Thực trạng và giải pháp phát triển ngành nuôi thủy sản huyện Giao Thủy tỉnh Nam Định. - Pdf 20

Chuyên để thực tập GVHD: T.S Vũ Thị Minh
Lời nói đầu
Đảng và nhà nớc ta đã xác định, ngành kinh tế thuỷ sản là một ngành kinh tế
mũi nhọn trong cả nớc. Đây là một nhận định hết sức đúng đắn trong quá trình
công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nớc. Vấn đề đặt ra ở đây là việc thực hiện xây
dựng ngành kinh tế mũi nhọn đó nh thế nào?
Hiện nay, nói tới ngành thuỷ sản thì phải nói tới ngành nuôi trồng thuỷ sản
đang là ngành đợc quốc tế quan tâm và đợc đảng và nhà nớc khuyến khích thực
hiện. Việc thực hiện các giải pháp phát triển ngành nuôi trồng thuỷ sản nhằm mục
đích tạo ra nguồn xuất khẩu có giá trị cao trong cả nớc. Ngành khai thác đã và đang
đi vào thời gian giảm sút về sản lợng và chất lợng hải sản do nguồn lợi thuỷ sản
giảm sút đáng kể, do đó việc phát triển ngành nuôi trồng thuỷ sản sẽ tạo đà cho nền
kinh tế tiến lên.
Giao Thuỷ là một huyện trọng điểm của tỉnh Nam Định, đây là huyện đang
đi vào sản xuất nuôi trồng thuỷ sản khoảng mấy năm gần đây và cho tới nay thì
ngành nuôi trồng thuỷ sản đã hoàn toàn có thể thay thế đợc ngành khai thác thuỷ
sản về mặt kinh tế. Nhng do nền kinh tế cha vững chắc và cha có kinh nghiệm trong
ngành nuôi trồng thuỷ sản nên một số năm gần đây nuôi trồng thuỷ sản cho năng
suất thấp. Chính vì vậy trong quá trình này em muốn đa ra một số giải pháp cho
ngành nuôi trồng thuỷ sản của huyện phát triển nên em đã chọn đề tài này.
Đề tài của em là: Thực trạng và các giải pháp phát triển ngành nuôi trồng thuỷ
sản huyện Giao Thuỷ tỉnh Nam Định.
Đề tài của em đợc thực hiện với sự hớng dẫn của cô T.S Vũ Thị Minh và chú
Phùng Văn Nhân cán bộ phòng nông nghiệp và phát triển nông thôn.
Đề tài của em gồm có 3 chơng:
Ch ơng I : Cơ sở lý luận chung về ngành nuôi trồng thuỷ sản.
SV:Đỗ Văn tuyển - 1 - Lớp: Nông nghiệp 42A
Chuyên để thực tập GVHD: T.S Vũ Thị Minh
Ch ơng II : Thực trạng ngành nuôi trồng thuỷ sản huyện Giao Thuỷ.
Ch ơng III : Phơng hớng và các giải pháp phát triển ngành nuôi
trồng thuỷ sản.

nghề nuôi trồng thuỷ sản với các giống loài có giá trị kinh tế cao . Tất cả những
điều đó cùng với kỹ năng quản lý ngành ngày càng cao đã đa ngành thuỷ sản trở
thành ngành sản xuất vật chât độc lập trong nền kinh tế quốc dân. ở nớc ta ngành
kinh tế thuỷ sản đã khẳng định là ngành kinh tế mũi nhọn và là một trong những h-
ớng u tiên của sự nghiệp Công Nghiệp Hoá - Hiện Đại Hoá nền kinh tế (NQTW5 (6
- 1993) về đổi mới và phát triển kinh tế nông thôn), bởi tiềm năng to lớn và những
đóng góp thực tế của nó vào nền kinh tế quốc dân nớc ta trong 10 năm qua.
SV:Đỗ Văn tuyển - 3 - Lớp: Nông nghiệp 42A
Chuyên để thực tập GVHD: T.S Vũ Thị Minh
1.2. Ngành thuỷ sản là ngành sản xuất vật chất hỗn hợp gồm nhiều ngành sản
xuất chuyên môn hẹp.
