Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Lời nói đầu
Trong bất kỳ giai đoạn phát triển kinh tế xã hội nào của xã hội loài
ngời thì con ngời luôn giữ vị trí quan trọng. Đất nớc nào quan tâm và đặt
đúng vị trí con nguời đất nớc đó sẽ thành công. Không phải là ngẫu nhiên
mà trong chiến lợc ổn định và phát triển kinh tế xã hội đến năm 2000
Đảng và Nhà nớc tađã khẳng định Mục tiêu và động lực chính của sự phát
triển là vì con ngời, chiến lợc phát triển kinh tế xã hội đặt con ng ời vào vị
trí trung tâm, giải phóng sức sản xuất, khơi dậy mọi tiềm năng của mỗi cá
nhân, mỗi tập thể lao động và của cả cộng đồng
Sau hơn mời năm thực hiện công cuộc đổi mới toàn diện sâu sắc do
Đảng ta khởi xớng và lãnh đạo, đất nớc ta đã ra khỏi khủng hoảng kinh tế
xã hội và đạt đợc nhiều thành tựu trên mọi mặt nh: chính trị ổn định, kinh tế
phát triển, xã hội có những chuyển biến tốt, quốc phòng an ninh đợc giữ
vững. Có đợc những thành tựu trên, chúng ta phải khẳng định rằng đó là do:
đờng lối đổi mới của Đảng ta là đúng đắn, phù hợp, quyết tâm thực hiện đ-
ơng lối của toàn đảng toàn dân.
Trong quá trình đổi mới, việc thực hiện chính sách xã hội luôn đợc
quan tâm đặc biệt là vấn đề phát triển nguồn nhân lực. Có thể nói rằng,
trong suốt chặng đờng xây dựng và phát triển đất nớc Đảng và Nhà nớc ta
luôn luông phấn đấu thực hiện tốt việc chăm lo vàkhông ngừng chăm lo đời
sống cho nhân dân trên cơ sở đẩy mạnh phát triển kinh tế xã hội , áp dụng
trình độ khoa học tiên tiến vào sản xuất, ngăn chặn và đẩy lùi mọi tiêu cực
trong xã hội. Đặc biệt Đảng và nhà nớc ta đã không ngừng quan tâm dến
các vấn đề nh : Đào tạo nghề phát triển nguồn nhân lực, tạo việc làm cho
ngời lao động, y tế, giáo dục v.v nhờ đó mà nền kinh tế n ớc ta không
ngừng phát triển và đạt đợc rất nhiều thành tựu to lớn. Song bên cạnh đó nền
kinh tế thị trờng đã phát sinh nhiều vấn đề lớn nh khoa học tiên tiến đợc áp
dụng rộng rãi vào trong sản xuất, việc làm .Vì vậy đòi hỏi lao động phải có
trình độ đáp ứng yêu cầu của công việc dẫn đến việc mở rộng các hình thức
Nguyễn Thị Hải
2
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Phần I
Những vấn đề chung về tình hình kết quả thực hiện công tác
quản lý lao động ở tỉnh nam định
I. Quá trình hình thành và phát triển của Sở Lao động Thơng
binh và X hội Tỉnh Nam Định.ã
1.Các giai đoạn phát triển của Sở Lao động Th ơng binh và Xã hội.
Tháng 10/1945 Uỷ ban cách mạng lâm thời tỉnh Nam Định quyết định
thành lập Ty Lao động thành phố Nam Định. Ông Trần Văn Mạc là trởng Ty
lúc đó. Phạm vi hoạt động của ngành theo sự sát nhập và tái nhập của Tỉnh.
- Năm 1965 sát nhập Nam Định và Hà Nam thành tỉnh Nam Hà
- Năm 1976 sát nhập Ninh Bình và Nam Hà thành tỉnh Hà Nam Ninh
- Ngày 1/4/1992 tỉnh Hà Nam Ninh tách ra thành 2 tỉnh Nam Định và
Hà Nam
- Ngày 1/1/1997 tỉnh Nam Hà tách ra thành hai tỉnh Nam Định và Hà
Nam
- Năm 1987 đã sát nhập ngành Lao động với ngành Thơng binh &Xã
hội. Danh sách lúc đó gồm có 14 đồng chí. Giám đốc là Ông Trần Văn Mạc
- Năm 2000 : Giám đốc là ông Tống Văn Tổng
Phó Giám đốc Sở Lao động Thơng binh &Xã hội là
ông Nguyễn Văn Vinh
Sở Lao động Thơng binh &Xã hội quyết định lấy ngày truyền thống
ngành là vào ngày 28/8/1948 theo thông báo số 62/TB ngày 29/4/95 của Văn
phòng Chình phủ
Chỉ thị số 03/LĐTBXH ngày 4/5/1995 của Bộ trởng Bộ Lao động
Thơng binh &Xã hổi Trần Đình Hoan về tổ chức kỷ niệm 50 năm ngày truyền
thống ngành.
