xây dựng hệ thống kênh phân phối sữa mead johnson nutrition tại công ty tnhh hà thọ - Pdf 20

Chuyên đề thực tập GVHD: Th.S Nguyễn Huy Tuân
LỜI MỞ ĐẦU
Việc phân phối và tiêu thụ ngày nay đã chiếm được một vị trí quan trọng
trong hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp.Tất nhiên không nằm ngoài điều
đó hoạt động phân phối với các chức năng, vai trò của nó đã góp phần đáng kể vào
sự phát triển của nhiều doanh nghiệp.Thông qua hoạt động phân phối sản phẩm của
các doanh nghiệp sẽ tiếp cận được với khách hàng một cách nhanh chóng nhằm đáp
ứng cho các nhu cầu của khách hàng cũng như đạt được các mục tiêu kinh doanh
của công ty.Tuy nhiên làm thế nào để hoạt động phân phối đạt được hiệu quả, đáp
ứng được các mục tiêu của doanh nghiệp, đáp ứng được các nhu cầu của khách
hàng đòi hỏi phải có những nghiên cứu, đánh giá được các vấn đề cần thiết qua đó
mới có thể đưa ra được các giải pháp hợp lý cho hoạt động phân phối.
Công ty TNHH Hà Thọ một trong những công ty có thế mạnh trong lĩnh vực
kinh doanh hàng thực phẩm, đã và đang lên kế hoạch cho một hoạt động kinh doanh
mới của mình là việc kinh doanh sữa Mead Johnson.Với thị trường mục tiêu Quảng
Bình, khách hàng của công ty rất đa dạng và có những nhu cầu khác nhau chính vì
vậy việc đáp ứng những điều này là vô cùng quan trọng.
Từ những hiểu biết trên cũng như được sự đồng ý của công ty em đã chọn
vấn đề phân phối làm mục tiêu nghiên cứu của mình trong qua trình thực tập tại đơn
vị.Với vấn đề này em đã chọn đề tài:
“XÂY DỰNG HỆ THỐNG KÊNH PHÂN PHỐI SỮA MEAD
JOHNSON NUTRITION TẠI CÔNG TY TNHH HÀ THỌ“
Mục tiêu của đề tài: Dựa trên cơ sở lý luận và thực trạng tại công ty ,việc
nghiên cứu thực hiện đề tài nhằm đưa ra giải pháp cho vấn đề phân phối sữa Mead
Johnson tại thị trường Quảng Bình, góp phần vào việc hoàn thiện kế hoạch kinh
doanh sản phẩm của công ty trong thời gian tới.
SVTH: Đặng Thị Anh Đào - Lớp: K14QTM
Trang 1
Chuyên đề thực tập GVHD: Th.S Nguyễn Huy Tuân
Giới hạn của đề tài :Với thời gian còn hạn chế để có thể hiểu rõ được các
vấn đề của công ty, cũng như kiến thức còn hạn hẹp nên em đã chọn một vấn đề để

soát được mà doanh nghiệp phối hợp sử dụng tạo nên sự đáp ứng cần thiết trong thị
trường mục tiêu nhằm đạt được mục tiêu Marketing của mình
Marketing-mix gồm bốn yếu tố:
• Sản phẩm (product): là sự kết hợp vật phẩm và dịch vụ mà doanh nghiệp
cống hiến cho thị trường mục tiêu gồm có:đặc điểm , phẩm chất, nhãn hiệu
• Giá cả (price): là số tiền mà khách hàng bỏ ra để có được sản phẩm.Giá
cả phải tương xứng với gía trị, nếu không người mua sẽ tìm mua của người sản xuất
khác
• Phân phối(place): bao gồm những hoạt động khác nhau của doanh nghiệp
nhằm đưa sản phẩm đến tay người tiêu dùng .
• Cổ động( promotion): là những hoạt động thông đạt những giá trị của sản
phẩm và thuyết phục được khách hàng mục tiêu mua mua sản phẩm ấy.Nó bao gồm
các hoạt động quảng cáo, khuyến mãi, bán hàng trực tiếp,
II. CÁC VẤN ĐỀ VỀ PHÂN PHỐI
A. Khái niệm
Phân phối: Phân phối là một khái niệm về kinh doanh, nhằm định hướng và
chuyển giao quyền sở hữu giữa người bán và người mua, đồng thời thực hiện tổ
chức điều hoà, phối hợp các tổ chức trung gian khác nhau đảm bảo cho hàng hoá
tiếp cận và khai thác tối đa các loại nhu cầu của thị trường.
SVTH: Đặng Thị Anh Đào - Lớp: K14QTM
Trang 3
Chuyên đề thực tập GVHD: Th.S Nguyễn Huy Tuân
B. Hệ thống trung gian và kênh phân phối
1. Hệ thống trung gian phân phối.
1.1. Khái niệm trung gian phân phối.
Người trung gian là các doanh nghiệp độc lập trợ giúp người sản xuất và người tiêu
dùng cuối cùng trong thực hiện các chức năng đàm phán và công việc phân phối
khác.
1.2. Các loại trung gian phân phối.
a) Trung gian bán lẽ: là những doanh nghiệp thương mại mà doanh số chủ

