tiểu luận phân loại câu tiếng việt - Pdf 20

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA NGỮ VĂN
Bài tiểu luận
GVHD: TS Trần Hoàng
SV thực hiện: Nhóm 1- lớp văn 3A
PHÂN LOẠI CÂU
TIẾNG VIỆT
Tp.Hồ Chí Minh tháng 4 năm 2012
Phân loại câu tiếng Việt Nhóm 1 – Văn 3A
Trang 2
THÀNH VIÊN NHÓM 1
Chu Thị Anh
Bùi Thị Hồng Anh
Đặng Thừa Ân
Nguyễn Thị Bé
Nguyễn Văn Bính
Nguyễn Thị Hồng Cẩm
Huỳnh Thị Ngọc Cẩm
Đào Ngọc Cẩm
Lương Kiến Cơ
Lê Thị Kim Cương
Tăng Thị Diệp
Thái Thị Kim Dung
Nguyễn Thị Kiều Nhi
Phân loại câu tiếng Việt Nhóm 1 – Văn 3A
MỤC LỤC
MỤC LỤC 3
PHẦN 1. PHÂN LOẠI CÂU THEO CẤU TRÚC NGỮ PHÁP CƠ BẢN 5
A. CÂU ĐƠN ĐẶC BIỆT VÀ CÂU ĐƠN HAI THÀNH PHẦN 5
I.Câu đơn đặc biệt (câu đơn không xác định thành phần) 5
II.Câu đơn hai thành phần 12

III. Nhận xét 68
KẾT LUẬN 69
TÀI LIỆU THAM KHẢO 71
Trang 4
Phân loại câu tiếng Việt Nhóm 1 – Văn 3A
PHẦN 1. PHÂN LOẠI CÂU THEO CẤU TRÚC NGỮ
PHÁP CƠ BẢN
Trong bất kì lĩnh vực nghiên cứu nào thì phân loại một khái niệm cũng là một thao
tác logic cần thiết. Trong nghiên cứu ngữ pháp cũng vậy, việc phân loại các khái
niệm, đối tượng nghiên cứu đã trở nên khá quen thuộc bởi dựa trên cơ sở phân loại
đó có thể hiểu rõ hơn về đặc điểm cũng như khả năng sử dụng của đối tượng
nghiên cứu.
Trong tiếng Việt, câu là một bộ phận rất quan trọng, chính vì vậy mà việc phân
loại câu tiếng Việt đã được tiến hành từ rất lâu và thu được nhiều thành tựu đáng
kể. Trên thực tế việc phân loại câu tiếng Việt không hề đơn giản mà vô cùng phức
tạp, khó khăn bởi sự phong phú, đa dạng của tiếng Việt. Cho đến hôm nay, vấn đề
phân loại câu tiếng Việt vẫn chưa có sự đồng thuận, thống nhất giữa các nhà ngữ
pháp truyền thống và các nhà ngữ pháp hiện hành tạo nên những cuộc tranh luận
sôi nổi.
Chính vì vậy mà việc nghiên cứu vấn đề phân loại câu tiếng Việt không còn là
đềtài mới mẻ nhưng vẫn còn nhiều vấn đề chưa ngả ngũ, thống nhất, đặc biệt là
trong việc đưa ra một hệ thống phân loại câu tiếng Việt hoàn chỉnh. Bài tiểu luận
này hình thành không có tham vọng lớn lao, trên cơ sở tham khảo những thành tựu
đi trước, chỉ hy vọng sẽ tổng hợp lại những quan điểm đã đồng nhất và rút ra
những vấn đề còn đang tranh cãi để cùng nhau bàn luận.
A. CÂU ĐƠN ĐẶC BIỆT VÀ CÂU ĐƠN HAI THÀNH PHẦN
I.Câu đơn đặc biệt (câu đơn không xác định thành phần)
1. Khái niệm câu đơn đặc biệt
I.1. Khái niệm
Câu đơn đặc biệt là cấu trúc có một trung tâm cú pháp chính (có thể thêm

