TH HÓA HỌCĐẠI CƯƠNG 2006-2007
Hệ Đại Học 1
N
N
O
O
Ä
Ä
I
I
Q
Q
U
U
I
I
–
–
A
A
N
N
T
T
O
O
A
A
Ø
Ø
N
Ä
Ä
M
M
K
K
H
H
O
O
A
A
H
H
O
O
Ï
Ï
C
C
T
T
H
H
Ư
Ư
Ï
Ï
C
C
7. Kết thúc buổi thực hành sinh viên báo cáo với giáo viên hướng dẫn kiểm tra dụng
cụ, thiết bò. Dọn vệ sinh sạch sẽ các dụng cụ và thiết bò theo yêu cầu của giáo viên
trước khi ra về. Khi làm thí nghiệm phải trật tự, gọn gàng, vệ sinh.
8. Nộp bài báo cáo đúng thời hạn quy đònh và ký tên xác nhận khi nộp bài.
Cẩn Thận – Chính Xác – Trung Thực – Nhanh Nhẹn.
Tp Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 9 năm 2007.
KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM.
TH HÓA HỌCĐẠI CƯƠNG 2006-2007
Hệ Đại Học 2
Bài 1:
SỬ DỤNG MỘT SỐ DỤNG CỤ THÔNG THƯỜNG
TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM
I. DỤNG CỤ THỦY TINH
1. Cốc thủy tinh (becher)
Nhận dạng: Là những cốc hình trụ có mỏ hoặc không. Cốc được
sản xuất bằng thủy tinh chòu nhiệt, bền hóa học và có nhiều loại thể tích
khác nhau (từ 50ml đến 1lit hoặc 2lit).
Mục đích sử dụng: chủ yếu dùng để chứa. Ngoài ra cốc còn
thường được sử dụng để đun đuổi dung môi (cô cạn dung dòch), hóa
chất và thực hiện các phản ứng hóa học .
Cách sử dụng: Khi sử dụng, không nên đun nóng cốc trên ngọn
lưả vì sẽ làm nứt cốc. Chỉ nên đun nóng qua lưới amiăng hoặc trong nồi
cách thuỷ.
Rửa và bảo quản: Sau khi sử dụng phải rửa sạch cốc bằng xà
phòng và tráng lại bằng nước cất. Cất giữ cẩn thận để tránh đổ vỡ.
Hình 1. Cốc thủy tinh
TH HÓA HỌCĐẠI CƯƠNG 2006-2007
Hệ Đại Học 3
Hình 3: ống đong các loại
4. Pipette
Nhận dạng: Pipette kiểu thông thường là một ống thủy tinh có
đường kính nhỏ và có hoặc không có bầu ở giữa, đầu dưới cuả pipette
được vuốt nhỏ và đường kính khoảng 1mm. Dung tích pipette thường từ 1
đến 100ml và những micro pipette có dung tích nhỏ hơn.
Mục đích sử dụng: Dùng để lấy một thể tích chất lỏng tương đối
chính xác.
TH HÓA HỌCĐẠI CƯƠNG 2006-2007
Hệ Đại Học 5
Cách sử dụng: Khi sử dụng cần chú ý pipette là loại một vạch hay
2 vạch. Trước khi dùng pipette, cần phải tráng vài ba lần bằng dung dòch
sẽ hút vào.
Rửa và bảo quản: Không hút các chất bò tủa hay có cặn để tránh
làm nghẹt pipette. Rửa sạch dưới vòi nước và để khô trên giá, tránh làm
bể đầu nhỏ của pipette. Không sấy ở nhiệt độ cao để không làm thay
đổi thể tích
Thao tác:
+ Muốn lấy chất lỏng bằng pipette ta sử dụng quả bóp cao su. Trước
hết, dùng tay bóp quả cao su để tao sự chênh lệch áp suất, tay trái
cầm pipette, chú ý ngón trỏ của tay trái để gần miệng trên pipette để
có thể sẵn sàng bòt lại khi đã lấy xong chất lỏng. Đặt đầu hở của quả
bóp cao su vào miệng pipette. Nhúng pipette vào chất lỏng rồi thả lỏng
từ từ tay phải để hút chất lỏng. Khi chất lỏng hút qua khoiû vạch cần lấy
2-3cm thì bòt lỗ trên của pipette bằng ngón trỏ sau đó thả hờ ngón trỏ để
chất lỏng chảy từ từ ra khỏi pipette. Khi mặt vòm khum dưới của chất
lỏng ngang với mức cần lấy của pipette thì bòt chặt ngón tay lại.