Chỉ thị số 36/TTg ngày 29/4/1995 của nguyên Thủ tớng Võ Văn Kiệt
2. Chức năng, nhiệm vụ của Sở Lao động Th ơng binh &Xã hội
em mồ côi, ngời già yếu không còn ngời thân chăm sóc, ngời gặp khó khăn
hiểm nghèo, các nạn nhân chiến tranh và các đối tợng xã hội
Chủ trì và có sự phối hợp của cơ quan liên quan về các mặt :
- Quản lý và tổ chức thực hiện các chơng trình liên ngành về phòng
chống tệ nạn xã hội
- Thực hiện chơng trình xoá đói xoá giảm nghèo
- Xây dựng, phát triển các hình thức bảo hộ lao động, xã hội nhân đạo
vì đối, từ thiện đối với các đối tợng bảo trợ xã hội
Tham gia với các ngành : Theo dõi, giúp đỡ các hội quần chúng hoạt động
nhân đạo vì đối tợng do ngành Lao động Thơng binh &Xã hội quản lý theo
pháp luật lao động
- Là thành viên của hội đồng giám định y khoa về thơng tật khả năng
lao động cho ngời lao động về các đối tợng chính sách xã hội
Nguyễn Thị Hải
Lớp - K3A
4
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Thực hiện kiểm tra, thanh tra nhà nớc về việc thi hành pháp chính sách
thuộc lĩnh vực lao động thơng binh và xã hội
Xây dựng và tổ chức thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch tài chính vật t của
ngành, thống nhất quản lý các nguồn kinh phí, vật t đợc cấp, đảm bảo sử dụng
đúng mục đích,theo kế hoạch đợc duyệt
Quản lý tổ chức cán bộ và các đơn vị trực thuộc, tổ chức bồi dỡng nghiệp
vụ cho đội ngũ cán bộ làm công tác lao động thơng binh và xã hội trên địa
bàn.
Sơ kết, tổng kết các mặt công tác lao động thơng binh và xã hội, thực
hiện chế độ thông tin, thống kê , báo cáo định kỳ hoặc đột xuất với UBND
Tỉnh, Bộ Lao động Thơng bnh và Xã hội tổng và khen thởng kịp thời
những tổ chức và cá nhân có thành tích trong công tác lao động - thơng binh
đó.
Sở Lao động Thơng binh và Xã hội giúp UBND Tỉnh hớng dẫn chỉ
đạo các cơ sở sản xuất kinh doanh của thơng bệnh binh, ngời tàn tật hoạt động
đúng mục đích, có hiệu quả. Theo dõi việc thực hiện các chế độ, chính sách đ-
ợc áp dụng trong các cơ sở đó.Theo dõi việc sử dụng các nguồn vốn vốn hỗ trợ
của nhà nớc gồm vốn cấp, vốn vay vốn từ nguồn giúp đỡ từ thiện, vốn tự có
của cơ sở do quá trình sản xuất kinh doanh hình thành
Chủ động phối hợp với Sở tài chính,UBKH tỉnh,các ngành chức năng có
liên quan, các cấp chính quyền địa phơng tạo thuận lợi giúp đỡ việc củng cố
sắp xếp lại cơ sở hiện có, lập cơ sở mới đúng quy định của pháp luật.
Tổ chức kiểm tra định kỳvào quý 3 hàng năm về việc thực hiện những
tiêu chuẩn, chế độ, chính sách và những quy định có liên quan đợc áp dụng
trong những cơ sở sản xuất kinh doanhcủa trơng bệnh binh, ngời tàn tật. Ký
xác nhận khi các điều kiện của cơ sở ghi trong quyết định có sự thay đổi.
Tổng hợp tình hình báo cáo về Bộ Lao động Thơng binh và Xã hội
trớc ngày 30/9 hàng năm tại Sở Lao động Thơng binh và Xã hội
5. Hoạt động của đơn vị trong những năm trở lại đây
Trong những năm qua, ngành Lao động Thơng binh và Xã hội tỉnh
Nam Định tổ chức thực hiện nhiệm vụ trong bối cảnh đất nớc ta còn nhiều
thuận lợi. Những thành tựu kinh tế sau 10 năm đổi mới đã đa đất nớc nói
chung và ngành Lao động Thơng binh và Xã hội nói riêng lên một vị thế mới.
Nghị quyết Đại hội Đảng bộ toàn quốc lần thứ IX, Nghị quyết tỉnh Đảng bộ
lần thứ XVI tạo cơ sở lý luận và tiền đề mới cho việc phát triển các lĩnh vực
công tác của ngành một cách vững chắc, hoạt động của ngành đợc cấp uỷ
đảng, chính quyền các cấp quan tâm chỉ đạo.Sự phối kết hợp chặt chẽ của các
tổ chức đoàn thể chính trị xã hội thơng xuyên hơn.