2. Cấu tạo của câu đơn đặc biệt
2.1Câu đơn đặc biệt được làm thành từ một từ (danh từ, động từ và tính
từ)
VD: Bom tạ. (Nguyễn Đình Thi)
Chửi. Kêu. Đấm. Đá. Thụi. Bịch. (Nguyễn Công Hoan)
Ồn ào một hồi lâu. (Ngô Tất Tố)
2.2. Câu đơn đặc biệt có thể được làm thành từ một cụm từ (trừ
cụm chủ - vị)
Trang 6
Phân loại câu tiếng Việt Nhóm 1 – Văn 3A
VD: Có bóng cờ đỏ sao vàng. (Chu Văn)
Xinh xắn lắm. (Nao Cao)
Chửi tục, cạu nhạu, thở dài. (Nam Cao)
2.3. Câu đơn đặc biệt có thể có trung tâm cú pháp phụ đi kèm làm
thành phần phụ của câu cho nó
VD: Năm ấy, mất mùa. (Nam Cao)
Trước sân trồng 2 cây cam.
2.4. Câu đơn đặc biệt cũng có thể làm thành từ một thán từ
VD: Trời!
Than ôi!
3. Phân loại câu đơn đặc biệt
3.1. Câu đơn đặc biệt – danh từ
Câu đơn đặc biệt – danh từ có trung tâm cú pháp chính là danh từ, hoặc cụm
danh từ (đẳng lập và chính phụ).
VD: Mẹ.
Nước! (Lời người ốm gọi)
Đằng trước là con sông.
Ý nghĩa khái quát nhất của câu đặc biệt – danh từ là chỉ sự tồn tại hiển hiện của
vật, nêu sự vật, hiện tượng đang bày ra trước mắt hay xuất hiện tại thời điểm
đó. Chính khía cạnh ý nghĩa “biểu hiện” trong ý nghĩa tồn tại của câu đặc biệt

Chiếc lá cuối cùng (O- hen-ri)
Tiến quân ca (Văn Cao)
Biểu hiện một trạng thái hoặc một hiện tượng tâm lý, một nhu cầu
VD:
Nước! (người ốm cần)
Buồn!
Lời mắng mỏ, chê bai
VD: Hai vợ chồng gì! (Nam Cao)
Lời hỏi vặn có ý ngạc nhiên hay không đồng tình
VD: Giời nào? Đất nào? (Nguyên Hồng)
3.2. Câu đặc biệt – vị từ
Câu đặc biệt – vị từ có trung tâm cú pháp chính là động từ, tính từ hay cụm
động từ, cụm tính từ (đẳng lập và chính phụ).
VD:
Im lặng quá. (Nam Cao)
Suy nghĩ một hồi lâu.
Còn trẻ.
- Động từ thường dùng nhất để tạo câu đặc biệt – vị từ là động từ chỉ sự tồn
tại, xuất hiện, tiêu tan.
VD: có, còn, hiện, này, hết, tan, hỏng, cháy, vỡ…
- Những động từ này thường ít đứng độc lập mà nó kết hợp với những từ
khác tạo thành một cụm động từ tồn tại.
VD: Cháy nhà!
Đổ cây.
Vỡ đê.
- Tính từ thường dùng trong loại câu này là những tính từ biểu thị tính chất
của thời gian, thời tiết, sự việc…
Trang 8
Phân loại câu tiếng Việt Nhóm 1 – Văn 3A
VD: Sao mà lâu thế. (Nguyễn Công Hoan)