Do phần lớn sản phẩm cuối cùng đợc sản xuất từ nguồn nguyên liệu đông
thực vất thuỷ sinhvà đợc dda vào tiêu dùng sinh hoạt nên ngời ta coi thuỷ sản thuộc
nhóm ngành sản xuất ra các t liệu tiêu dùng (nhóm B). Trong thực tế, khi trình độ
khoa học phát triển đại bộ phận sản phẩm thuỷ sản không đợc đa vào tiêu dùng trực
tiếp mà trở thành sản phẩm trung gian, nguyên liệu cho quá trình sản xuất và chế
biến.
Sản xuất thuỷ sản từ việc nuôi trồng, bảo vệ và tái tạo nguồn lợi cho đến khai
thác bị phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên, vùng địa lí, khí hậu, thuỷ văn,
giống, loài thuỷ sản ... nên sản suất mang nhiều tính nông nghiệp. Mặt khác, các
ngành chuyên môn hẹp có tính công nghệ rõ rệt: Công nghiệp khai thác ca biển, cơ
khí tàu thuyền, công nghiệp sản xuất thức ăn cho tôm, cá và các công nghiệp chế
biến thuỷ hải sản ....
Cơ chế thị trờng đòi hỏi ngành thuỷ sản phải có một hệ thống dịch vụchuyên
ngành thích hợp nh: sửa chữa tàu thuyền, ngự cu, vận chuyển con giống, mạng lới
thơng mại thuỷ sản đến tận các cơ sở sản xuất ... Sản xuất chuyên môn hoá hẹp
ngày càng cao và phức tạp. Kinh doanh thơng mại tổng hợp cũng tạo ra những lĩnh
vực mới cho sản xuất ngành nh kết hợp làm du lịch và giao thông vận tải.
2. Vai trò của ngành thuỷ sản.
2.1.Vai trò chung.

trờng và sự phát triênr bền vững của các quốc gia trên thế giới. Bảo vệ môi trờng n-
ớc, sự đa dạng sinh học của biển đồng nghĩa với việc bảo vệ sự sống trên hành tinh
chúng ta. Trên thế giới, ngành thuỷ sản đợc coi là ngời đi tiên phong trong việc tìm
kiếm các giải pháp duy trì sự phát triển bền vững của môi trờng nớc, đặc biệt là
sinh vật biển.
SV:Đỗ Văn tuyển - 5 - Lớp: Nông nghiệp 42A
Chuyên để thực tập GVHD: T.S Vũ Thị Minh
2.2. Đối với Việt Nam.
Đối với Việt Nam thì phát triển sản xuất thuỷ sản gắn liền với việc xoá đói
giảm nghèo, đặc biệt là các vùng cao, vùng sâu. Thực phẩm thuỷ sản sản xuất tại
chỗ còn trực tiếp làm giảm tỷ lệ suy dinh dỡng, còi xơng ở trẻ em vùng cao. Sản
xuất thuỷ sản phát triển việc tập trung sản xuất ở ven sông suối, ao, hồ còn giúp xoá
bỏ tập quán du canh, du c, tăng cờng an ninh biên giới trên đất liền. Ngoài ra, phát
triển các hạm tàu khai thác biển cũng là góp phần tăng cờng an ninh quốc phòng,
bảo vệ lãnh hải chủ quyền, biên giới hải đảo.
Ngoài ra, ngành thuỷ sản ở nớc ta đang trên đà phát triển và các năm qua đã
đóng góp cho ngân sách nhà nớc một lợng tơng đối lớn. Hiện nay ở nớc ta kim
ngạch xuất khẩu của ngành thuỷ sản đang đứng thứ hai sau dầu thô nhng trong tơng
lai thì ngành thuỷ sản lại là ngành trọng điểm của nớc ta với hơn 3000 km bờ biển
thì đây là một lợi thế tơng đối lớn cho ngành thuỷ sản nớc ta. Trong năm 2003
ngành thuỷ sản nớc ta đã có sản lợng là hơn 2.5 triệu tấn trang đó thì khai thác nội
địa đạt 1.4 triệu tấn và khai thác biển là 1.1 triệu tấn. Tốc độ tăng trởng so với năm
2002 là 11.7%.
Kim ngạch xuất khẩu của ngành thuỷ sản các năm qua.