Trên quan điểm hệ thống kinh tế, vai trò cơ bản của các trung gian phân phối
là biến những nguồn cung ứng khác nhau trong thực tế thành những loại sản phẩm
mà người mua muốn mua.
2.3. Chức năng của kênh phân phối
Một kênh phân phối làm công việc chuyển hàng hoá từ nhà sản xuất tới
người tiêu dùng.Họ lấp được các khoản cách về thời gian, không gian và quyền sở
hữu giữa người tiêu dùng với các sản phẩm ( hay dịch vụ ). Những thành viên của
kênh phân phối thực hiện một số chức năng chủ yếu sau:
-Thông tin: thu thập thông tin cần thiết để hoạch định marketing và tạo thuận
tiện cho sự trao đổi sản phẩm và dịch vụ.
-Cổ động: triển khai và phổ biến những thông tin có sức thuyết phục về sản
phẩm nhằm thu hút khách hàng.
-Tiếp xúc: tìm ra và truyền thông đến khách hàng tương lai
-Cân đối: định dạng nhu cầu và phân phối sản phẩm thích ứng với nhu cầu
của khách hàng.Việc này bao gồm những hoạt động như sản xuất, xếp hàng, tập hợp
và đóng gói.
-Thương lượng: cố gắng để đạt được sự thoả thuận cuối cùng về giá cả và
những điều kiện khác liên quan để có thể thực hiện được việc chuyển giao quyền sở
hữu hay quyền sử dụng sản phẩm.
SVTH: Đặng Thị Anh Đào - Lớp: K14QTM
Trang 5
Chuyên đề thực tập GVHD: Th.S Nguyễn Huy Tuân
-Phân phối vật phẩm: vận chuyển và tồn kho hàng hoá
-Tài trợ: huy động và phân bố nguồn vốn cần thiết để dự trữ, vận chuyển, bán
hàng,và thanh toán các chi phí hoạt động của kênh phân phối.
-Chia sẽ rủi ro: chấp nhận những rủi ro liên quan tới việc điều hành hoạt
động của kênh phân phối.
2.4. Những dòng lưu chuyển trong kênh phân phối
Những bộ phận trong kênh phân phối kết nối với nhau bằng dòng lưu
chuyển.Quan trọng nhất là những dòng lưu chuyển vật chất, lưu chuyển sở hữu, lưu