Tuy nhiên khó khăn cũng không nhỏ : kinh tế của địa phơng phát triển
chậm, kinh tế nông nghiệp là chủ yếu, công nghiệp dịch vụ phát triển còn
kém hiệu quả, kinh tế biển cha đợc phát huy, thu ngân sách còn thấp, bình
quân thu nhập đầu ngời cha cao.Nhiều vấn đề bức xúc trong công tác ngành,
ngày1/7/2001 với 1840 phiếu tại 54 địa bàn thuộc 44 xã (phơng) .Tổng hợp kết
quả cho thấy : tỷ lệ thất nghiệp thành thị là 6% (giảm so với năm 2000
là0,1% ) tỷ lệ sử dụng thời gian lao động ở nông thôn là74,19%(tăng so với
năm 2000 là 0,97% ).
Cho vay vốn giải quyết việc làm :
- Trong năm đã thẩm định 497 dự án vay vốn từ quỹ quốc gia giải quyết
việc làm với tổng số tiền là 16 tỷ đồng, giải quyết việc làm cho 14000 lao.
Riêng kênh tỉnh quản lýcó 406 dự án, cho vay gần 12 tỷ đồng chiếm 2,6%
tổng vốn d nợ.
- Nguồn vốn cho vay từ ngân hàng ngời nghèo gần 150 tỷ đồng và từ
các hội đoàn thể tự huy động là 17 tỷ đồng, đã cho vay 75000 hộ, tạo việc làm
cho hàng vạn lao động.
- Có 5 trung tâm Dịch vụ việc làm trong tỉnh cung ứng và giới thiệu việc
làm cho 2600 ngời và t vấn cho 5050 ngời
Nguyễn Thị Hải
Lớp - K3A
7
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- Các chơng trình kinh tế, xã hội khác nh thâm canh lúa, mở rộng diện
tích trồng màu, cây nông nghiệp, trồng dâu nuôi tằm, đẩy mạnh kinh tế
biển(nuôi trồng và đánh bắt hải sản), phát triển công nghiệp dệt da may mặc,
công nghiệp chế biến, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ đã tạo ra việc làm
mới cho gần 1 vạn ngời.
- Tổng hợp chung số lao động dợc giải quyết việc làm trong năm
khoảng 32000 ngời bằng 103% chỉ tiêu kế hoạch(kế hoạch hớng dẫn hàng
năm là 31000 ngời)
b) Công tác th ơng binh, liệt sỹ, ng ời có công.
Trong năm Sở đã giải quyết chính sách cho trên 54000 ngời có công với
cách mạng đạt 115% kế hoạch. Ngoài ra còn 46244 ngời hoạt động kháng
8
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- Đối tợng nghiện ma tuý và mại dâm năm 2001 vẫn có xu hớng tăng
lên.Tổng số đối tợng nghiện ma tuý có hồ sơ quản lý là 1568 nguời tăng 78
ngời so với năm 2000 , tổng số đối tợng mại dâm là 226 ngời.
- Ngành Lao động Thơng binh và Xã hội đã phối hợp với các ban,
ngành hữu quan tăng cờng công tác thông tin tuyên truyền phòng chống tệ nạn
xã hội nhất là hội phụ nữ, đoàn thanh niên, đài phát thanh truyền hình Tỉnh.
- Nhìn chung công tác phòng chống tệ nạn xã hội đã đợc các cấp các
nghành và nhiều địa phơng quan tâm, công tác tuyên truyền đợc chú trọng.
Duy trì các địa bàn xã, phờng lành mạnh không có tệ nạn xã hội, số ngời đợc
cai nghiện tăng lên tuy nhiên cha có điều kiện dậy nghề và quản lý chặt chẽ
đối tợng sau cai.
6.2. Ph ơng h ớng, mục tiêu chủ yếu năm 2002 .
Bớc vào năm 2002, ngành triển khai thực hiện nhiệm vụ trong bối cảnh
có nhiều thuận lợi: Nền kinh tế, xã hội đang trên đà ổn định và phát triển;
chiến lợc kinh tế - xã hội do Đại hội IX của Đảng và nghị quyết tỉnh Đảng bộ
lần thứ XVI tạo ra những cơ sở và tiền đề mới cho việc phát triển lĩnh vực Lao
động Thơng binh và Xã hội một cách vững chắc; Vị thế của Ngành đợc
nâng lên một bớc, ngày đợc các cấp Uỷ Đảng, chính quyền địa phơng và nhân
dân quan tâm.
Tuy nhiên vẫn còn những khó khăn không nhỏ. Tình hình kinh tế của
Tỉnh phát triển chậm, sản xuất nông nghiệp là chủ yếu. Tình trạng thiếu việc
làm còn lớn, tệ nạn ma tuý, mại dâm còn là vấn đề nhức nhối với toán xã hội,
lực lợng cán bộ của ngành còn bất cập so với nhiệm vụ công tác đựơc giao đặc
biệt là đội ngũ cán bộ xã, phờng.
Với tình hình trên cán bộ công chức toàn Ngành cần phát huy những
thuận lợi, vợt qua những khó khăn thử thách phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ.
a) Ph ơng h ớng chung .