Chỉ tiêu 1998 1999 2000 2001 2002 2003
Giá trị KNXK
(triệu USD)
850 954.6 1475 1700 2021 2410
Tốc độ tăng
(%)

tấn, tăng 11.1% năm 2002. Tổng kinh phí đầu t cho ngành nuôi trồng thuỷ sản từ
ngân sách nhà nớc là 265 tỷ đồng. Đến hết năm 2004 sau 5 năm thực hiện chơng
trình tổng kinh phí đầu t từ ngân sách nhà nớc đạt 1111.2 triệu đồng. Trong 4 năm
thực hiên chơng trình 224 và 3 năm thực hiện nghị quyết 09 của chính phủ, cơ cấu
kinh tế đã có sự chuyển dịch đáng kể. Sản lợng nuôi trồng đã vợt 1 triệu tấn, từ chỗ
SV:Đỗ Văn tuyển - 7 - Lớp: Nông nghiệp 42A
Chuyên để thực tập GVHD: T.S Vũ Thị Minh
chiếm 36% năm 2000, nay đã chiếm 43.7% trong tổng sản lợng thuỷ sản. Nuôi
trồng thuỷ sản đang thực sự trở thành ngành sản xuất hàng hoá, là hớng chủ lực
trong cung cấp nguyên liệu cho ngành chế biến xuất khẩu thuỷ sản, là nghề có hiệu
quả tham gia trong chơng trình xoá đói giảm nghèo cả ở miền biển, đồng bằng,
trung du và miền núi.
Tuy nhiên, cùng với sự phát triển nhanh, nuôi trồng thuỷ sản đang gặp nững
khó khăn, thách thức ngày một lớn hơn. Trớc hết là vấn đề về quy hoạch. Mặc dù
trong báo cáo tổng kết năm 2002 đã khẳng định: "Then chốt của việc đảm bảo phát
triển nuôi trồng thuỷ sản nhanh, ổn định, bền vững là làm tốt công tác quy hoạch",
nhng công tác quya hoạch nuôi trồng thuỷ sản trong năm 2003 cha tạo đợc sự
chuyển về chất trên các vùng nuôi. Ô nhiễm môi trờng đã xuất hiện trên các vùng
đầm phá, thiếu nớc ngọt, suy giảm nguồn nớc ngầm ở các vùng nuôi tôm trên cát.
Giống và thuỷ lợi đợc coi là hai khâu đột phá của năm 2003 nhng kết quả cha làm
đợc nhiều. Việc đa dạng hoá các đối tợng nuôi đã bớc đầu đợc quan râm song cha
có chuyển biến đáng kể. Vấn đề cơ cấu đối tợng nuôi không chỉ dới góc độ đa dạng
sinh học, mà còn là yêu cầu bảo đảm cơ cấu sản phẩm hợp lý để phát triển xuất
khẩu và giữ ổn định thị trờng. Tôm sú tiếp tục là đối tợng chủ lực thu hút ngời dân
trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tuy nhiên các đối tợng tôm khác, các loài nớc
ngọt và nớc mặn cha thu hútkết quả sản xuất kinh doanh nh mong muốn hoặc cha
thành sản phẩm hàng hoá có tính chiến lợc.
Công nghệ sản xuất giống của nhiều đối tợng nuôi tuy đợc chú ý nghiên cứu
nhng cha thực sự ổn định và cha đủ lợng để có thể chuyển giao nuôi thơng mại đại
trà. Hiện nay, nớc ta mới chỉ chú trọng tới các sản phẩm chính nh: nớc mặn, lợ thì

không khí. Khác biệt này đòi hỏi trong sản xuất thuỷ sản phải hết sức chú ý đến các
vấn đề sau:
- Nghiên cứu nắm vững qui luật sinh trởng và phát triển của từng con giống
loài thuỷ sản để có biện pháp khai thác, nuôi trồng đúng đắn và phù hợp với qui
luật sinh học, bảo vệ và phát triển nguồn lợi đạt hiệu quả kinh tế cao. (Các qui luật
sinh trởng, sinh sản, di c, qui luật cạnh tranh trong quần đoàn, các tập tinnhs ăn, h-
ớng sáng, tự vệ .... ).