Có lọ hoa trên bàn.
Lom khom dưới núi tiều vài chú
Lác đác bên sông chợ mấy nhà
- Những tính từ chỉ lượng như: nhiều, ít, động, đầy, vắng, thưa… (3)
Trang 9
Phân loại câu tiếng Việt Nhóm 1 – Văn 3A
Với lớp con này, giới ngữ chỉ không gian của câu đặc biệt thường đứng đầu
hoặc cuối câu, không chen được vào giữa tính từ và danh từ.
VD: Ngoài đường phố rất nhiều xe cộ.
Rất nhiều xe cộ ngoài đường phố.
- Những từ chỉ trạng thái tĩnh như: ngồi, mọc (= “đang có”)…(4)
VD: Cạnh nhà mọc một cây sung.
- Những từ vốn là động từ ngoại động chuyển thành động từ chỉ trạng thái,
tư thế tồn tại như: trồng, bày, đặt, để, treo, kết…(5)
VD:
Ngoài vườn trồng 2 luống rau.
Trước nhà treo 2 câu đối.
Cạnh bờ rào mọc 1 cây cau.
 Với 2 lớp từ con (4) và (5) giới ngữ chỉ không gian trong câu đặc biệt
chỉ có thể đứng trước vị từ theo khuôn hình ba thành tố:
“Giới ngữ chỉ không gian + vị từ + danh từ”
VD: Trước nhà mọc một cây bằng lăng.
Cạnh vườn nhà mọc hai cây chuối.
 Khuôn hình 3 thành tố này dùng chung được cho cả 5 lớp con từ nêu trên
và có khả năng tạo nên ý nghĩa tồn tại ngay cả đối với những vị từ vốn
không mang ý nghĩa tồn tại (với điều kiện là những từ này có chứa ý nghĩa
về điểm trong không gian và tư thế tồn tại của vật như: mọc, trồng, để, đặt,
treo… lác đác, lơ thơ, lom khom…), vì vậy có thể coi đó là khuôn hình
chung của câu tồn tại trong tiếng Việt – một kiểu đặc thù trong loại câu đặc
biệt.

động, trạng thái, làm cho chúng có vẻ như đang diễn ra trước
mắt người đọc, người nghe.
 Miêu tả sự kiện như bức tranh tĩnh vật (nhất là với ý nghĩa
tồn tại định vị)
 Ghi lại sự xuất hiện và tiêu biến của sự vật.
 Nêu sự kiện có thể cấp thời xảy ra để cảnh báo người nghe có
nguy cơ lâm vào tình trạng đó
 Dùng làm câu cảm thán
 Dùng làm lời gọi đáp.
3.3. Câu đặc biệt – thán từ
Ngoài hai kiểu lớn là câu đặc biệt – danh từ, câu đặc biệt – vị từ, còn có một
kiểu nhỏ là câu đặc biệt – thán từ.
So với các loại hư từ khác, thán từ có 2 đặc điểm riêng sau:
 Luôn luôn đứng tách khỏi phần chính của câu và có thể độc lập tạo
thành câu.
 Làm dấu hiệu về các tình cảm (ngạc nhiên, vui vẻ, sợ hãi…) hay lời gọi,
lời đáp.
Trong một số ý kiến, kiểu câu này được gọi là câu 1 thành phần, câu không
phân định thành phần tình thái hay câu đặc biệt. Dù có những cách gọi khác nhau,
nhưng cơ sở vị tình và đặc điểm ngữ nghĩa của kiểu câu này là đều được thừa
nhận.
Ở kiểu câu này, vị tình được xác lập nhờ nương tựa vào tình thái tình.
Trang 11
Phân loại câu tiếng Việt Nhóm 1 – Văn 3A
Về mặt cấu trúc câu, câu không có quan hệ vị tính điển hình và về mặt
thông báo giao tiếp câu chỉ có phần thuyết.
Ngữ nghĩa nương tựa vào tình thái của kiểu câu, thể hiện ở các điểm:
 Chất liệu của câu chỉ là hư từ, từ tình thái, từ phụ trợ
 Dựa vào bản chất âm thanh của từ hoặc ngữ điệu
 Dựa vào thức mệnh lệnh, sai khiến, nhấn mạnh từ bộc lộ