Kênh ba cấp có ba người trung gian.Giữa người bán sỉ và người bán lẽ có thể
có thêm một người bán sỉ nhỏ.
Ngoài ra có thể có kênh phân phối nhiều cấp hơn.Tuy nhiên số cấp của kênh
tăng lên thì việc thu nhận thông tin về những người sử dụng cuối cùng và thực hiện
việc kiểm soát các trung gian sẽ khó khăn hơn.
3.2. Tổ chức và hoạt động kênh phân phối
3.2.1. Tổ chức kênh phân phối
a. Kênh marketing truyền thống:
Một kênh marketing truyền thống bao gồm nhà sản xuất, nhà bán sỉ và nhà
bán lẽ độc lập, trong đó, mỗi người là một thực thể kinh doanh riêng biệt luôn tìm
cách tăng tối đa lợi nhuận của mình, cho dù có làm giảm lợi nhuận của cả hệ
thống.Không có thành viên nào của kênh phân phối có quyền kiểm soát hoàn toàn
SVTH: Đặng Thị Anh Đào - Lớp: K14QTM
Trang 7
Nhà sản xuất Nhà bán lẻ Người tiêu dùng
Nhà sản xuất Nhà bán sỉ Nhà bán lẻ Người tiêu dùng
Nhà
sản xuất
Nhà
bán sỉ 1
Nhà
bán lẻ
Người
tiêu dùng
Nhà
bán sỉ 2
Chuyên đề thực tập GVHD: Th.S Nguyễn Huy Tuân
hay đáng kể đối với các thành viên khác.Những kênh marketing truyền thống đó
thiếu sự lãnh đạo mạnh, có đặc điểm là hoạt động kém hiệu quả và có nhiều mâu
thuẩn phức tạp.

bổ sung thêm một kênh phân phối nhằm tiếp cận được một nhóm khách hàng mà
kênh phân phối hiện có chưa vươn tới được.
Tuy nhiên những kênh phân phối mới cũng gây nên những khó khăn nhất
định trong việc quản trị hệ thống kênh.Chúng có thể làm nảy sinh những mâu thuẩn
khi các kênh phân phối tranh giành nhau cùng một số khách hàng, và việc kiểm soát
cũng trở nên phức tạp hơn khi những kênh phân phối mới mang tính độc lập hơn.
3.2.2 Hoạt động của kênh phân phối
Một số kênh phân phối là sự liên kết các cơ sở khác nhau lại vì lợi ích chung,
mỗi thành viên trong kênh đều dựa vào các thành viên khác.Mỗi thành viên trong
kênh giữ một vai trò riêng và chuyên thực hiện một hay nhiều chức năng.
a. Các loại mâu thuẩn trong kênh phân phối
Mâu thuẩn chiều dọc tồn tại khi có các cấp khác nhau trong kênh phân phối .
Mâu thuẩn chiều ngang là những mâu thuẩn nảy sinh giữa các thành viên
trong cùng một cấp của kênh phân phối
Mâu thuẩn đa kênh thường xảy ra khi người sản xuất thiết lập hai hay nhiều
kênh cạnh tranh với nhau trong việc bán hàng trên cùng một thị trường
b. Các nguyên nhân gây mâu thuẩn trong kênh phân phối
Nguyên nhân chủ yếu là sự sung khắc về mục đích.Đây là loại mâu thuẩn khó
giải quyết
Mâu thuẩn có thể sinh ra do vai trò quyền hạn của các thành viên được xác
định không rõ ràng
Mâu thuẩn có thể phát sinh từ những khác biệt về nhận thức
SVTH: Đặng Thị Anh Đào - Lớp: K14QTM
Trang 9
Chuyên đề thực tập GVHD: Th.S Nguyễn Huy Tuân
Mâu thuẩn còn nảy sinh do lợi ích của các trung gian phân phối phụ thuộc
quá nhiều vào người sản xuất.
c. Giải quyết mâu thuẩn trong kênh phân phối.
Những mâu thuẩn trong kênh phân phối thường gây ra những trở ngại cho
việc vận hành có hiệu quả hoạt động phân phối sản phẩm của doanh nghiệp.Nhưng