Căn cứ nghị quyết Tỉnh Đảng bộ lần thứ XVI để xác định phơng hứơng
nhiệm vụ đã đề ra. Những kết quả nổi bật là:
- Nâng cao một bớc năng lực quản lý Nhà nớc thông qua việc trực tiếp
tham mu cho cấp Uỷ Đảng và chính quyền ban hành những văn bản chỉ đạo
triển khai nhiệm vụ công của ngành một cách kịp thời, đúng pháp luật. Cụ thể
đã tham mu cho UBND tỉnh ban hành 16 văn bản và Sở có trên 40 văn bản, kế
hoạch chỉ đạo, hớng dẫn, đông đốc, tổ chức thực hiệncác mặt công tác và các
chính sách thuộc ngành. Tổ chức thanh, kiểm thờng xuyên, giải quyết khiếu
nại, tố cáo của công dân, phát hiện những sai sót vi phạm chính sách ở các địa
phơng, cơ sở để uốn nắn kịp thời.
- Thực hiện tốt quy chế dân chủ công khai ở cơ sở xã, phờng, thị trấn,
khu dân c trong khâu giải quyết chính sách ngời có công và chính sách xã hội.
- Phối kết hợp thờng xuyên với các ban, ngành, hội đoàn thể để thực
hiện một số công tác của ngành, nhất là trong lĩnh vực xã hội hoặc các phong
trào Đền ơn đáp nghĩa, Xoá đói giảm nghèo, Phòng chống tệ nạn xã
hội.
- Tổ chức thực hiện có hiệu quả các mặt công tác, điển hình là:
+ Nâng cao chất lợng công tác kế hoạch hoá.
+ Tổ chức tốt việc trợ cấp, thăm hỏi tặng quà, đối tợng chính sách
thơng binh , liệt sỹ và đối tợng xã hội.
Nguyễn Thị Hải
Lớp - K3A
10
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
+ Sớm hình thành việc chi trả trợ cấp 1 lần cho ngời lao động
kháng chiến theo NĐ 47/CP với khối lợng lớn, chính xác tới tận tay đối tợng.
+ Phối hợp triển khai tốt công tác thực chứng nạn nhân chiến
tranh, mua thẻ Bảo hiểm y tế cho ngời nghèo thờng xuyên ốm đau.
+ Chỉ đạo đôn đốc, kiểm tra tơng đối chặt chẽ, tích cực trong việc
tổ chức điều tra thông kê hộ nghèo.
Lớp - K3A
11
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- Sau năm 1997 : thi tuyển công chức. Hàng năm căn cứ vào nhiệm vụ
của cấp trên giao cho từng phòng , ban trong sở. Nếu Sở xét thấy thiếu chỉ tiêu
thì lập kế hoạch trình UBND tỉnh xem phê duyệt chỉ tiêu biên chế cho từng
đơn vị.
+ Ngời lao động phải có đơn xin dự tuyển, có lý lịch rõ ràng, có văn
bằng chứng chỉ đào tạo theo đúng yêu cầu về trình độ đào tạo và ngành nghề
đào tạo.
+ Là công dân Việt Nam tuổi đời từ 18 trở lên
+ Phải có phẩm chất đạo đức tốt, đáp ứng đợc tiêu chuẩn chuyên
môn nghiệp vụ của công việc mà đơn vị đang cần
+ Có sức khẻo tốt để đảm nhận công việc
+ Không tuyển dụng những ngời bị truy cứu trách nhiệm hình sự,
chấp hành án phạt tù, cải tạo không giam giữ, đang áp dụng biện pháp giáo
dục tại các huyện, xã
- Sau khi đạt đợc các điều kiện trên đơn vị tổ chức tiến hành phỏng vấn
từng ngời(kể cả phỏng vấn nói và viết). Sau khi có kết quả trúng tuyển thì ngời
lao động mới chính thức đợc tuyển dụng và trở thành công chức Nhà n-
ớc.Thông qua việc thi tuyển nhằm chọn ra những ngời có trình độ, có năng lực
và có phẩm chất đạo đức tốt đẹp để lãnh đạo điều hành công việc tốt hơn, hoạt
bát hơn, mang laị kết quả cao cho đơn vị đồng thời đem lại sự ấm no cho nhân
dân.
- Trong những năm qua Tỉnh Nam Định đã thực hiện tốt công tác tuyển
dụng lao động, thực hiện tuần tự theo quyết định của Nhà nớc làm cơ sở để
UBND tỉnh thực hiện tốt việc thi tuyển công chức. Qua đó cho ta thấy rằng để
trở thành một ngời cán bộ thì không những phải có tài mà phải có đức
- Tuy nhiên hiện nay vấn đề thi công chức của tỉnh Nam Định còn nhiều
bất cập nh nhiều sinh viên ra trờng bằng loại giỏi , khá nhng khi thi công chức
2. Phòng chính sách lao động TL- DN : Thực hiện chức năng quản lý
Nhà nớc.Trởng phòng, phó phòng phụ trách theo dõi lao động, việc làm, giải
quyết việc làm, phụ trách công tác đào tạo nghề
Các nhân viên trong phòng thực hiện các nhiệm vụ sau: theo dõi chơng trình
giải quyết việc làm, kiểm tra hợp đồng sử dụng vốn vay, theo dõi tuyển dụng
lao động, HĐLĐ,TƯLĐ, dịch vụ việc làm và dạy nghề.