 Quan hệ giữa: chủ ngữ bị động với vị ngữ chỉ hoạt động ngoại động, có nội
dung là tính chất bị động.
Vd: Thuyềnđẩy xa.
 Quan hệ giữa: chủ ngữ hành động với vị ngữ chỉ hoạt động ngoại động, có
nội dung là hoạt động tác dụng lên đối tượng khác.
Vd: Anh ấyđọc sách.
 Quan hệ giữa: chủ ngữ chỉ nguyên nhân với vị ngữ chỉ hệ quả, có nội dung là
quan hệ nhân- quả.
Vd: Bãođổ cây.
 Quan hệ giữa:chủ thể ra lệnh với đối tượng nhận lệnh, nội dung lệnh có nội
dung là khiến động.
Vd: Cô giáogọi đọc bài 4 học sinh.
 Quan hệ giữa: chủ ngữ chỉ vị trí với vị ngữ nêu trạng thái, tính chất, có nội
dung là vị trí và tình trạng của vị trí đó.
Vd: Thùngđầy nước.
 Quan hệ giữa:chủ ngữ chỉ phương tiện với vị ngữ chỉ hành động, có nội dung
là phương tiện và công dụng của phương tiện đó.
Vd: Chìa khóa nàymở phòng số 4.
 Quan hệ giữa: chủ ngữ chỉ chỉnh thể với vị ngữ chỉ trạng thái mà bộ phận
mang chứa, có nội dung là nêu đặc trưng của chỉnh thể thông qua bộ phận.
Vd: Xe nàyhỏng máy.
3. Ý nghĩa khái quát hiện thực cấp 2
nghĩa khái quát hiện thực cấp 2 là sự cụ thể hóa ý nghĩa khái quát cấp 1
 Ý nghĩa không chỉ hoạt động 1. Ý nghĩa quan hệ
2 Ý nghĩa tính chất
3 Ý nghĩa trạng thái
Trang 13
Phân loại câu tiếng Việt Nhóm 1 – Văn 3A
Các ví dụ tương ứng:
1. Anh ấy là sinh viên

1. Xe nàycó 3 bánh. Xe này3 bánh.
2. Cây nàyvàng lá. Cây nàylá vàng.
3. Xe nàyhỏng máy. Xe nàymáy hỏng.
4. Ý nghĩa khái quát hiện thực cấp 3
Trang 14
 Ý nghĩa nhân- quả:
 Ý nghĩa vị trí và tình trạng của vị trí
 Ý nghĩa đặc trưng của chủ thể thông
qua bộ phận
Phân loại câu tiếng Việt Nhóm 1 – Văn 3A
Một số ý nghĩa khái quát cấp 2 (không phải là tất cả chúng) có thể được
cụ thể hóa thêm thành ý nghĩa khái quát cấp 3. Đến đây, sự thể hiện các nội dung
ý nghĩa, trong nhiều trường hợp, liên hệ trực tiếp với các kiểu khuôn hình câu đơn
2 thành phần đã nêu ở mục “Phân loại câu đơn hai thành phần theo khuôn hình”.
Có thể cùng một nội dung ý nghĩa sẽ được thể hiện bằng vài ba kiểu khuôn hình
khác nhau và sự lựa chọn khuôn hình tùy thuộc vào từng trường hợp dùng cụ thể.
a. Quan hệ đồng nhất
b. Quan hệ với vật liệu
c. Quan hệ nguyên nhân
d. Quan hệ mục đích
e. Quan hệ sở thuộc
f.Quan hệ định lượng
g. Quan hệ định vị
h. Quan hệ sở hữu
i.Quan hệ so sánh
j.Quan hệ biến hóa
Các ví dụ tương ứng:
a) Anh ấylà sinh viên
Anh ấysinh viên năm thứ hai
b) Cái ấm nàybằng nhôm.