+ Khi muốn xả chất lỏng ra, chỉ cần thả ngón tay trỏ ra, đợi đến khi
tất cả chất lỏng chảy ra khỏi pipette. Không được ấn ngón tay hoặc thổi
Nhận dạng: Bình đònh mức là những bình cầu đáy bằng, cổ dài,
có ngấn và nút nhám (hoặc nút cao su). Có nhiều loại dung tích khác
nhau. Ở cổ bình có một vạch dấu vòng (ngấn), thân bình có khắc chữ số
chỉ dung tích bình theo đơn vò mililit ở một nhiệt độ xác đònh.
Mục đích sử dụng: Là dụng cụ tối cần thiết đối với đa số các thí
nghiệm phân tích, nó dùng để pha loãng một dung dòch bất kỳ tới một
thể tích xác đònh hoặc để hòa tan một chất nào đó trong một thể tích
xác đònh dung môi thích hợp.
Cách sử dụng: Khi sử dụng, cầm cổ bình phía trên ngấn, không
cầm ở bầu tròn của bình để tránh làm tăng nhiệt độ chất lỏng trong
bình. Khi rót nước hoặc một chất lỏng vào bình cho đến khi mặt khum
dưới của chất lỏng dưới mức vạch dấu khoảng 0,1-1cm rồi sau đó mới
TH HÓA HỌCĐẠI CƯƠNG 2006-2007
Hệ Đại Học 8
đưa đến vạch dấu bằng cách thêm từng giọt chất lỏng. Trộn cẩn thận
dung dòch trong bình bằng cách lật ngược nó nhiều lần.
Rửa và bảo quản: Bình đònh mức phải luôn được rửa sạch. Khi
không cần đến dung dòch trong bình thì phải đổ nó đi ngay và rửa sạch.
Vì dùng để lấy một thể tích chính xác nên tuyệt đối không sấy bình ở
nhiệt độ cao.
Hình 6. Bình đònh mức các cỡ
7. Bình cầu (round-bottom flask) :
Nhận dạng : bình cầu có 2 loại (bình cầu đáy bằng và đáy tròn),
cổ bình có thể dài, ngắn, rộng, hẹp. Có loại bình cầu có không nhánh và
có nhánh (còn gọi là bình Wurtz).
Mục đích sử dụng : bình cầu đáy bằng dùng để pha hóa chất,
đun nóng các chất lỏng hoặc làm bình rửa…
+ Bình cầu đáy tròn dùng để cất, đun sôi hoặc làm những thí nghiệm
cần đun nóng. Bình cầu có nhánh dùng để điều chế các chất khí.
Hình 8. Cân điện tử
III. DỤNG CỤ BẰNG SỨ:
1. Chén nung
TH HÓA HỌCĐẠI CƯƠNG 2006-2007
Hệ Đại Học 11
Nhận dạng: Là một dụng cụ có nắp, làm bằng sứ và chòu được
nhiệt độ cao.
Mục đích sử dụng: Chén dùng để nung các chất khác nhau, để
đốt các hợp chất hữu cơ khi xác đònh hàm lượng tro . . .
Cách sử dụng: Dùng kẹp kim loại để giữ chén trong quá trình cân
và nung
Có thể nung chén trực tiếp trên đèn khí mà không cần lưới
amiăng hay bình chưng. Muốn thu được những kết quả chính xác của
phép phân tích thì cần phải làm nguội chén trong bình hút ẩm để giảm
những sai số do sự chênh lệch nhiệt độ của cân và chén.
Bảo quản: Sau khi sử dụng, rửa sạch chén và sấy khô
Hình 8. Chén nung và kẹp
2. Chày, cối sứ
Dùng để nghiền hóa chất rắn, mẫu thí nghiệm… Khi nghiền, lượng chất
rắn trong cối không quá 1/3 thể tích của khối. Đầu tiên dùng chày cẩn
thận giã nhỏ những cục lớn, sau đó dùng tay tì chày và xoáy mạnh
chày vào cối cho mẫu nhỏ dần.
IV. BÌNH HÚT ẨM
Nhận dạng: Là dụng cụ làm bằng thủy tinh dày, phía dưới hình
nón cụt, phần trên hình trụ, bình hút ẩm được đậy bằng nắp thủy tinh,
TH HÓA HỌCĐẠI CƯƠNG 2006-2007
Hệ Đại Học 12
miệng nắp được mài nhám để úp lên thân hình trụ. Bên trong bình hút
TH HÓA HỌCĐẠI CƯƠNG 2006-2007
Hệ Đại Học 13
Bảo quản: Khi cần di chuyển, phải giừ vững nắp bình để tránh để
tránh rơi vỡ nắp.
Hình 9: bình hút ẩm
V. MÁY ĐO pH
Nhận dạng: là một thiết bò đo gồm 2 phần chính là đầu điện cực
và phần hiện giá trò pH đo được. Hai phần này có thể nằm chung hoặc
riêng.