3.Phòng chính sách Thơng binh liệt sỹ ngời có công
Trởng phòng phụ trách chung công tác kế hoạch, tổng hợp báo cáo
chung. Phó phòng phụ trách côn tác thơng bệnh binh nhân viên trong phòng
thực hiện các nhiệm vụ: làm chế độ ngới hoạt dộng kháng chiến, làm các chế
độ trợ cấp thơng bệnh binh 312, trang cấp cho thơng bệnh binh nặng.
Nguyễn Thị Hải
Lớp - K3A
13
Phòng chính
sách LĐ-TL-
DN
Giám đốc
Phó Giám đốc
Phòng chính
sách TBLS-
NCC
tPhòng
Bảo trợ
PC.TNXH
TNXH
Phòng
KH -
TCKT
Kế toán KT nông
nghiệp
ĐH DL
Đông Đô
CĐ Lao
động-xã hội
1 PhòngLĐ-TL-
DN
3 2 2 1
2 Phòng Bảo trợ-
PC TNXH
1 1 1 1
Nhìn chung việc phân công lao động của một số phòng trong sở là có
theo trình độ chuyên môn đợc đào tạo. Nhờ đó mà công việc trong sở hoạt
động có hiệu quả trog những năm vừa qua. Tuy nhiên trong việc bố trí lao
động vẫn còn một số bất cập nhất định nh: Một số lao động cha đợc phân công
lao động theo đúng trình độ đợc đào tạo dẫn đến việc cha phát huy hết tiềm
năng, sức sáng tạo của ngời lao động. Vì vậy trong những năm vừa qua Sở đã
bố trí, cử ngời lao động đi học tại chức tại tỉnh hoặc ở tại trờng Cao đẳng Lao
động - Xã hội để họ có thể đợc trang bị kiến thức đúng chuyên ngành mà mình
đang làm. Có nh vậy mới đem lại hiệu quả tốt cho công việc và mang lại lợi
ích cho Sở.
Nguyễn Thị Hải
Lớp - K3A
14
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
1.3.Quản lý chất lựơng lao động.
Về số lợng cán bộ trong Sở: Tổng số có 32 ngời, trong đó có 12 nữ
chiếm 36,2%.
Lớp - K3A
15
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
4 20 30
5 > 30
Qua bảng số liệu trên ta thấy, số lao động có tuổi nghề cao chiếm khá
nhiều cụ thể là tuổi nghề từ 5 10 chiếm khá cao ,10 20 năm chiếm.
Điều này cho ta thấy ở sở có một đội ngũ cán bộ trẻ, có năng lực đáp ứng nhu
cầu của sở. Có đợc diều này không phải là dễ mà diều này chứng tỏ sự quan
tâm của cấp lãnh đạo và sự nhiệt tình, hăng hái làm việc của các cán bộ trong
sở.
Tuy nhiên hiện tại trong sở có một số cán bộ đào tạo cha đáp ứng đợc
công việc. Vì vậy để hoàn thành tốt công việc Sở cần phải cử ngời đi học để
nâng cao trình độ tay nghề hơn nữa cho đội ngũ cán bộ này. Việc trẻ hoá đội
ngũ cán bộ là rất cần thiết vì lứa tuổi này tuy còn ít kinh nghiệm nhng ngợc lại
họ rất năng động, họ tiếp nhận kiến thức mới ngày càng thay đổi của xã hội.
Số lao động có thâm niên từ 5 - 10 năm chiếm, từ 20 30 năm chiếm. Đây
cũng là một lực lợng lao động chính của sở, vì họ có tuổi đời chín chắn và ổn
định, có tay nghề vững vàng nhng cũng phải quan tâm trau dồi kiến thức nghề
nghiệp, chuyên môn vì kiến thức cũ đã lạc hậu, cần tiếp cận những phơng pháp
mới, những kiến thức mới. Việc nâng cao kiến thức cho số cán bộ này la rất
cần thiết, nếu đáp ứng đợc nhu cầu thì tiếp tục vào làm việc còn ngợc lại thì
phải đào thải khỏi quá trình làm việc(tinh giảm biên chế).
Số lao động có thâm niên từ 20 30 năm nếu biết tận dụng tốt lực lợng
lao động này thì rất có hiệu quả. Bởi vì họ có rất nhiều kinh nghiệm, kiến thức
nghề nghiệp, chuyên môn. Chính điều này rất tốt cho việc kèm cặp lao động
mới và lao động có tay nghề kém trong sở. Nhng có một số ít ngời do trình độ
chuyên môn nghề nghiệp kém nhng họ cố làm để đủ tuổi về hu. Do vậy, nếu
không đợc củng cố thì bọ máy của sở hoạt động sẽ kém hiệu quả. Có thể nên
nhiên vị trí đặt ngang đờng quốc lộ, xe cộ đi nhiều gây ảnh hởng đến cong
việc. Máy điện thoại, máy vi tính tuy phòng nào cũng có nhng mỗi phòng gồm
nhiều bộ phận cho nên máy vi tính, máy điện thoại là cha đủ, cha đáp ứng nhu
cầu công việc.