b) Trờithẫm màu nhanh.
Cục sắtđỏ rồi.
IV – 1. Ý nghĩa hoạt động vật lí a) Tác dụng đến một đối tượng.
tác dụng đến đối tượng khác. b) Tác dụng đến hai đối tượng
Các ví dụ tương ứng:
a) Anh ấyđá quả bóng.
b) Anh ấytặng bạn một quyển sách.
Anh ấy mượn của bạn một quyển sách.
Anh ấypha cà phê với sữa.
B. CÂU GHÉP
I. Khái niệm.
Câu ghép là câu gồm từ hai cụm chủ vị trở lên, mỗi cụm trong số đó có tư cách
(tương đương) một nòng cốt câu đơn( 2 thành phần) tức là không chủ vị nào bao
hàm cụm chủ vị nào.
1.Quy ước coi là câu ghép
a. Khi cả 2 vế đều là cụm chủ - vị và vô luận cụm chủ - vị ở vế phụ đứng trước,
đứng sau, hay đứng giữa cụm chủ - vị là vế chính xác.
Ví dụ : Vì nó ốm, nó không đi học được.
Vì anh mách bố nó, nó bị mắng.
b. Khi vế phụ là cụm chủ - vị, còn vế chính là một vị từ (cụm vị từ) hay một dạng
câu đặc biệt.
Ví dụ : Vì nó ốm, nên không đi học được.
Vì anh nóng vội mà hỏng việc.
c. Khi cả 2 vế, mỗi vế đều chỉ có một vị từ (cụm vị từ) hay câu đặc biệt.
Ví dụ : Vì ốm, nên nghĩ học.
Vì đông người mua, nên hết sách.
2. Quy ước coi bộ phận phụ là thành phần phụ (trạng ngữ) của câu.
Khi bộ phận phụ là một từ (cụm từ không phải chủ - vị), còn bộ phận chính là một
cụm chủ vị, không kể vị trí của bộ phận phụ ở trước, ở sau, hay ở giữa bộ phận
chính.

ngữ đối thể và bổ ngữ hệ quả)
Ví dụ :
Trang 17
Phân loại câu tiếng Việt Nhóm 1 – Văn 3A
Xà phòng này giặt quần áo trắng lắm.
Xà phòng này giặt trắng quần áo lắm.
2. Kiểu câu có từ chỉ thời gian, nơi chốn
Lúc tôi lên mười chị ấy đã đi lấy chồng.
Chỗ các vị ấy ngồi người ta đã dành cho các đại biểu.
Các cụm chủ vị in nghiêng ở đây đều là định ngữ (của từ lúc và chỗ) là thành tố
phụ sau. Các danh từ lúc và chỗ là thành tố chính. Dây là những cụm danh từ có
thành tố phụ là cụm chủ - vị. Lúc tôi mười tuổi là trạng ngữ thời gian. Chỗ các vị
ấy ngồi là đề ngữ của câu.
3. Kiểu câu có quan hệ chỉnh thể - bộ phận.
Một số câu chứa quan hệ chỉnh thể - bộ phận tuy rằng có 2 cụm chủ - vị nối tiếp
nhau nhưng do mối quan hệ đặc biệt này mà không nên xếp vào loại câu ghép.
Ví dụ :Hắn ngồi bổ củi, cằm ghếch trên đầu gối. (Nam Cao)
Từ những phân tích, quy ước, khống chế vừa nêu, có thể coi câu ghép là câu có
tổ chức đặc thù gồm từ hai cụm chủ -vị hoặc 2 dạng câu đơn đặc biệt (cái
tương tự câu đơn đặc biệt nằm trong cấu tạo ngôn ngữ lớn hơn chính nó) trở
lên, không bao hàm lẫn nhau, có quan hệ ý nghĩa với nhau và được biểu thị
theo những cách nhất định.(Diệp Quang Ban Ngữ pháp tiếng việt, NXB giáo dục
việt Nam.)
Còn theo Hoàng Trọng Phiến định nghĩa thì : Câu ghép là một tổ hợp các đơn vị
vị ngữ hoặc các đương lượng văn cảnh được xây dựng theo các sơ đồ cấu trúc
cú pháp nhất định để truyền đi thông báo như một đơn vị giao tế.
II. Phân loại câu ghép
 Các cách phân loại câu ghép
Hiện nay có bốn cách phân loại câu ghép như sau:
Cách 1