SV:Đỗ Văn tuyển - 9 - Lớp: Nông nghiệp 42A
Chuyên để thực tập GVHD: T.S Vũ Thị Minh
- Tiến hành việc quản lý, chăm sóc môi trờng sản xuất kinh doanh thuỷ sản
một cách thận trọng, thoả đáng theo qui tắc khoa học vì động thực vật thuỷ sinh đặc
biệt nhạy cảm trong môi trờng nóc. Sự ô nhiễm môi trờng nớc có nguy cơ gây bệnh
dịch, chết hàng loạt các sản phẩm nuôi trồng một cách nhanh chóng.
- Không ngừng bổ sung, hoàn thiện một hệ thống chính sách, luật pháp bảo
vệ môi trờng trên sông, hồ, biển, chống ô nhiễm, chống các phơng tiện đánh bắt
huỷ diệt, chống khai thác trên biển vào mùa cá đẻ, khu vực cá con sinh sống ... h-
ớng tới sự phát triển bền vững và đa dạng sinh học.
1.2. Thuỷ vực là t liệu sản xuất chủ yếu và không thể thay thế đợc.
Thuỷ vực bao gồm các loại hình mặt nớc sông, ao, hồ, biển ... là một loại t
liệu sản xuất đặc biệt của ngành thuỷ sản (cũng nh đất đai đối với nông nghiệp).
Đối với mặt nớc tự nhiên, có hạn về diện tích, khối lợng nớc, cố định về vị trí và
gần nh không hao mòn trong quá trình sử dụng. Xét trong thời gian dài với mặt nớc
lớn nhng dễ dàng bị ô nhiễm bởi các hoạt động của con ngời.
Theo tập quán con ngời thờng coi thuỷ vực là nơi thải rác sinh hoạt và các
phế thải công nghiệp bởi thuỷ vực có khả năng tự phân giải, song nếu quá mức nó
không còn khả năng làm sạch nớc và sẽ bị ô nhiễm. Đối với ngành công nghiệp và
các ngành kinh tế khác nớc trong thuỷ vực chỉ là yếu tố sảm xuất, thậm chí không
có ý nghĩa kinh tế cao. Song đối với sự phát triển của thế giới tự nhiên thì nớc là
vấn đề sống còn của sự tồn tại và phát triển trong đó có cả cuộc sống của con ngời.
Đặc điểm này đòi hỏi hết sức quan tâm tới vấn đề kinh tế - xã hội trong sản xuất

sách thuế và đầu t phát triển thuỷ sản.
1.4. Nuôi trồng thuỷ sản mang tính thời vụ cao.
Dựa trên qui luật sinh trởng và phát triển của động thực vậ thuỷ sinh, cong
ngời tác động trực tiếp nhằm tạo ra sản phẩm cuối cùng có chất lợng và năng suất
cao, song các động thực vật nuôi trồng còn chịu tác động của tự nhiên. Vì vậy, mà
SV:Đỗ Văn tuyển - 11 - Lớp: Nông nghiệp 42A
Chuyên để thực tập GVHD: T.S Vũ Thị Minh
thời gian nuôi trồng và thời gian sản xuất không trùng khớp nhau đã tạo ra tính thời
vụ của sản xuất thuỷ sản.
Nhằm hạn chế thời vụ, tăng hiệu quả của quá trình sản xuất thuỷ sản cần giải
quyết tốt một số vấn đề kinh tế - kỹ thuật sau:
- Thực hiện chuyên môn hoá sản xuất kết hợp với kinh doanh tổng hợp vùng
nớc nh: tổ chức doanh nghiệp kết hợp nông - lâm - ng nghiệp, tổ chức trang trại với
qui mô thích hợp.
- Đối với nuôi trồng thuỷ sản cần tập trung nghiên cứ giống loài thuỷ sản có
thời gian sinh rởng ngắn, có phổ tập tính rộng (chịu rét, chịu bệnh và tập tính ăn
tốt) để có thể thực hiện nhiều vụ trong năm.
2. Đặc điểm phát triển của ngành nuôi trồng thuỷ sản trong cả nớc.
+ Thuỷ sản nớc ta thuộc vùng nhiệt đới, á nhiệt đới, ở các tỉnh phía bắc còn
pha trộn ôn đới (cũng nh nền nông nghiệp của Việt Nam). Đặc điểm này đã tạo cho
ngành thuỷ sản nớc ta một số thuận lợi nhất định sau:
- Có thể phổ nuôi trồng thuỷ sản khá rộng từ nhiệt đới đến ôn đới, ở nớc ngọt
có thể phổ nuôi trồng các loại cá nh Trê phi, rô phi, bống tợng đến các loại cá trắm
cỏ, chép lai, ... còn nớc lợ nặm thì có thể phổ nuôi trồng các loại tôm nh tôm sú,
tôm càng xanh, đến các loại nhuyến thể giá trị cao nh sò, vạng, các loại cua nh cua
rèm, ....