Mục đích sử dụng: Dùng để đo giá trò pH của một dung dòch, giá
trò đo có thể 01 hoặc 02 số lẻ.
Cách sử dụng: Trước khi đo phải rửa sạch đầu điện cực bằng
nước cất. Nhúng đầu điện cực vào dung dòch cần đo, đợi đến khi giá trò
ổn đònh rối mới đọc kết quả. Khi dùng máy đo pH, nên thường xuyên sử
dụng các dung dòch pH chuẩn để kiểm tra máy, nếu không chính xác thì
phải hiệu chỉnh lại.
Bảo quản: Trong quá trình sử dụng phải bảo quản tốt điện cực vì
độ chính xác và ổn đònh của phép đo phụ thuộc nhiều vào điện cực.
Sau khi dùng xong phải rửa sạch bằng nước cất, lau khô bằng giấy mềm
và bảo quản trong dung dòch KCl bão hoà.
TH HÓA HỌCĐẠI CƯƠNG 2006-2007
Hệ Đại Học 14
VI. TỦ SẤY:
Nhận dạng: Là một thiết bò bên trong có nhiều ngăn chứa, có khả
năng tăng nhiệt độ bên trong và có hệ thống nhiệt kế để kiểm tra được
nhiệt độ bên trong tủ.
Mục đích sử dụng: Dùng để sấy khô hoá chất, dụng cụ, xác đònh
độ ẩm. . . bằng sức nóng. Đôi khi được dùng để tạo một không gian có
nhiệt độ cần thiết cho một số thí nghiệm.
IV. CÁCH TIẾN HÀNH
Lấy chén sứ đã rửa sạch đem sấy trong tủ sấy ở nhiệt độ 115
0
C
trong 30 phút để làm khô chén. Để nguội chén sứ trong bình làm khô.
Cân và ghi lại khối lượng m
1
của chén cân.
TH HÓA HỌCĐẠI CƯƠNG 2006-2007
Hệ Đại Học 16
Lấy khoảng 2 – 3 gam đồng sunfat ngậm nước cho vào chén sứ,
cân và ghi lại khối lượng m
2
của chén và hóa chất. Sấy chén ở nhiệt độ
150
0
C trong 1 giờ cho nước bay hơi hết. Làm nguội chén trong bình làm
khô rồi đem cân, ghi lại khối lượng m
3
của chén và đồng sunfat khan. Để
có kết qủa chính xác có thể cho lại chén cân vào sấy tiếp khoảng 30
phút nữa, sau đó lại làm nguội và cân, ghi lại kết qủa m
3
’. Nếu m
3
= m
3
’
chứng tỏ nước đã bay hơi hết.
Số mol H
2
O: (m
2
– m
3
)/18
Số mol nước có trong CuSO
4
.nH
2
O được tính bằng công thức:
n =
160 /)(
18 /)(
13
32
m m
m m
−
−
TH HÓA HỌCĐẠI CƯƠNG 2006-2007
Hệ Đại Học 17
BÀI 3:
KẾT TINH
I. MỤC ĐÍCH
Kết tinh nhằm tách chất rắn ở dạng hòa tan ra khỏi dung dòch.
Người ta cũng còn sử dụng phương pháp kết tinh để tinh chế chất rắn.
0
C) đến khi khô hoàn toàn. Đem cân khối
lượng tinh thể axit benzoic (m
2
) và tính hiệu suất kết tinh. Nếu muốn thu
được những tinh thể axit lớn hơn, có thể lấy nước lọc đun nóng trở lại
cho tan hết axit sau đó để nguội từ từ. Khi axit khó kết tinh, có thể kích
thích bằng cách cọ nhẹ đũa thủy tinh lên thành cốc để gây mầm kết
tinh.
- Xác đònh hàm lượng axit benzoic trong mẫu phân tích: cân khoảng 2
gam axit benzoic có lẫn tạp chất (m
3
) và 100ml nước vào cốc thủy tinh,
đun trên bếp đến sôi, vừa đun vừa khuấy để hòa tan axit. Nếu thấy axit
chưa tan hết, có thể thêm dần từng lượng nhỏ nước. Lọc lấy dung dòch
qua phễu (có lót giấy lọc), để nguội dần cho axit kết tinh hết. Sau đó
đem lọc thu lấy những tinh thể axit, để khô, có thể sấy nhẹ (<80
0
C) , cân
khối lượng (m
4
) và tính hàm lượng axit benzoic trong mẫu.
V. Tính kết quả :
Hiệu suất kết tinh được tính bằng công thức:
100%.
