zn, ống 2 một
đoạn dây Fe.
Giáo án Thực hành Hóa đại cương Giảng viên: Ths Nguyễn Văn Quang

Khoa Tự nhiên – Trường Cao đẳng Sư phạm Quảng Ninh
SV tiến hành làm TN, ghi lại kết quả vào
tường trình, giải thích các hiện tượng thu
được. SV tiến hành làm TN, ghi lại kết quả vào
tường trình, giải thích các hiện tượng thu
được.

được.

- Quan sát hiện tượng. Viết PTPƯ. Giải thích.
b. Thí nghiệm 2:
- Lấy vào ống nghiệm 2 ml dung dịch KBr 2 M,
thêm vào 1 ml benzen. Sau đó cho từ từ từng giọt
nước clo, lắc nhẹ. Nhận xét màu lớp dung môi
hữu cơ. Giải thích?
- Lặp lại TN trên, thay dung dịch KBr 2 M bằng
dung dịch KI 2 M.
- Cũng tiến hành TN như trên nhưng thực hiện với
dung dịch KI và nước brom.
- Dựa vào kết quả thu được, so sánh tính oxi hóa –
khử của các halogen.
c. Thí nghiệm 3: ảnh hưởng của nhiệt độ đến
phản ứng oxi hóa-khử.
- Lấy 2 ống nghiệm, mỗi ống chứa 1 ml dung dịch
MnSO
4
.
Ống 1 cho một ít bột PbO, sau đó thêm 1-2 ml
axit HNO
3
đặc. Nhận xét hiện tượng.

3
.
- Dựa vào sự thay đổi màu của các dung dịch,
nhận biết sản phẩm tạo thành sau phản ứng trong
từng ống nghiệm. Viết PTPƯ. Giải thích hiện
tượng thu được.
- Biết ion
2
4
MnO

trong dung dịch có màu xanh lá
cây, ion
4
MnO

có màu tím, ion
2
Mn

có màu
hồng nhạt và không có màu trong dung dịch rất
loãng, còn MnO
2
ít tan có màu nâu.
e. Thí nghiệm 5: Phản ứng oxi hóa-khử nội phân
tử
- Đun nóng cẩn thận một ít tinh thể KMnO
4
trong
BÀI 9: PIN ĐIỆN, DÃY ĐIỆN HÓA, SỰ ĐIỆN PHÂN
Ngày soạn: 11/5/2010
Ngày dạy:
I. Mục tiêu bài dạy
1. Kiến thức
Trang bị cho sinh viên kiến thức về:
- Pin điện.
- Sự điện phân.
2. Kĩ năng
- Rèn luyện cho sinh viên kĩ năng tính toán, đặc biệt là tính toán với thế điện cực và công thức
Faraday.
- Rèn luyện cho SV kĩ năng thực hành.
3. Tình cảm, thái độ
- Rèn luyện tính cẩn thận trong làm việc.
- Giúp SV yêu thích môn Hóa học hơn
II. Phương pháp giảng dạy
- Đàm thoại nêu vấn đề
- Hoạt động nhóm
III. Chuẩn bị
- GV: giáo án, giáo trình
- SV: giáo trình, bài tường trình, máy tính cá nhân.
IV. Nội dung bài dạy

Sau khi làm xong các TN trên, SV :
- Tổng hợp kết quả thu được vào bảng tường
trình TN, nộp cho GV.
- Thu dọn hóa chất, rửa dụng cụ TN.
- Đúc rút kinh nghiệm để TN thành công.

1
) (C
2
)CuSO
4
Cu (+)
+) Sức điện động của pin được tính theo công
thức:
E=
2
0
/Cu Cu


-
2
0
/Zn Zn


=
2
0
/Cu Cu


-
2
0
/Zn Zn


có dấu (+).
+) Trong phòng thí nghiệm, điện cực so sánh
thường dùng là điện cực calomel có sơ đồ: Hg,
Hg
2
Cl
2(r)
KCl bão hòa có
cal

=0,24 V so với điện
cực chuẩn H. Điện cực calomel có thế ổn định, độ
lặp cao, dễ sử dụng và bảo quản.
- Dãy điện hóa của các kim loại: là dãy khi sắp
xếp các kim loại theo thứ tự tăng dần của thế điện
cực chuẩn.
+) Kim loại có thế điện cực chuẩn càng bé thì
hoạt động càng mạnh.
+) Kim loại đứng trước đẩy kim loại đứng sau ra
khỏi dung dịch muối.
+) Kim loại đứng trước H trong dãy điện hóa có
thể đẩy được H ra khỏi dung dịch axit loãng.
- Pin nồng độ: lấy 2 điện cực của cùng kim loại
nhúng vào 2 dung dịch muối có nồng độ C
1
và C
2
.
Thế điện cực của chúng tương ứng bằng:
1