- Khả năng nuôi trồng và khai thác thuỷ sản có thể diễn ra quanh năm, trong
khi các xứ lạnh có thể nuôi trồng và khai thác với qui mô lớn ngoài trời.
- Giống loài đa dạng và phong phú, đặc biệt các loài thuỷ sản có giá trị kinh
tế và xuất khẩu.

SV:Đỗ Văn tuyển - 13 - Lớp: Nông nghiệp 42A
Chuyên để thực tập GVHD: T.S Vũ Thị Minh
ngành nuôi trồng thuỷ sản là ngành kinh doanh các cơ thể sống có đặc tính sinh lý,
hoá lý, có sự tăng trởng và phát triển riêng, phụ thuộc vào điều kiện sống. Đối với
những vùng có điều kiện sống khác nhau ta chọn các con giống khác nhau phù hợp
với điều kiện tự nhiên vùng đó, ở các vùng có điều kiện tự nhiên thích hợp với loài
sinh vật sẽ tạo điều kiện tốt cho sự phát triển của loài thuỷ sinh vật đó. Vì vậy,
chúng ta phải tiến hành phân vùng, các tuyến sản xuất thuỷ sản riêng để có điều
kiện chăm sóc tốt hơn và nhàn hơn tiết kiệm sức lao động.
2. Điều kiện nguồn nớc.
Diện tích mặt nớc là nhân tố quyết định số một đến sự tồn tại và phát triển
của ngành nuôi trồng thuỷ sản, nó qui định qui mô phát triển và điều kiện phát
triển. Quốc gia nào có diện tích mặt nớc càng lớn thì càng có lợi thế trong ngành
nuôi trồng thuỷ sản. Việt nam có tổng diện tích nuôi trồng thuỷ sản và khai thác lên
tới trên 3 triệu ha, điều đó chứng tỏ qui mô tối đa cho ngành nuôi trồng thuỷ sản n-
ớc ta là 3 triẹu ha. Bên cạnh đó chất lợng của nguồn nớc là một yếu tố hết sức quan
trọng trong sản xuất nuôi trồng, đây là nhân tố trực tiếp tác động đến các sinh vật
thuỷ sinh.
3. Lao động.
Dân số và lao động có những ảnh hởng không nhỏ đối với ngành nuôi trồng
thuỷ sản vì chỉ có con ngời mới có thể tạo ra các hoạt động của ngành thuỷ sản nói
chung và ngành nuôi trồng nói riêng. Nh vậy lao động là yếu tố sản xuất, là điều
kiện không thể thiếu của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, trong đó có ngành
nuôi trồng thuỷ sản. Nếu lao động có kỹ thuật cao, sự am hiểu về các quy luật sinh
trởng và phát triển của các loại thuỷ sản thì đó là điều kiện thúc đẩy ngành thuỷ sản
phát triển, ngợc lại sẽ là những ngời huỷ hoại môi trờng sống của các loài sinh vậy
thuỷ sinh.
Dân số là lực lợng tiêu thụ sản phẩm thuỷ sản, điều đó cũng thúc đẩy hay
kìm hãm sự phát triển ngành thuỷ sản.
SV:Đỗ Văn tuyển - 14 - Lớp: Nông nghiệp 42A

- Nhân tố hình thức tổ chức sản xuất: Hình thức tổ chức sản xuất nuôi trồng
thuỷ sản có thể có hộ gia đình, trang trại, hợp tác xã, doanh nghiệp nhà nớc. Nếu
mô hình sản xuất, nuôi trồng đa dạng mà chủ yếu là trang trại, hợp tác xã thì sẽ
thúc đẩy nhiều sự phát triển của nuôi trồng vì trang trại là hình thức tổ chức mà ng-
ời chủ của nó rất năng động, có trình độ, vốn là diện tích đủ lớn và sản phẩm làm ra
chủ yếu là để bán. Nếu mô hình chủ yếu là hộ gia đình thì dẫn đến tình trạng sản
xuất manh mún, tỷ lệ hàng hoá thấp, không đầu t đợc vốn lớn cũng nh khoa học
công nghệ vào sản xuất dẫn đến hiệu quả kinh tế thấp, kìm hão sự phát triển của
nghề nuôi trồng thuỷ sản.