Sở cũng rất quan tâm dến vấn đề khám sức khoẻ định kỳ cho các cán bộ
trong Sở, cũng có những chế độ u đãi đối với lao động nữ.
1.6. Đào tạo, đào tạo lại và phát triển Nguồn nhân lực .
Trong bối cảnh đấy nớc ta ngày càng phát triển, hệ thống thông tin liên
lạc ngày càng mở rộng, chế độ tiền lơng, chế độ thơng binh liệt sỹ ngời có
công ngày càng phải sửa đổi để phù hợp với xu h ớng phát triển chung của
đất nớc.Vì vậy đòi hỏi đội ngũ cán bộ trong Sở cần phải có trình độ chuyên
môn nhất định để đáp ứng nhu cầu mới, nghiên cứu xây dựng các đề tài, đề án
về chính sách việc làm, bảo đảm tiền lơng cho ngời lao động trong các doanh
nghiệp trong tỉnh cho nên Sở Lao động Thơng binh vàXã hội rất chú trọng
đến vấn đề đào tạo cho ngời lao động. Hàng năm Sở cũng xem xét cán bộ nào
cần đi đào tạo cho phù hợp với ngành mình đang làm, vấn đề thi tuyển ngạch,
nâng lơng cho cán bộ trong Sở thực hiện hàng năm. Nh vậy, nhìn chung vấn đề
đào tạo lại, phát triển Nguồn nhân lực đợc quan tâm một cách đúng mức, vấn
đề thi tuyển ngạch, nâng lơng cho cán bộ đợc tổ chức đều đặn một cách khoa
học và đảm bảo công bằng cho các cán bộ trong Sở.
Để thực hiện nhiệm vụ chính trị đợc giao, UBND tỉnh thờng xuyên quan
tâm đến công tác tổ chức quản lý cán bộ và rà soát lại đội ngũ cán bộ để bồi d-
ỡng, sắp xếp bố trí phù hợp với trình độ, năng lực cán bộ, kiện toàn đội ngũ
Nguyễn Thị Hải
Lớp - K3A
17
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
cán bộ chủ chốt trong các phòng, ban và đơn vị để thực hiện tốt nhiệm vụ đợc
giao.
Sở Lao động Thơng binh và Xã hội còn tạo môi trờng tâm sinh lý thuận lợi
cho ngời lao động bằng cách hoàn thiện công tác, cải thiện điều kiện lao động,
tổ chức tốt nơi làm việc theo yêu cầu của công việc, tạo bầu không khí tâm lý
phấn khởi cho ngời lao động. Hàng năm tạo điều kiện tổ chức cho cán bộ đi
tham quan, nghỉ mát, thờng xuyên thăm hỏi động viên khi cán bộ gặp khó
khăn hay đau ốm. Bên cạnh đó Sở còn tổ chức các hoạt động thể dục - thể
thao cho cán bộ vui chơi giải trí sau những giờ làm việc căng thẳng, tổ chức
Nguyễn Thị Hải
Lớp - K3A
18
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
các phong trào văn hoá, văn nghệ quần chúng thi đua lập thành tích trong mọi
hoạt động nhằm tăng cờng mối đoàn kết tơng trợ giúp đỡ lẫn nhau để học hỏi
rút kinh nghiệm và hoàn thành tốt nhiệm vụ.
Nh vậy việc khuyến khích vật chất và tinh thần cho ngời lao động là
một nhân tố hết sức cần thiết nhằm thu hút và tạo động lc mạnh mẽ cho ngời
lao động trong quá trình làm việc. Chúng ta không nên quá coi trọng hình thức
khuyến khích vật chất hay tinh thần mà phải kết hợp chặt chẽ giữa hai loại
hình đó, kết hợp chặt chẽ giữa thởng và phạt để ngời lao động cảm thấy mình
luôn đợc tôn trọng và khi đó họ sẽ phát huy hết mọi tiềm năng sẵn có của
mình trong công tác.
2 2. Chấm công để trả lơng và quản lý quỹ tiền lơng.
2.1.Chấm công để trả l ơng.
Là một cơ quan Nhà nớc làm việc theo giờ hành chính thì ngời lao động
không tính chế độ chấm công để trả lơng mà việc trả lơng dựa vào hệ số lơng
của từng bậc, mức lơng tối thiểu để tính và các khoản phụ cấp nếu có. Việc
chấm công chỉ là để theo dõi việc chấp hành quy định, kỷ luật của cơ quan nh
thế nào để có chế độ thởng, phạt đối với từng trờng hợp. Còn đối với đơn vị sự
nghiệp giáo dục đào tạo thì đợc tính theo hệ số lơng, mức lơng tối thiểu và phụ
Khi nhận đợc các văn bản hớng dẫn về pháp luật lao động thì Sở đều
phổ biến cho tất cả cán bộ trong Sở biết đồng thời sao chép ra để gửi cho các
phòng dới huyện để họ nắm bắt kịp thời các quy định của Nhà nớc để thực
hiện cho có hiệu quả.