cũng cần những kênh phân phối dài vì đáp ứng nhu cầu ít và đều đặng là rất tốn
kém.
Đặc điểm sản phẩm: sản phẩm thuộc loại dễ hỏng hay khó hỏng, cồng kềnh
hay không , tiêu chuẩn hay đơn chiếc, cần lắp đặt và bảo trì không, giá trị hàng hoá
cao hay thấp?
Đặc điểm của các trung gian phân phối: Việc thiết kế kênh phải phản ánh
được những điểm mạnh và điểm yếu của các trung gian phân phối trong việc thực
hiện các công việc của họ.
Đặc điểm về cạnh tranh: doanh nghiệp cần phân tích những ưu thế và những
hạn chế chủ yếu của kênh phân phối của đối thủ cạnh tranh để thiết kế kênh phân
phối của mình có khả năng cạnh tranh cao.
Đặc điểm về doanh nghiệp: đặc điểm của doanh nghiệp đóng vai trò quan
trọng trong việc lựa chọn kênh.Quy mô của doanh nghiệp sẽ quyết định quy mô đáp
ứng thị trường và khả năng lưạ chọn những trung gian phân phối thích hợp.
Đặc điểm môi trường kinh doanh: tình trạng phát triển kinh tế, những qui
định của pháp luật về cạnh tranh
2. Xác định những chọn lựa chủ yếu
2.1. Xác định hình thức và số cấp kênh
Tuỳ thuộc vào yêu cầu từ mục tiêu và các ràng buộc đã xác định mà lưạ chọn
hình thức và số cấp kênh phù hợp cho các sản phẩm trên các đoạn thị trường.
2.2. Xác định những kiểu trung gian
Doanh nghiệp có thể xác định các loại trung gian có sẵn trên thị trường để tạo
thành kênh phân phối cho mình.Ngoài lực lượng bán hàng trực tiếp của doanh
SVTH: Đặng Thị Anh Đào - Lớp: K14QTM
Trang 11
Chuyên đề thực tập GVHD: Th.S Nguyễn Huy Tuân
nghiệp, có thể xem xét đưa vào kênh phân phối các trung gian như đại lý của
những người sản xuất khác, những người phân phối độc quyền, đại lý bán lẽ phụ
tùng, những người bán lẽ và thị trường đặt hàng qua bưu điện hay internet Các
doanh nghiệp cũng phải tìm kiếm những kênh phân phối mới, nhằm thu hút sự chú

Phân phối rộng rãi: Đặc điểm của phân phối rộng rãi là người sản xuất tìm
cách đưa sản phẩm và dịch vụ vào càng nhiều cửa hàng càng tốt.Vì khi người tiêu
dùng đòi hỏi địa điểm mua hàng phải hết sức thuận tiện, thì điều quan trọng là phải
đảm bảo phân phối với cường độ lớn hơn.
2.4. Xác định các mối quan hệ trách nhiệm.
Người sản xuất phải định rõ các điều kiện và trách nhiệm của các thành viên
tham gia kênh phân phối, bao gồm việc cân nhắc các yếu tố:
Chính sách giá đòi hỏi người sản xuất phải xây dựng một bảng giá và bảng
chiết khấu mà những người trung gian thừa nhận là công bằng và đầy đủ.
Điều kiện bán hàng bao gồm điều kiện thanh toán (Các khoản chiết khấu tiền
mặt,chiết khấu theo số lượng, giảm giá khi hàng rớt giá ) và trách nhiệm bảo hành
của người sản xuất
Quyền hạn lãnh thổ của nhà phân phối cũng là một yếu tố quan trọng trong
quan hệ giữa người sản xuất và các trung gian phân phối.Các trung gian phân phối
cần biết rõ phạm vi lãnh thổ thị trường mà họ được giao quyền bán hàng.
Ngoài ra người sản xuất cần phải làm rõ trách nhiệm giữa mình và các trung
gian phân phối về các dịch vụ hổ trợ như quảng cáo hợp tác,tư vấn quản trị, huấn
luyện nhân viên
3. Các biến số ảnh hưởng đến cấu trúc kênh phân phối
a. Đặc điểm sản phẩm
Các biến số sản phẩm có ảnh hưởng quan trọng đến cấu trúc kênh phân phối.
Kiểu dáng sản phẩm: là hình dáng và dáng vẻ bên ngoài của sản phẩm.
Chất lượng công dụng sản phẩm: là mức độ hoạt động theo những tính năng
chủ yếu của sản phẩm.Những người mua sản phẩm đắt tiền thường so sánh tính
năng của các nhãn hiệu khác nhau.
SVTH: Đặng Thị Anh Đào - Lớp: K14QTM
Trang 13
Chuyên đề thực tập GVHD: Th.S Nguyễn Huy Tuân
Khả năng sử chữa: là mức độ dễ dàng phục hồi sản phẩm bị trục trặc hay
hỏng hóc.