- Các chính sách vĩ mô của nhà nớc:
Ngành thuỷ sản là một bộ phận của thành phần kinh tế quốc dân, đợc vận
hành theo cơ chế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc. Chính phủ quản lý vĩ mô
ngành thuỷ sản định ra các mục tiêu chung của nền kinh tế, hệ thống công cụ quản
lý nhà nớc là toàn bộ phơng tiện đợc Nhà nớc sử dụng để tác động vào sản xuất
kinh doanh thuỷ sản nhằm thúc đẩy nó phát triển theo hớng nhất định.
Hệ thống công cụ chính sách đợc Nhà nớc sử dụng để giúp Nhà nớc điều
khiển hoạt động của các chủ thể kinh tế. Nhờ các chính sách này mà các chủ thể
kinh tế trong ngành thuỷ sản đã hoạt động phù hợp với lợi ích chung của xã hội, tiết
kiệm và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực sản xuất tạo ra ngày càng nhiều sản
phẩm hàng hoá.
Vậy chính sách Nhà nớc có ảnh hởng lớn đến ngành thuỷ sản, nếu có sự phù
hợp giữa các chính sách vĩ mô của Nhà nớc và điều kiện của ngành thuỷ sản sẽ tạo
điều kiện cho ngành phát triển, nếu không phù hợp sẽ kìm hãm sự phát triển của
ngành.
- Nhân tố xã hội ảnh hởng đến nuôi trồng thuỷ sản: Nhóm nhân tố xã hội
bao gồm có các nhân tố nh tập quán sản xuất, thói quen tiêu dùng
SV:Đỗ Văn tuyển - 16 - Lớp: Nông nghiệp 42A
Chuyên để thực tập GVHD: T.S Vũ Thị Minh
Tập quán sản xuất tích cực đẩy mạnh hay huỷ diệt nguồn lợi thuỷ sản, nếu
đó là một tập quán lạc hậu thì việc huỷ diệt nguồn lợi thuỷ sản là điều không tránh

thuỷ sản liên hệ và thu mua, điều đó làm cho giá thành ngời sản xuất bán ra rẻ hơn
một chút và lợi nhuận sẽ giảm xuống.
Kiến thức về điều hành, quản lý hoạt động kinh doanh: Đa số ngời dân nớc
ta nói chung và ngời dân Giao Thuỷ nói riêng, đã quen với lối sản xuất nhỏ hẹp,
manh mún truyền thống, nên việc điều hành sản xuất kinh doanh là rất khó, không
só sự kết hợp giữa các yếu tố nguồn lực, nguồn vốn để có đợc mô hình sản xuất
kinh doanh có hiệu quả trên cơ sở phát huy từng bộ phận, từng yếu tố cộng với sự
kết hợp hiệu quả của từng bộ phận để đa ra một kết quả tổng hợp cao nhất.
Kiến thức kĩ thuật và công nghệ: Đây là một trong những yếu tố quan trọng
để đẩy mạnh sản xuất, nâng cao hiệu quả nuôi trồng, giảm chi phí sản xuất, nâng
cao lợi thế cạnh tranh về giá cho sản phẩm thuỷ sản.
5. Một số chính sách chủ yếu của nhà nớc về ngành nuôi trồng thuỷ sản.
Hiện nay, Chính phủ tiến hành quản lý các hoạt động thuỷ sản thông qua
một hệ thống chính sách kinh tế. Có thể nêu lên một số chính sách chủ yếu tác
động trực tiếp tới sự phát triển của ngành thuỷ sản:
- Chính sách đầu t.
- Chính sách tín dụng.
- Chính sách xuất khẩu thuỷ sản.
- Chính sách khuyến ng.
- Chính sách bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản.
- Chính sách giao mặt nớc nuôi trồng thuỷ sản.
- Chính sách đổi mới cơ cấu kinh tế nông nghiệp và nông thôn.