2. Sự điện phân
- Định nghĩa: Điện phân là quá trình oxi hóa-khử
xảy ra trên bề mặt các điện cực khi cho dòng điện
1 chiều đi qua dung dịch chất điện li hoặc chất
điện li nóng chảy.
- Điều kiện để sự điện phân xảy ra: hiệu điện thế
đặt vào 2 đầu của bình điện phân (gọi là thế phân
hủy) phải cao hơn hiệu thế cân bằng, bởi vì không
tránh được sự phân cực trong quá trình điện phân.
Người ta gọi hiệu giữa thế phân hủy và thế cân
bằng tính theo phương trình Nec là quá thế.
- Các quá trình xảy ra trong điện phân:
+) Quá trình xảy ra trên catot: nếu thế phóng điện
của cation dương lớn hơn thế phóng điện của
cation H
3
O
+
thì cation kim loại phóng điện:
M
n+
+ ne

M
(r)
.
Ngược lại thì cation H
3


GV: Nội dung định luật Faraday với quá trình
điện phân? Công thức tính?

-
, Br
-
, S
2-
,
CN
-
, ) sau đó là OH-, cuối cùng là anion của gốc
axit có chứa oxi (

3
NO
,
2
4
SO
, ).
- Định luật Faraday đối với quá trình điện phân:
+) Khối lượng của chất được tạo thành ở cực
dương hay cực âm trong quá trình điện phân tỉ lệ
với điện lượng đi qua bình điện phân.
+) Khối lượng của chất được tạo thành khi cho
cùng 1 điện lượng đi qua bình điện phân tỉ lệ với
đương lượng của chúng.
Kết hợp lại ta được công thức: m=
nF
tIA

Trong đó: m: khối lượng chất thoát ra ở điện

4
1M.
+) Zn, Fe, Sn, Pb, Cu, Cd, Al, Ag.
- Dụng cụ: các điện cực Cu, Zn, C, calomel, máy
điện phân Hofmann, đồng hồ đo điện vạn năng,
ống chữ U, ắc qui, dây dẫn, cầu muối, ống
nghiệm, giá sắt, kẹp sắt.
2. Cách tiến hành
a. Thí nghiệm 1: Pin Zn-Cu
Chuẩn bị điện cực:
+ Điện cực Cu (1): nhúng 1 tấm Cu đã đánh sạch
bề mặt bằng giấy ráp vào 1 cốc 100 ml chứa 50
ml dung dịch CuSO
4
1N.
+ Điện cực Zn (2): nhúng 1 tấm Zn đã đánh sạch
bề mặt bằng giấy ráp vào 1 cốc 100 ml chứa 50
ml dung dịch ZnSO
4
1N.
Nối 2 cốc bằng cầu muối (3) là ống thủy tinh
hình chữ U chứa đầy thạch KCl bão hòa. Nối 2
thành kim loại bằng dây dẫn với máy đo vạn năng
(cực Cu với cực dương, cực Zn với cực âm). Đọc
và ghi chỉ số sức điện động. So sánh kết quả thực
nghiệm và lí thuyết. Viết sơ đồ mạch và giải thích
sự hoạt động của pin.
b. Thí nghiệm 2: Pin nồng độ
Sơ đồ lắp pin tương tự như thí nghiệm 1,
Giáo án Thực hành Hóa đại cương Giảng viên: Ths Nguyễn Văn Quang

Cu
2+

H
+

Pb
2+

Sn
2+

Fe
2+

Zn
2+

Al
3+

Ag
+

Cu
Zn Al
SV tiến hành làm TN, ghi lại kết quả vào
tường trình, giải thích các hiện tượng thu
được.
cực dương của máy đo, cực calomel nối với cực
âm của máy đo). Đọc chỉ số sức điện động của
pin. Tính
Cu

. Viết sơ đồ mạch.
- Thế điện cực Zn
Zn

: Tiến hành như xác định
thế điện cực Cu (dùng điện cực Zn vừa đo ở thí
nghiệm 1). Đọc chỉ số sức điện động của pin.
Tính
Zn

. Viết sơ đồ mạch.
d. Thí nghiệm 4: Vai trò của Cu trong phản ứng
giữa Zn với axit. Dãy điện hóa.
a. Lấy 2 ml dung dịch H
2
SO
4
1M vào ống
nghiệm. Thả từ từ dọc thành ống nghiệm 1 viên
Zn tinh khiết. Quan sát hiện tượng thoát khí H
2
.
Dùng 1 dây Cu tiếp xúc với viên Zn trong ống
nghiệm. Quan sát tốc độ thoát khí H
2

giải thích.
f. Thí nghiệm 6: Điện phân dung dịch CuSO
4

Làm thí nghiệm tương tự như thí nghiệm 5,
thay dung dịch NaCl bằng dung dịch CuSO
4
.
Quan sát hiện tượng, viết PTPƯ và giải thích.

Giáo án Thực hành Hóa đại cương Giảng viên: Ths Nguyễn Văn Quang

Khoa Tự nhiên – Trường Cao đẳng Sư phạm Quảng Ninh

V. Rút kinh nghiệm giờ dạy


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status