1
2
m
m
H =
TH HÓA HỌCĐẠI CƯƠNG 2006-2007
Hệ Đại Học 20
Bài 4:
TÍNH CHẤT VÀ PHẢN ỨNG
TRONG DUNG DỊCH CHẤT ĐIỆN LY
I. Mục đích
Khảo sát sự phân ly và cân bằng trong dung dòch chất điện ly.
II. Dụng cụ - Hóa chất
1. Dụng cụ
- Máy đo pH
- Cốc 100ml: 03
- ng nghiệm: 20
- Kẹp ống nghiệm
- Đèn cồn
- Pipet 25ml: 02 chiếc
2. Hóa chất
- Các dung dòch có nồng độ 0,1M: NaOH, CH
3
COOH, HCl, CH
3
COONa,
NH
4
OH, Na
2
CO
3
, NH
OH (bazơ yếu), NH
4
Cl
(muối của axit mạnh và bazơ yếu), NaHCO
3
, Na
2
CO
3
, CH
3
COONa,
TH HÓA HỌCĐẠI CƯƠNG 2006-2007
Hệ Đại Học 21
Na
2
HPO
4
, NaH
2
PO
4
, (muối của axit yếu đa và đơn axit với bazơ mạnh), KCl
(muối của bazơ mạnh với axit đơn).
Chuẩn bò 22 ống nghiệm, xếp thành 2 dãy. Ở mỗi dãy, hút vào mỗi
ống nghiệm 2ml dung dòch hóa chất (11 ống nghiệm tương ứng với 11
hóa chất khác nhau). Hút đều 2 dãy. Dùng chỉ thò metyl da cam và
phenolphtalein 1% lần lượt cho vào mỗi dãy ống nghiệm trên. Nhận xét
màu và giải thích.
2
bão
hòa, ống thứ hai hút 2ml dung dòch CaCl
2
bão hòa. Thêm vào mỗi ống
nghiệm trên 2ml dung dòch natri sunfat bão hòa (Na
2
SO
4
). Lắc đều, nhận
xét hiện tượng. Viết phương trình phản ứng và giải thích.
TH HÓA HỌCĐẠI CƯƠNG 2006-2007
Hệ Đại Học 23
Bài 5:
PHA CHẾ VÀ HIỆU CHỈNH NỒNG ĐỘ
DUNG DỊCH HCl
I. MỤC ĐÍCH
Pha chế dung dòch có nồng độ xác đònh từ dung dòch đậm đặc.
II. NỘI DUNG
Dung dòch HCl có nồng độ chính xác có thể pha được từ dung dòch
HCl đặc. Tuy nhiên, dung dòch HCl đặc có tính bay hơi nên nồng độ của
nó đã bò thay đổi. Vì thế, rất khó biết được thể tích dung dòch đậm đặc
cần lấy để pha được dung dòch có nồng độ như mong muốn. Để có
được dung dòch HCl với nồng độ chính xác, sau khi pha xong cần hiệu
chỉnh lại nồng độ.
Người ta thường xác đònh nồng độ của dung dòch HCl bằng phản
ứng chuẩn độ với Na
2
CO
3
BO
3
+ 2NaCl
Phản ứng tạo ra H
3
BO
3
và cho môi trường sau phản ứng là môi
trường axít yếu nên có thể sử dụng chỉ thò metyl đỏ để xác đònh thời điểm
axít HCl vừa phản ứng hết với Na
2
B
4
O
7
.
TH HÓA HỌCĐẠI CƯƠNG 2006-2007
Hệ Đại Học 24
III. Dụng cụ – Hóa chất
1. Dụng cụ
- Bình đònh mức 250ml: 01
- Bình đònh mức 1000ml: 01
- Buret 25ml: 01
- Pipet 10ml: 01
- Bình tam giác 100ml: 02
- Cốc thủy tinh 100ml: 01
- Đũa thủy tinh: 01
2. Hóa chất
2
B
4
O
7
0,1N.
Cũng có thể pha dung dòch natri tetraborat có nồng độ gần 0,1N
bằng cách cân lượng chất rắn xấp xỉ với lượng cân ở trên rồi sau đó tính
lại nồng độ đượng lượng của dung dòch vừa pha được. Ví dụ, ta cân
TH HÓA HỌCĐẠI CƯƠNG 2006-2007
Hệ Đại Học 25
được 4,8634g Na
2
B
4
O
7
.10H
2
O và pha vào bình đònh mức 250ml thì nồng độ
của dung dòch pha được là:
NNa
2
B
4
O
7
= N 1020, 0
,76804
Pha dung dòch HCl có nồng độ chính xác 0,1N từ dung dòch HCl đã
biết nồng độ ở trên trong bình đònh mức 250ml: Hút chính xác một lượng