việc chọn cấu trúc kênh so với các công ty nhỏ.
- Khả năng tài chính: khả năng tài chính của công ty càng lớn thì càng ít phụ
thuộc vào các trung gian.Nguồn lực của công ty sẽ quyết định nó có thể thực hiện
chức năng phân phối nào và nhường cho các thành viên khác những chức năng nào.
- Việc lựa chọn kênh còn chịu ảnh hưởng của kinh nghiệm quản lý, các mục
tiêu và chiến lược marketing của công ty
IV. TUYỂN CHỌN CÁC TRUNG GIAN
Mỗi người sản xuất đều có khả năng khác nhau trong việc thu hút các trung
gian trung gian đủ tiêu chuẩn cho kênh phân phối đã chọn của mình.Một số nhà sản
xuất không gặp khó khăn trong việc tuyển chọn trung gian phân phối.Trong một số
trường hợp, việc hứa hẹn về kiểu phân phối độc quyền hay chọn lọc cũng thu hút
cũng thu hút đủ số người có nguyện vọng tham gia vào kênh phân phối.
Ngược lại cũng có nhiều nhà sản xuất phải khó khăn lắm mới tìm được đủ số
trung gian đáp ứng đủ tiêu chuẩn mong muốn.
Dù dễ dàng hay khó khăn trong việc tuyển chọn trung gian, những người sản
xuất cũng phải xác định được các trung gian tốt phải có những đặc điểm nổi bật
nào.Họ có xu hướng đánh giá các trung gian về thâm niên trong nghề, những mặt
hàng họ bán, mức lợi nhuận, khả năng trả nợ, khả năng hợp tác và uy tín.
SVTH: Đặng Thị Anh Đào - Lớp: K14QTM
Trang 15
Chuyên đề thực tập GVHD: Th.S Nguyễn Huy Tuân
PHẦN II: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VÀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH CỦA CÔNG TY
I. SƠ LƯỢC VỀ QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
Công ty TNHH HÀ THỌ thành lập ngày 01/01/2003 với giấy phép thành lập
số: 2902000330, trực thuộc sở thương mại tỉnh Quảng Bình.
Công ty TNHH HÀ THỌ hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh thương
mại.Hoạt động kinh doanh chính của công ty chủ yếu là nhận hàng hoá trực tiếp từ
nhà sản xuất và thực hiện phân phối hàng hoá nhận từ nhà sản xuất tại thị trường
Quảng Bình.

Thị Trường: toàn tỉnh Quảng Bình
2. Nhiệm vụ
-Hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực cho phép, thực hiện chế độ thống kê kế
toán theo quy định, thực hiện nộp Ngân sách đầy đủ.
-Xây dựng và củng cố hoàn thiện bộ máy quản lý của công ty, tạo điều kiện
cho công ty hoạt động có hiệu quả
-Thực hiện đúng công tác hạch toán kế toán, hoạt động kinh doanh nhằm sử
dụng hợp lý nguồn lao động, tài sản, nguồn vốn. Đảm bảo phát huy hiệu quả kinh
doanh, góp phần tạo điều kiện tích luỹ vốn.
- Chấp hành chế độ chính sách và pháp luật của nhà nước quy định
-Đóng góp một phần vào tích luỹ ngân sách Nhà nước và sự phát triển ngành
kinh doanh của thành phố .
-Đảm bảo lợi ích giá trị cho các cán bộ công nhân viên của công ty
3. Quyền hạn

SVTH: Đặng Thị Anh Đào - Lớp: K14QTM
Trang 17
Chuyên đề thực tập GVHD: Th.S Nguyễn Huy Tuân
-Có quyền tự chủ trong kinh doanh, giao dịch, đàm phán, kí kết và thực hiện các
hợp đồng kinh tế, hợp đồng liên doanh liên kết, hợp tác đầu tư, hợp đồng nghiên
cứu.
-Được quyền tham gia các hội chợ, triển lãm, quảng cáo hàng hóa trong và
ngoài nước.
- Tự chủ quyết định các công việc kinh doanh và quan hệ nội bộ
-Tự hạch toán kinh tế độc lập, được quyền vay vốn và huy động các nguồn
vốn trong và ngoài nước để phát triển SX và kinh doanh theo đúng Pháp luật.
-Chịu sự thanh kiểm tra của cơ quan Nhà nước có thẩm quyến, có quyền tố
tụng, khiếu nại trước cơ quan Pháp luật đối với các cá nhân, đơn vị vi phạm hợp
đồng kinh tế để bảo vệ lợi ích chung của Nhà nước, Công ty và người lao động.
- Tuyển dụng, thuê và sử dụng lao động theo yêu cầu kinh doanh.