Chính sách đầu t vốn từ ngân sách cho ngành thuỷ sản đợc tập trung vào vào
cơ sở hạ tầng kỹ thuật cho ngành. Chủ yếu cho khai thác và hệ thống trạm trại cá
SV:Đỗ Văn tuyển - 18 - Lớp: Nông nghiệp 42A
Chuyên để thực tập GVHD: T.S Vũ Thị Minh
giống cho ngành nuôi trồng. Biện pháp tự cân đối , tự trang trải mà nhà nớc cho
phép ngành thuỷ sản thử nghiệm năm 1981 là một biện pháp đầu t năng động sáng
tạo đã có tác động tích cực thúc đẩy sự phát triển của ngành. Khi nền kinh tế của n-
ớc ta chuyển sang cơ chế thị trờng thì qui mô cơ cấu đầu t vốnthể hiện rõ đờng lối

nông nghiệp. Nghề thuỷ sản ở nông thôn phát triển thành một nghề chínhvà tác
động mạnh mẽ đến thay đổi kinh tế nông thôn thuần nông ở nhiều vùng trên đất n-
ớc ta. Sản xuất nuôi trồng thuỷ sản phát triển ở hầu hết các tỉnh thành tạo đợc nhiều
cơ hội việc làm, thu hút lao động từ nông nghiệp và cho thu nhập cao, ổn định hơn
so với tồng lúa, nhiều mô hình kinh tế kết hợp nông lâm thuỷ hải sản ra đời
vào các thập niên 90.
IV. Một số mô hình nuôi trồng thuỷ sản đợc đánh giá cao trong cả nớc.
Hiện nay nớc ta đi vào thúc đẩy quá trình sản xuất nuôi trồng thuỷ sản với
nhiều mô hình nuôi trồng cho năng suất cao nh nuôi trồng bán công nghiệp và công
nghiệp với các sản phẩm chính nh tôm sú, tôm he, tôm bộp, cho sản l ợng cao. ở
đây chúng ta đi vào nghiên cứu một số mô hình nuôi tôm sú cho sản phẩm cao.
* Mô hình nuôi tôm sú trên cát ở tỉnh Khánh Hoà.
Nghề nuôi tôm sú ở tỉnh Khánh Hoà trong những năm gần đây có những
chuyển biến khá mạnh từ nuôi theo mô hình bán thâm canh đến thâm canh. Năm
2002 diện tích nuôi trồng đã là 846 ha và vho sản lợng 2450 tấn đã góp phần đáng
kể cho thị trờng xuất khẩu. Do nuôi tôm sú lãi cao nên các hộ gia đình tiết kiệm hết
mọi diện tích mặt nớc gần sông, biển để nuôi tôm, giải quyết cho cả tỉnh một
nguồn lao động d thừa tơng đối lớn. Nhờ có nghề nuôi tôm sú mà ngời dân đã có
thêm thu nhập, củng cố thêm cho đời sống và đã có các trang trại nuôi tôm xuất
khẩu cho thu nhập cao.
* Mô hình nuôi cá ở An Giang.
Đây là vùng nuôi trồng cá nổi tiếng của cả nớc, với các sản phẩm cá da trơn
nổi tiếng nh cá tra, cá ba sa, với mô hình nuôi công nghiệp với diện tích hơn 1400
ha và cho sản lợng 3420 tấn hàng năm. đây là những loại hải sản xuất khẩu tốt với
giá thành cao, chất lợng hải sản tốt, chiếm u thế về giá trên thị trờng quốc tế.
SV:Đỗ Văn tuyển - 20 - Lớp: Nông nghiệp 42A
Chuyên để thực tập GVHD: T.S Vũ Thị Minh
* Mô hình nuôi tôm sú ở Hải Phòng.
Vụ cuối năm 2002, Hải Phòng thu hoạch 1651 tấn tôm, trong đó tôm sú là
951 tấn. Đáng chú ý ở mô hình nuôi công nghiệp cho năng suất 2 tấn/ha/vụ, có đầm

Huyện Giao Thuỷ nằm ở phía Đông Nam của tỉnh Nam Định, thuộc vùng
đồng bằng Bắc Bộ có toạ độ địa lý từ 20010 đến 20021 vĩ độ Bắc và từ 106021
đến 106035 kinh độ đông.
Phía Bắc - Đông Bắc giáp với tỉnh Thái Bình.