( hoặc cặp đại từ hô ứng) liên kết (trong loại này vì mối quan hệ giữa hai vế câu
chặt chẽ nên còn được gọi là câu ghép qua lại) và câu ghép có ngữ điệu liên kết
(còn gọi là câu ghép chuỗi). Bốn loại trên được định nghĩa như sau:
a. Câu ghép đẳng lập: là câu ghép mà giữa hai vế câu có quan hệ từ đẳng lập liên
kết.
b.Câu ghép chính phụ: là câu ghép mà giữa các vế câu có quan hệ từ chính phụ
liên kết.
c. Câu ghép qua lại: là câu ghép mà giữa các vế câu có cặp phụ từ hay đại từ hô
ứng liên kết.
Trang 19
Phân loại câu tiếng Việt Nhóm 1 – Văn 3A
d.Câu ghép chuỗi: là câu ghép mà giũa các vế câu có ngữ điệu liên kết (đỗ thị kim
liên, ngữ pháp tiếng việt, 1999, tr 25).
Cách 4
Dựa trên tính chất quan hệ giữa các vế câu, ta có hai nhóm lớn: câu phức hợp liên
hợp và câu phức hợp có quan hệ qua lại.
a. Câu phức hợp liên hợp: loại câu này có thể dùng phương tiện tù vựng hay
phương tiện ngữ pháp.
b. Câu phức hợp có quan hệ qua lại: loại câu phức hợp này bao giờ cũng đòi hỏi
sự hô ứng của hai đoạn câu liên quan một cách hữu cơ với nhau và dựa vào nhau
mà tồn tại. Những đoạn câu này bao giờ cũng có những yếu tố hình thức gắn bó
lại: liên từ qua lại (nếu thì); liên từ có sự hô ứng của phó từ (cũng đều); đại từ
có ý nghĩa phiếm chỉ (nào ấy) (nguyễn Kim Thản, Nghiên cứu ngữ pháp tiếng
Việt, 1964, tr 235 – 243).
Từ trước đến nay cách phân loại câu ghép thường gặp là phân loại căn cứ vào kiểu
mối quan hệ giữa các vế của câu ghép. Các quan hệ giữa 2 vế của câu ghép ( cũng
như của những phần phụ trạng ngữ tương đương mà chúng ta không bàn ở đây) là
quan hệ bình đẳng, quan hệ chính phụ, quan hệ qua lại. Quan hệ qua lại thực chất
cũng là quan hệ chính phụ hay quan hệ bình đẳng.
Sau đây chúng tôi sẽ phân chia câu ghép trước hết thành 2 loại lớn : loại có từ liên

2.câu ghép có quan hệ nối tiếp, ví dụ :
Xe dừng lại và một chiếc xe khác đỗ ngay bên cạnh.
3. Câu ghép có quan hệ lựa chọn, ví dụ
Anh đi Nha Trang hay anh đi Vũng Tàu.
4. Câu ghép có quan hệ đối chiếu
ví dụ :
Trang 21
Phân loại câu tiếng Việt Nhóm 1 – Văn 3A
Vợ anh không kêu mà bà trùm cũng không giục rặn nữa. (Nguyễn Công Hoan)
B . Câu ghép chính phụ
Các kết từ dùng ở câu ghép chính phụ thường làm thành cặp, mỗi kết từ đứng
trước một vế. nội dung mối quan hệ giữa hai vế của một câu ghép chính phụ
thường là nội dung của các suy lí vì vậy một trật tự thông thường, thích hợp với sự
suy lí là vế phụ đứng trước, vế chính đứng sau. Khuôn hình quy ước (K = kết từ,
dấu sổ nghiêng chỉ ranh giới hai vế).
Ví dụ :
Vì tên Dậu là thân nhân của hắn, cho nên chúng con bắt nộp thay. (Ngô Tất Tố)
K1 [C | V]1 K2 [ C | V] 2
Dây là dạng đầy đủ và thường được coi là tiêu biểu của kiểu câu ghép chính phụ.
Nội dung mối quan hệ giữa hai vế của câu ghép chính phụ được thể hiện bằng
những cặp kết từ chuyên dụng. Tiếng việt có những cặp kết từ với những nội dung
khái quát sau đây :
Kết từ 1… Kết từ 2 Ý nghĩa khái quát
(Bởi) vì… (cho) nên / mà…
(Tại) vì… (cho) nên / mà…
Do… (cho) nên / mà… Nguyên nhân – hệ quả
Nhờ… (cho) nên / mà
Bởi… (cho) nên / mà…
Tại… (cho) nên / mà…
Nếu… thì…