Hiện nay do cơ cấu tổ chức bộ máy của Sở nên có một số lao động đợc
nhận vào làm hợp động lao động. Sau khi họ thi đợc công chức thì đợc nhận
vào làm việc ở sở.
Vấn đề thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi: Sở áp dụng chế độ tuần
làm việc 48h, 8h/ngày. Hầu hết các công ty, doanh nghiệp và các tổ hợp hoạt
động đảm bảo đúng luật, thực hiện đầy đủ các chế độ và nghĩa vụ đối với Nhà
nớc, quyền lợi đối với ngời lao động. Không có hiện tợng tranh chấp lao động,
sa thải công nhân và đối xử ngợc đãi đối với công nhân.
Các doanh nghiệp hầu nh cha áp dụng đợc chế độ tuần làm việc 48h mà
áp dụng chế độ lơng khoán sản phẩm. Thời giờ làm việc trung bình có những
nơí áp dụng 9 11h/ngày. Đối với lao động thuộc khu vực nông thôn đến nay
đã có 9 huyện và 1thành phố trực thuộc Tỉnh triển khai thực hiện theo luật hợp
tác xã. Để đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ đói với ngời dân nói chung và ngời
lao động nói riêng, hầu hết các huyện trong tỉnh đều có ngời tham gia học tập
về luật lao động, luật hợp tác xã và các chính sách của Đảng và Nhà nớc.
Phần II
Chuyên đề: Thực trạng và một số biện pháp cơ bản
phát triển Nguồn nhân lực
I. Cơ sở lý luận và tính cấp thiết của chuyên đề
1. Cơ sở lý luận của chuyên đề
Nhân lực là nguồn lực to lớn của mỗi quốc gia, là yếu tố vật chất quan
trọng và quyết định nhất của lực lợng sản xuất và đó là động lực thúc đẩy sự
phát triển.
Nguyễn Thị Hải
Lớp - K3A
động là hoạt dộng chủ yếu, là quyền và nghĩa vụ cơ bản của con ngời. Lao
động ngày càng phát triển theo hớng cách mạng hoá và hợp tác hoá.
Sức lao động: là khả năng về trí lực và thể lực của con ngời để tiến hành
lao động.
Nguồn lao động; là toàn bộ những ngời đủ 15 tuổi trở lên có việc làm và
những ngời trong độ tuổi lao động có khả năng lao động nhng đang thất
nghiệp, đang đi học, đang làm nội trợ trong gia đình mình hoặc cha có nhu cầu
làm việc và những ngời thuộc tình trạng khác(những ngời nghỉ hu trớc tuổi
theo quy định của bộ luật lao động)
Nguyễn Thị Hải
Lớp - K3A
21
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Lực lợng lao động: Là những ngời đủ 15 tuổi trở nên có việc làm và
những ngời thất nghiệp. Lực lợng lao động đồng nghĩa với dân số hoạt động
kinh tế.
Ngời lao động : là ngời có khả năng lao động và có nhu cầu lao động.
Việc làm: Là mọi hoạt động tạo ra thu nhập mà kgôngbbị pháp luật
ngăn cấm.
Thất nghiệp: Là tình trạng một bộ phận lực lợng lao động muốn làm
việc nhng không thể tìm đợc việc làm với mức tiền công thấp hơn mức tiền l-
ơng tối thiểu hiện hành. Thất nghiệp là do cung về lao động vợt quá hoặc
không phù hợp với cơ cấu về cầu lao động.
1.2. Vai trò con ngời trong nền kinh tế xã hội.
Trong quá trình phát triển kinh tế xã hội, con ngời là yếu tố quyết định
của mọi quá trình sản xuất. Tuỳ thuộc vào trình độ cũng nh sự hiểu biết của
con ngời mà xã hội phát triển đến mức nào. Chính vì vậy xã hội nào muốn
phát triển thì phải đào tạo ra những con ngời có trình độ nhất định và có một
sức khẻo dồi dào. Đất nớc nào quan tâm và đặt đúng vị trí con ngời, đất nớc đó
tình trạng nhiều lao động nhng lại thiếu lao động có trình độ hiểu biết, trinh độ
chuyên môn kỹ thuật, trình độ quản lý kinh tế giỏi. Mặt khác công cuộc CNH
HĐH đất nớc ta đợc tiến hành trong điều kiện hội nhập, giao lu mở cửa,
chuyển đổi từ cơ chế quản lý tập trung quan niêu bao cấp sang cơ chế thị tr-
ờng vừa phải đảm baỏ phát huy đợc nội lực, giữ gìn đợc môi trờng, giữ gìn bản
sắc văn hoá dân tộc và những giá trị truyền thống cao đẹp. Kinh tế thị trờng
cũng đặt ra nhiều vấn đề cần giải quyết , buộc mỗi ngời phải đối mặt với nhiều
của vấn đề và với chính ngay sự yếu kém và hạn chế của bản thân. Chỉ có thể
nắm bắt đợc kinh tế thị trờng, điều khiển đợc nó khi có đủ kiến thức và năng
lực. Chỉ có thể giữ vững đợc định hớng XHCN trong kinh tế thị trờng khi có
đủ bản lĩnh chính trị vững vàng và đạo đức trong sáng.