doanh của công ty.
- Trực tiếp quản lý nhân viên trong công ty.
- Trưc tiếp điều hành mọi hoạt động kinh doanh của công ty.
- Có nghĩa vụ và quyền hạn của công ty trước pháp luật.
- Ra các quyết định liên quan đến hoạt động của công ty để các phòng ban
thực hiện
- Là người tìm kiếm cơ hội phát triển của công ty như: tìm kiếm và kí kết
hợp đồng mới, đề ra các chính sách, chiến lược mở rộng phạm vi hoạt
động của công ty.
Phó Giám đốc
- Là người tham mưu và giúp việc cho Giám đốc trong hoạt động kinh
doanh của Công ty, được sự ủy quyền của Giám đốc khi Giám đốc đi
vắng.
- Là người được phân công chỉ đạo, điều hành một số lĩnh vực công tác
nhất định.
- Chịu trách nhiệm trước Gíam đốc về lĩnh vực công tác được giao.
- Hỗ trợ giám đốc, là người trực tiếp giám sát việc thực hiện các quyết định
của giám đốc.
- Thu thập thông tin và tình hình thị trường
b. Phòng hành chính tổng hợp
- Xây dựng kế hoạch định mức lao động, đơn giá tiền lương, phương pháp
tính lương cho CBCNV.
- Tổ chức quản lý nhân sự trong toàn Công ty, kế hoạch đào tạo tay nghề cho
công nhân, động viên nhân viên, tổ chức phong trào thi đua.
SVTH: Đặng Thị Anh Đào - Lớp: K14QTM
Trang 19
Chuyên đề thực tập GVHD: Th.S Nguyễn Huy Tuân
- Xây dựng các bảng nội quy, đề ra các chính sách nhân sự chung cho toàn
Công ty.
- Thực hiện các hoạt động có liên quan đến thủ tục hành chính, hội họp,

- Lập báo cáo tổng hợp về hoạt động tài chính, kiểm tra hóa đơn chứng từ
theo chế độ kế toán Nhà nước.
- Quản lý tài chính, đề xuất tham mưu cho Giám đốc các phương án sử dụng
vốn kinh doanh có hiệu quả cao.
g. G7 Mart
- Cung cấp sản phẩm cho khách hàng,đưa sản phẩm đến tay người tiêu dùng
cuối cùng.
- Đáp ứng và làm thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng
3. Quan hệ giữa các phòng ban
Với cơ cấu tổ chức kiểu giản đơn như trên, công ty TNHH HÀ THỌ thể hiện
rỏ nét là một công ty hoạt động trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ thuộc loại vừa
và nhỏ.
Trong công ty, giữa các bộ phận, các phòng ban đều có mối quan hệ mật
thiết với nhau trong việc truyền đạt cũng như phản hồi các thông tin trong quá trình
hoạt động kinh doanh, đồng thời các phòng ban còn hổ trợ lẩn nhau trong mọi hoạt
động nhằm thành tốt nhiệm vụ được giao.thủ trưởng các phòng ban là người chịu
trách nhiệm trước giám đốc công ty về hoạt động của phòng ban mình.
Mổi phòng ban, mổi bộ phận trong bộ máy quản lý có nghĩa vụ thực hiện tốt
các nhiệm vụ mà giám đốc giao phó, đồng thời chịu trách nhiệm cao nhất về mọi
hoạt động của phòng ban và bộ phận mình đảm nhiệm.
IV. NGUỒN LỰC
1. Cơ sở vật chất và máy móc trang thiết bị
SVTH: Đặng Thị Anh Đào - Lớp: K14QTM
Trang 21
Chuyên đề thực tập GVHD: Th.S Nguyễn Huy Tuân
Công ty có một tiềm lực cơ sở vật chất tương đối mạnh Công ty còn có một
nhà kho được xây dựng quy mô đảm bảo tiếp nhận và bảo quản một khối lượng lớn
hàng hóa. Các đơn vị trực thuộc có diện tích lớn và nằm tại các vị trí thuận lợi trong
kinh doanh.
DIỆN TÍCH MẶT BẰNG CỦA CÔNG TY