Trong trường hợp này, nên gọi mối quan hệ giữa 2 vế là “ sự kiện – nguyên nhân”.
Việc này có lí do của nó.
c. Nếu vế chỉ hệ quả được mở đầu bằng kết từ sở dĩ thì trật tự của vế 2 bao giờ
cũng là hệ quả - nguyên nhân tức (2 – 1).
Ví dụ : Sở dĩ con người khác với động vật là bởi vì con người biết cải tạo môi
trường và xã hội.
Trang 23
Phân loại câu tiếng Việt Nhóm 1 – Văn 3A
Sự xóa bỏ sở dĩ trong trường hợp này đưa đến tình trạng như nói ở điểm b. Ngày
nay từ sở dĩ ít được dùng.
d. Với trật tự sự kiện – nguyên nhân (2 – 1) trước vì có thể xuất hiện trợ từ là
nhấn mạnh, nhất là trong khẩu ngữ.
Ví dụ : Sở dĩ nó thi hỏng (là) vì nó học kém.
2.Câu ghép có quan hệ điều kiện / giả thiết – hệ quả.
Vế chỉ điều kiện / giả thiết được mở đầu bằng các kết từ 1. Vế chỉ hậu quả được
mở đầu bằng kết từ 2 (thì).
Ví dụ :
“Nếu không có đường lối cách mạng đúng đắn của một Đảng mác –xít lãnh đạo
thì cách mạng không thể thắng lợi”. (Lê Duẩn )
 Lưu ý mấy điểm sau đối với kiểu câu ghép này :
a. Kết từ 2 trong kiểu câu ngày không phải là kết từ bắt buộc phải có mặt trong
trật tự điều kiện / giả thiết – hệ quả (tức 1 – 2).
b. Khi đảo trật tự 2 vế thành 2 -1 cũng như trong kiểu câu sự kiện – nguyên nhân,
bắt buộc phải xóa kết từ 2.
Ví dụ : “ Còn hơn một đồng nữa chúng con biết chạy vào đâu được, nếu cụ chỉ
cho một đồng”. (Ngô Tất Tố)
Nên gọi mối quan hệ giữa 2 vế trong trương hợp này là « sự kiện – điều kiện – giả
thiết).
c. Ngoài cách biểu thị quan hệ điều kiện / giải thiết – hệ quả, kiểu câu ghép có cặp
từ nếu…thì… với trật tự 1 – 2, còn có thể nêu lên quan hệ đối chiếu.

[ C | V ]2 / K1 [ C | V ]1
2.Câu ghép có phụ từ liên kết (Câu ghép qua lại)
Các phụ từ (tức là các từ chuyên làm thành tố phụ cho danh từ, vị từ)thường có tác
dụng liên kết các ý trong câu nhiều ý và giữa các câu có quan hệ ý nghĩa. Ở đây
chứng ta chỉ bàn đến những cặp phụ từ hô ứng có tác dụng nối 2 vế câu ghép và
chỉ nhấn mạnh vào chúng khi trong câu ghép không có các kết từ chỉ rõ quan hệ
giữa 2 vế (không kể sự có mặt đơn phương của kết từ thì, mà là những kết từ
không rõ nghĩa).
Trang 25

Trích đoạn Những căn cứ xây dựng chương trình sách giáo khoa Vấn đề phân loại câu theo chương trình cải cách
Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status