Yêu cầu cơ bản đối với Nguồn nhân lực phục vụ CNH HĐH ở nớc ta
hiện nay là làm chủ công nghệ cao, biến công nghệ nhập thành của mình từ đó
xây dựng năng lực sáng tạo công nghệ mới.Trong bối cảnh hợp tác kinh tế
quốc tế và khu vực, Nguồn nhân lực có chất lựơng cao về trí tuệ và tay nghề sẽ
là u thế cạnh tranh của quốc gia trên thị trờng quốc tế. Từ đó ta thấy trình độ
hiểu biết chuyên môn, nghiệp vụ có tác động rất lớn đến chất lựơng Nguồn
nhân lực.
b) Công tác giáo dục đào tạo
Theo số liệu thống kê hiện nay cho thấy Nguồn nhân lực Nớc ta hiện
nay rất dồi dào khoảng 37 triệu lao động xã hội nhng đa số cha qua đào tạo. Số
lao động có chuyên môn kỹ thuật chiếm tỷ lệ thấp. Tính đến năm 97 lao động
qua đào tạo nghề nghiệp chiếm 13,5%, mục tiêu nghị quyết TW2 khoá VIII đề
ra hết năm 2000 là số lao động qua đào tạo chiếm 20 25% và mục tiêu của
tỉnh Nam Định đến năm 2005 là 30%. Điều đó rễ ràng đã ảnh hởng rất lớn đến
chất lựơng Nguồn nhân lực hiện nay. Chất lựơng Nguồn nhân lực đợc hình
thành qua nhiều yếu tố tác động trong đó phần lớn thông qua con đờng giáo
dục, đào tạo và bồi dỡng.
Giáo dục đào tạo đến Nguồn nhân lực trên cả 3 phơng diện
- Nâng cao dân trí, bảo đảm một trình độ học vấn, mặt bằng
ngày càng ngắn do tiến bộ khoa học có tính cách mạng đang tiến nhanh nh vũ
bão.
Để nắm bắt kịp thời những tri thức đó, nắm bắt đợc kinh tế thị trờng và
điều khiển nó theo định XHCN đòi hỏi ngời lao động phải không ngừng nâng
cao nhận thức, tri thức và năng lực thực hành của mình một cách điêu luyện và
tinh sảo, đủ sức tạo ra các sản phẩm có chất lựơng cao, cạnh tranh thắng lợi.
Muốn có đợc điều đó ngoài các yếu tố học tập, dào tạo bồi dỡng rèn luyện ng-
ời lao động còn phải có các tố chất thông minh và tài năng bẩm sinh của mình.
Đó là một yếu tố tác động lớn tới chất lựơng.
Về sức khoẻ: Con ngời là sản phẩm kỳ diệu nhất và cao nhất của sự phát
triển toàn bộ thế giới vật chất và tinh thần, sức mạnh của con ngời gồm có: Sức
mạnh của trí lực và sức mạnh của thể lực. Vì vậy cùng với tri thức, sức khẻo
của ngời lao động có ảnh hởng lớn tới chất lựơng Nguồn nhân lực. Nhất là
trong tình hình hiện nay trớc sự phát triển của khoa học kỹ thuật và công nghệ
thông tin, trớc sự cạnh tranh gay gắt của cơ chế thị trờng đòi hỏi ngời lao động
Nguyễn Thị Hải
Lớp - K3A
24
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
phải luôn luôn vận động, vơn lên, làm việc với cờng độ cao nếu không có sức
khẻo thì chắc chắn sẽ không đáp ứng đợc.
Điều kiện làm việc: Tổ chức tốt điều kiện làm việc, tạo môi trờng lao
động làm thuận lợi sẽ giảm bớt căng thẳng về thể lực và tâm lực nhờ đó nâng
cao hiệu quả và chất lựơng lao động. Cải thiện điều kiện làm việc cho ngời lao
động không chỉ là cần thiết để nâng cao chất lựơng lao động mà còn là một
yêu cầu, là trách nhiệm của các ngành, các cấp, các đơn vị cơ sở vì mục đích
tất cả cho con ngời, vì con ngời, vì sự phát triển toàn diện của con ngời.
2.Cơ sở thực tiễn của vấn đề phát triển Nguồn nhân lực.
Nam định là một tỉnh thuộc đồng bằng châu thổ Sông Hồng có tổng
Lớp - K3A
25