TÌNH HÌNH SỬ DỤNG MÁY MÓC THIẾT BỊ
ĐVT: máy
Tên thiết bị Số lượng
Máy tính 11
Máy in 4
Máy photocopy 1
Máy đếm tiền 2
Camera( ở siêu thị) 4
Máy in hóa đơn tính tiền 1
Máy điện thoại bàn 5
Tổng 28

Nguồn: Phòng kế toán
Qua tình hình sử dụng thiết bị trên ta thấy các MMTB của công ty tương đối
cũ, mức độ sử dụng thấp , chưa phát huy hết công suất thiết kế.Trong những năm
qua công ty cũng đã thanh lý một số trang thiết bị cũ, lạc hậu và đầu tư thêm một
sô mới hiện đại chủ yếu là của Nhật Bản, ngoài ra còn có của Mỹ, Đức,Hàn
Quốc Nhìn chung việc đầu tư thêm trang thiết bị để tăng cường vị thế cạnh tranh
trên thị trường là cần thiết, tuy nhiên cần phải hợp lý và phù hợp với tình hình sản
xuất kinh doanh của công ty, phát huy được các lợi thế sẵn có .
* Phương tiện vận chuyển
TÌNH HÌNH SỬ DỤNG PHƯƠNG TIỆN VẬN CHUYỂN
ĐVT: Chiếc
Phương tiện Số lượng
Xe vận tải 7
Xe làm việc và giao dịch 2
Xe hỗ trợ bán hàng của các công ty 2
Tổng 11
SVTH: Đặng Thị Anh Đào - Lớp: K14QTM
Trang 23

- Đại học 10 15.38 15 20.83 20 25.00
- Trung cấp 30 46.15 35 48.6 38 47.5
- Sơ cấp 0 0.00 0 0.00 0 0.00
- Phổ thông 25 38.47 22 30.57 22 27.5
3.Phân bổ lao
động 0.00 0.00 0.00
-Nhân viên bán
hàng 42 64.62 47 65.28 53 66.25
SVTH: Đặng Thị Anh Đào - Lớp: K14QTM
Trang 24
Chuyên đề thực tập GVHD: Th.S Nguyễn Huy Tuân
- Nhân viên văn
phòng 18 27.7 19 26.38 20 25.00
-Thủ kho 3 4.62 3 4.17 4 5.00
-Bảo vệ 2 3.06 3 4.17 3 3.75
Nhìn vào bảng ta thấy tốt nghiệp đại học chiếm 25%, trung cấp chiếm
47,5%.Có thể xem đây là lợi thế của công ty vì vậy cần phải bố trí hợp lý nhằm phát
huy hết năng lực hiện có, tuy còn một số cán bộ còn hạn chế về trình độ , thiếu hăng
say trong công việc và bố trí chưa hợp lý Vì vậy phải có một chính sách phù hợp,
sắp xếp lại bộ máy để tăng khả năng của lực lượng này như đào tạo, xem xét lại bộ
máy , có chính sách đãi ngộ, phân công rõ công việc nhiệm vụ Ngoài nhiệm vụ
kinh doanh công ty rất quan tâm đến việc thực hiện các chính sách cho
CBCNV.Mặc dù còn gặp nhiều khó khăn nhưng nhưng đời sống của CBCNV vẫn
được giỡ vững mức lương trung bình khoảng 950.000đ/người, giải quyết thêm
nhiều công ăn việc làm cho nhiều lao động trong tỉnh Quảng Bình.Hằng năm công
ty đều thực hiện các chế độ BHYT,BHXH,BHTN, chăm lo các điều kiện về lao
động như an toàn lao động , bảo hộ lao động
3. Vốn kinh doanh
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
ĐVT: Đồng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status