Phía Bắc - Tây Bắc giáp huyện Xuân Trờng.
Phía Tây giáp huyện Hải Hậu.
Phía Nam và Đông Nam giáp Biển Đông.
SV:Đỗ Văn tuyển - 22 - Lớp: Nông nghiệp 42A
Chuyên để thực tập GVHD: T.S Vũ Thị Minh
Địa hình huyện Giao Thuỷ khá bằng phẳng, có xu hớng thấp dần từ Bắc xuống
Nam, có thể chia thành hai vùng chính là vùng đồng bằng (nội đồng) và vùng bãi
bồi ven biển.
Vùng nội đồng có địa hình tơng đối bằng phẳng song có một triền đất cao,
trớc đây là cồn cát ven biển chạy dọc huyện, từ Thị Trấn Ngô Đồng phía Đông Bắc
xuống tới xã Giao Lâm, Giao Thịnh phía Tây Nam (đất pha cát thích hợp với các
loại rau màu và cây công nghiệp). Địa thế của huyện là con sông Hồng quanh năm
bồi đắp phù sa tạo nên một miền đất màu mỡ, tạo điều kiện thuận lợi phát triển
nông nghiệp, đặc biệt là ngành trồng trọt, một số vùng đất cửa sông, trong và ngoài
đê biển có thể phát triển nuôi trồng thuỷ sản.
Vùng bãi bồi ven biển có địa hình tơng đối bằng phẳng, với bờ biển dài 32
km có điều kiện thuận lợi cho việc khai thác tiềm năng biển. Có ng rờng rộng lớn,
sinh vật biển đa dạng, bãi biển đẹp thuận lợi cho việc phát triển ngành du lịch. Nhìn
chung địa hình của Giao Thuỷ tạo ra hệ sinh thái động, thực vật khá phong phú và
đa dạng tạo điều kiện thuận lợi cho việc khai thác tiềm năng biển và việc xây dựng
cơ sở hạ tầng phát triển kinh tế xã hội.
2. Lợi thế về điều kiện tự nhiên.
- Thuỷ triều: Vùng biển và cửa sông của Huyện Giao Thuỷ thuộc chế độ nhật
triều, chu kỳ trên dới 25 giờ, biên độ trung bình 150cm đến 180cm, lớn nhất 330
cm và nhỏ nhất là 25cm.
Mực nớc thuỷ triều mùa lũ năm 1999.

Giờ nắng
(h)
Độ ẩm
(%)
1 16.9 22.8 62.2 86.4
2 17.1 21.8 39.8 86.2
3 20.1 65.8 43.4 89.2
4 23.8 89.0 87.8 89.2
5 27.0 178.2 162.4 86.0
6 29.4 167.2 173.4 83.6
7 29.6 146.8 129.4 81.8
8 26.5 254.8 149.0 85.2
9 26.9 179.0 148.2 86.4
SV:Đỗ Văn tuyển - 24 - Lớp: Nông nghiệp 42A
Chuyên để thực tập GVHD: T.S Vũ Thị Minh
10 25.5 181.6 163.4 84.0
11 21.9 60.6 118.0 81.8
12 18.2 15.6 85.0 84.4
Trung bình năm 23.7 115.2 113.5 85.5
3. Lợi thế đất đai.
Đất đai là một lợi thế rất to lớn đối với ngành nuôi trồng thuỷ sản.
Giao thuỷ là vùng đất trẻ đợc bồi tụ bởi sông Hồng qua lịch sử hàng trăm
năm. Vùng nội đồng chủ yếu là loại đất phù sa không đợc bồi tụ hàng năm, trung
tính, ít chua, ít mặn, do ảnh hởng của các mạch thờng xuyên có nớc. Vùng bãi bồi
ven biển chủ yếu là đất mặn tràn, bãi cát, cồn cát, , rất thích hợp cho việc phát
riển ngành nuôi trồng thuỷ sản nớc mặn lợ.
Theo thống kê năm 2000 thì Giao thuỷ có khoảng 23207 ha đất tự nhiên.
Trong đó diện tích đất nông nghiệp chiếm 11245 ha, gồm có diện tích đất trồng cây
hàng năm chiếm 8687 ha, vờn tạp chiếm 1353 ha và diện tích đất nuôi trồng thuỷ
sản chiếm 1195 ha.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status